Cổ phiếu xây dựng: phân nhóm nhà thầu, động lực ngành và cách đọc từng mã
Nội dung bài12 phần
Cổ phiếu xây dựng là cổ phiếu của các doanh nghiệp nhận thầu và thi công công trình: nhà ở, nhà xưởng, đường, cầu, đường dây điện, công trình thủy lợi. Đây là ngành bán dịch vụ theo hợp đồng, không bán hàng ra kho. Doanh thu đi theo khối lượng đã thi công, còn lợi nhuận bị kẹp giữa giá hợp đồng đã ký và giá vật liệu, nhân công phải trả.
Bài này là bản đồ tổng quan của HODL.VN về ngành xây dựng. Phần đầu chia ngành thành nhóm và liệt kê mã niêm yết theo vốn hóa từ dữ liệu HODL.VN. Phần sau nói về động lực, chi phí, chu kỳ, cách đọc từng nhóm và rủi ro. Hai bài chuyên sâu đi kèm là cổ phiếu hạ tầng giao thông và đầu tư công và cách đọc báo cáo tài chính công ty xây dựng. Bài không dùng số liệu theo quý, không nêu giá và không dự báo, nên đọc lúc nào cũng áp dụng được.
Ngành xây dựng kiếm tiền thế nào
Một nhà thầu ký hợp đồng với chủ đầu tư, rồi huy động vật liệu, máy móc, nhân công và thầu phụ để làm ra công trình. Chủ đầu tư có thể là Nhà nước, một doanh nghiệp bất động sản hay một nhà máy cần mở rộng. Ai là chủ đầu tư quyết định nhịp tiền về và mức rủi ro thanh toán của hợp đồng.
Điểm khác biệt lớn nhất với một nhà máy nằm ở cách ghi doanh thu. Nhà thầu ghi doanh thu theo phần việc đã hoàn thành, trong khi tiền từ chủ đầu tư về sau, thường theo từng đợt nghiệm thu. Khoảng cách giữa hai thời điểm này tạo ra khoản phải thu lớn và nhu cầu vốn lưu động lớn, hai thứ làm nên tính cách của cả ngành.
Biên lợi nhuận của nghề thầu mỏng vì giá hợp đồng thường được chốt sau cạnh tranh đấu thầu. Lợi nhuận vì vậy nhạy với từng điểm phần trăm chi phí. Cách đọc đầy đủ phần này nằm ở bài đọc báo cáo nhà thầu xây dựng.
Bốn nhóm trong ngành xây dựng
Dữ liệu HODL.VN ghi nhận 66 mã thuộc ngành Xây dựng. Họ không cùng một mô hình, nên bài chia thành bốn nhóm chính và một nhóm hỗn hợp, dựa trên ngành nghề đăng ký trong hồ sơ doanh nghiệp.
- Dân dụng và công nghiệp: nhận thầu nhà ở, nhà xưởng, nền móng, hoàn thiện.
- Hạ tầng giao thông: vừa thi công vừa đầu tư, khai thác đường, cầu, hầm.
- Xây lắp điện và cơ điện: đường dây, trạm biến áp, thủy điện, hệ thống cơ điện trong tòa nhà và nhà máy.
- Thủy lợi và công trình công ích: đê điều, trạm bơm, cấp thoát nước, nạo vét.
- Hỗn hợp: doanh nghiệp có ngành nghề trải rộng, cần đọc báo cáo mới biết sống bằng gì.
Việc xếp nhóm chỉ dựa trên ngành nghề đăng ký. Một doanh nghiệp thật ra có thể kiếm tiền chủ yếu từ mảng khác với tên gọi, nên cần mở báo cáo thường niên để xác nhận. Bảng dưới đây không thay thế bước đó.
Nhóm dân dụng và công nghiệp
Đây là nhóm đông nhất. Họ thi công nhà ở, tòa văn phòng, nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật cho khu đô thị. Khách hàng chính là các chủ đầu tư bất động sản và doanh nghiệp công nghiệp, nên chu kỳ của nhóm đi sau chu kỳ khởi công dự án. Khi chủ đầu tư thiếu vốn, nhà thầu chịu cả hai đòn: ít hợp đồng mới và phải thu bị kéo dài.
Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.
Nhóm có 25 mã, xếp theo vốn hóa giảm dần. Cột hoạt động chính tóm tắt ngành nghề đăng ký trong dữ liệu HODL.VN, không phải cơ cấu doanh thu.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam | 10.857 | Xây lắp, đầu tư kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính; xem mô hình kinh doanh VCG | |
2 | CTCP Xây dựng Coteccons | 7.593 | Xây dựng, lắp đặt công trình; tư vấn thiết kế; đầu tư tài chính, bất động sản; xem mô hình kinh doanh CTD | |
3 | CTCP Tập đoàn Xây dựng SCG | 5.440 | Xây dựng dân dụng; lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí | |
4 | CTCP Tập đoàn FECON | 1.740 | Xử lý nền đất yếu, cọc bê tông ly tâm, công trình ngầm, khảo sát địa chất; khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng | |
5 | CTCP Lizen | 1.349 | Thi công dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện; cốp pha, giàn giáo; khai thác đá; nhà ở, hạ tầng khu công nghiệp | |
6 | CTCP Xây dựng 1369 | 1.051 | Nhà thầu xây dựng; tư vấn kỹ thuật; khai thác, xuất khẩu khoáng sản; vận tải, thương mại vật liệu | |
7 | CTCP Đầu tư MST | 1.011 | Xây dựng nhà, khu công nghiệp, giao thông; quản lý dự án; mua bán, cho thuê máy móc thiết bị; bán ô tô | |
8 | CTCP Hưng Thịnh Incons | 968 | Đầu tư, thiết kế, thi công dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, xử lý chất thải; tư vấn, kiểm định | |
9 | CTCP Đầu tư và Xây dựng số 18 | 703 | Thi công dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng; nhà ở, khu đô thị; vật liệu, cơ khí xây dựng; khách sạn, du lịch | |
10 | CTCP SCI E&C | 307 | Xây dựng nhà, đường sắt, đường bộ, công ích; lắp đặt điện, cấp thoát nước; gia công cơ khí, vật liệu xây dựng | |
11 | CTCP Đầu tư và Xây dựng VINA2 | 242 | Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, cầu cống, nền móng, hạ tầng đô thị, đường dây đến 110 kV | |
12 | CTCP Xây Dựng CDC | 234 | Xây dựng nhà ở, công trình; lắp đặt cấp thoát nước, điều hòa; bán lẻ thiết bị viễn thông, gia dụng | |
13 | CTCP Xây dựng và Đầu tư Visicons | 227 | Nhận thầu dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, nền móng, đường, cầu; thiết kế; thiết bị xây dựng; bất động sản | |
14 | CTCP Vinaconex 25 | 223 | Xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, bất động sản (theo mô tả ngành nghề) | |
15 | CTCP Xây dựng số 5 | 216 | Xây lắp công trình; bất động sản; cấp thoát nước, nhà máy nước; vật liệu; quản lý nhà cao tầng | |
16 | CTCP Thiết kế - Xây dựng - Thương mại Phúc Thịnh | 196 | Xây dựng nhà, chuẩn bị mặt bằng; tư vấn kỹ thuật, thiết kế; lắp đặt hệ thống điện | |
17 | CTCP Xây dựng Phục Hưng Holdings | 184 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp; bất động sản; thủy điện và năng lượng tái tạo | |
18 | CTCP Xây dựng số 1 | 161 | Xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, giao thông, thủy lợi; khu đô thị mới; vật liệu xây dựng | |
19 | CTCP Xây dựng số 12 | 112 | Xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng đô thị; đường dây và trạm biến áp đến 220 kV; thủy lợi | |
20 | CTCP Đầu tư Phát triển - Xây dựng (DIC) số 2 | 70 | Xây dựng nhà ở, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; kinh doanh bất động sản; cho thuê máy móc | |
21 | CTCP Xây dựng số 9 - VC9 | 68 | Xây dựng dân dụng, công nghiệp; bất động sản; vật liệu xây dựng; vận tải | |
22 | CTCP Hacisco | 60 | Tư vấn, thiết kế, thi công bưu chính viễn thông, dân dụng, giao thông; vật tư, kinh doanh nhà | |
23 | CTCP Xây lắp Phát triển Nhà Đà Nẵng | 56 | Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cầu cảng; vật liệu; bất động sản | |
24 | CTCP Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An | 47 | Thi công dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng; dịch vụ nhà đất | |
25 | CTCP Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 | 24 | Thi công dân dụng, công nghiệp, giao thông; tư vấn, kiểm định; vật liệu; thương mại vật tư |
Nhiều mã trong nhóm có thêm bất động sản, vật liệu hoặc khai thác đá. Phần này vừa là nguồn lợi nhuận phụ, vừa làm báo cáo khó so sánh giữa các mã. Bài so sánh cổ phiếu xây dựng đã đặt các thước đo của nhóm cạnh nhau.
Nhóm hạ tầng giao thông
Nhóm này có hai kiểu doanh nghiệp. Kiểu thứ nhất là nhà thầu thi công đường, cầu, đường sắt cho chủ đầu tư công. Kiểu thứ hai là nhà đầu tư và khai thác, bỏ vốn làm đường rồi thu hồi qua thu phí hoặc hợp đồng khai thác. Hai kiểu có bảng cân đối và dòng tiền khác hẳn nhau, dù cùng đứng dưới nhãn hạ tầng giao thông.
Nhóm này có 11 mã, xếp theo vốn hóa giảm dần. Nhiều mã có mảng ngoài giao thông, nên cột hoạt động chính ghi cả phần đó.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | CTCP Đầu tư Cầu đường CII | 13.746 | Thiết bị chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông; bất động sản, cho thuê văn phòng; xây lắp đường dây dưới 35 kV | |
2 | CTCP Tasco | 13.354 | Hạ tầng giao thông thông minh, dịch vụ ô tô, bất động sản và nghỉ dưỡng, tài chính và bảo hiểm | |
3 | CTCP Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh | 9.307 | Đầu tư, khai thác hạ tầng đô thị theo BOT, BT, BOO; thu phí giao thông; kinh doanh nhà ở | |
4 | CTCP Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả | 5.510 | Đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ; thi công xây lắp; quản lý vận hành, bảo dưỡng; dịch vụ trung chuyển qua hầm đường bộ | |
5 | CTCP Tập đoàn Đạt Phương | 3.795 | Xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi; đầu tư hạ tầng, khu đô thị; sản xuất cấu kiện thép, bê tông, bê tông nhựa | |
6 | CTCP Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO | 1.185 | Thi công dân dụng, giao thông; cống bê tông, bê tông nhựa nóng; đầu tư theo BT, BOT, BOO; địa ốc | |
7 | CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO | 462 | Hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp; xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, đường sắt và đường bộ, công ích | |
8 | Tổng Công ty Thăng Long - Công ty Cổ phần | 306 | Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ; công trình kỹ thuật dân dụng khác | |
9 | CTCP Xây lắp Thành An 96 | 150 | Xây dựng nhà, đường bộ, đường sắt, thủy lợi, thủy điện; cho thuê máy móc; sản xuất bê tông | |
10 | CTCP Công trình Giao thông Vận tải Quảng Nam | 100 | Quản lý, khai thác, duy tu công trình giao thông đường bộ; xây dựng giao thông, thủy lợi; vật liệu | |
11 | CTCP Đầu tư và Xây dựng BDC Việt Nam | 19 | Xây dựng giao thông (cầu, đường, sân bay, bến cảng), san lấp; dân dụng, thủy lợi; dịch vụ du lịch |
Phần phân tích sâu về giải ngân vốn đầu tư công, hợp đồng chưa thực hiện và vốn lưu động của nhóm này nằm ở bài cổ phiếu hạ tầng giao thông và đầu tư công. Doanh nghiệp thu phí đường bộ có cách đọc riêng, xem bài doanh nghiệp thu phí đường bộ.

Nhóm xây lắp điện và cơ điện
Nhóm thứ ba làm việc với hệ thống điện: đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy thủy điện và hệ thống cơ điện, điều hòa, thang máy trong công trình. Khách hàng thường là các doanh nghiệp điện lực, chủ đầu tư năng lượng và tòa nhà. Nhu cầu của nhóm gắn với kế hoạch đầu tư lưới điện và nguồn điện, ít phụ thuộc vào nhịp khởi công nhà ở.
Nhóm có 19 mã, xếp theo vốn hóa giảm dần. Một số mã vừa xây lắp vừa sở hữu nhà máy điện, khi đó phần phát điện có biên và dòng tiền khác phần thầu.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | CTCP Cơ điện Lạnh | 28.427 | Dịch vụ cơ điện công trình (M&E); sản xuất, phân phối điều hòa Reetech; bất động sản, đầu tư chiến lược | |
2 | CTCP Tập đoàn PC1 | 6.683 | Lắp đặt hệ thống điện; sản xuất, truyền tải, phân phối điện; bất động sản; xem mô hình kinh doanh PC1 | |
3 | CTCP Xây dựng điện VNECO4 | 787 | Lắp đặt hệ thống điện; xây dựng dân dụng, công nghiệp; gia công cơ khí; vận tải, kho bãi | |
4 | CTCP SCI | 754 | Nhận thầu thi công dân dụng, công nghiệp, thủy điện, giao thông; khoan nổ mìn; đầu tư, vận hành thủy điện | |
5 | CTCP Sông Đà 505 | 594 | Xây dựng dân dụng, công nghiệp; thủy điện vừa và nhỏ; khai thác cát, đá; bất động sản | |
6 | CTCP Đầu Tư Và Xây Lắp Trường Sơn | 427 | Xây lắp công trình điện; sản xuất cột điện, cọc bê tông ly tâm dự ứng lực | |
7 | CTCP Alphanam E&C | 417 | Xây dựng, cung cấp vật tư thiết bị công trình điện đến 500 kV; bán buôn máy móc, thang máy, vật liệu | |
8 | CTCP Sông Đà 11 | 392 | Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh điện đến 500 kV; cấp thoát nước; vận hành thủy điện vừa và nhỏ | |
9 | CTCP Lilama 10 | 372 | Xây dựng công nghiệp, đường dây tải điện; lắp ráp thiết bị; lắp đặt hệ thống điện | |
10 | CTCP Sông Đà 9 | 353 | Xây lắp thủy điện, đường dây, trạm biến thế, giao thông, thủy lợi; sản xuất cấu kiện bê tông, kim loại | |
11 | CTCP Searefico | 251 | Cơ điện công trình, bất động sản, xây dựng công nghiệp, cho thuê kho, lạnh công nghiệp, năng lượng tái tạo | |
12 | CTCP Đầu tư ICAPITAL | 175 | Xây lắp, tư vấn, đầu tư tài chính, quản lý công ty con, liên kết trong lĩnh vực điện gió | |
13 | CTCP Sông Đà 5 | 169 | Xây dựng công nghiệp; khoan phun, khoan phụt; thủy điện vừa và nhỏ; vật liệu; bất động sản | |
14 | CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam | 144 | Dịch vụ vận hành, bảo trì, đại tu nhà máy điện; kinh doanh vật tư thiết bị ngành điện | |
15 | CTCP Lilama 18 | 122 | Xây dựng công nghiệp, đường dây, trạm biến thế; lắp ráp thiết bị; sản xuất vật tư, vật liệu | |
16 | CTCP Xây lắp III Petrolimex | 39 | Xây lắp công trình xăng dầu, đường dây đến 35 kV, dân dụng, cầu đường; phòng cháy chữa cháy; phát triển nhà | |
17 | CTCP Xây dựng điện VNECO 3 | 37 | Xây lắp đường dây, trạm biến áp đến 500 kV; gia công cơ khí, mạ kẽm; bê tông ly tâm, ép cọc | |
18 | CTCP Lắp máy - Thí nghiệm cơ điện | 29 | Xây dựng thủy điện, đường dây tải điện, trạm biến thế; thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị đo lường, điều khiển | |
19 | CTCP Xây dựng điện VNECO 1 | 16 | Xây lắp lưới điện, trạm biến áp đến 500 kV, công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; dịch vụ cầm đồ, bất động sản |
Với mã vừa thầu vừa sở hữu tài sản, nên tách hai phần khi đọc: phần dịch vụ thi công sống bằng hợp đồng mới, phần tài sản sống bằng công suất và giá bán điện. Bài mô hình kinh doanh PC1 là ví dụ về cách tách này.
Nhóm thủy lợi và công trình công
Nhóm nhỏ nhất, nhưng gần đầu tư công nhất. Công việc gồm đê điều, trạm bơm, kênh mương, đường ống cấp thoát nước và nạo vét. Chủ đầu tư thường là cơ quan Nhà nước, nên doanh thu phụ thuộc vào tiến độ phân bổ vốn và thanh toán.
Nhóm có 5 mã, xếp theo vốn hóa giảm dần. THD có vốn hóa lớn nhất nhưng ngành nghề đăng ký rất rộng, nên không nên coi cả mã là nhà thầu thủy lợi thuần.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | CTCP Thaiholdings | 35.420 | Bán buôn lương thực, thực phẩm; xây dựng giao thông, thủy lợi, nạo vét, gia cố đê điều; bất động sản (theo ngành nghề đăng ký) | |
2 | CTCP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng | 1.405 | Thi công dân dụng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước; cơ khí thủy lợi; phun vữa, khoan phụt; vật liệu, khoáng sản | |
3 | CTCP Đầu tư và Xây dựng 40 | 528 | Xây dựng thủy lợi, thủy điện, trạm bơm, giao thông, công trình ngầm, đường ống cấp thoát nước, xử lý nước thải | |
4 | CTCP Xây dựng 47 | 287 | Xây dựng thủy lợi, thủy điện, giao thông; sản xuất bê tông; khai thác, vận chuyển vật liệu; khách sạn, du lịch | |
5 | CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước | 243 | Thi công cấp thoát nước; sản xuất, kinh doanh nước sạch; cho thuê văn phòng |
Nhà thầu thủy lợi cạnh tranh trong phạm vi địa phương nhiều hơn các nhóm khác, vì công trình gắn với một tỉnh hay một lưu vực. Khi vốn đầu tư công của địa phương đó chậm, doanh nghiệp ít có hợp đồng thay thế ở nơi khác.
Các mã hỗn hợp
Một số mã thuộc ngành Xây dựng theo phân loại, nhưng ngành nghề đăng ký thiên về bất động sản, vật liệu hoặc thương mại. Bảng riêng giúp người đọc không gộp họ với nhà thầu thuần.
Nhóm có 6 mã, xếp theo vốn hóa giảm dần. Bảng chỉ xác nhận ngành nghề đăng ký, không xác nhận nguồn doanh thu chính.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | CTCP Đầu tư và Công nghệ HVC | 804 | Chỉ xác nhận ngành nghề đăng ký: bán lẻ thực phẩm, ngũ kim, đồ gia dụng; khai thác, cung cấp nước | |
2 | CTCP Dicera Holdings | 650 | Kinh doanh bất động sản; vận tải đường bộ; khai thác đá, cát; tư vấn, đấu giá bất động sản; xây dựng dân dụng | |
3 | CTCP Xây lắp Thừa Thiên Huế | 337 | Tư vấn, thiết kế, xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; bê tông thương phẩm, ống bê tông, gạch, đá | |
4 | CTCP Licogi 13 | 292 | Thi công cơ giới nền móng, hạ tầng; bất động sản; vật liệu; sản xuất, truyền tải điện | |
5 | CTCP Tập đoàn CMH Việt Nam | 132 | Dịch vụ xây dựng giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng; xây lắp điện đến 110 kV; kinh doanh máy móc khai khoáng | |
6 | CTCP VIMECO | 92 | Kinh doanh bất động sản; san nền, xử lý nền đất yếu; bán buôn vật liệu |
Với nhóm này, bước đầu tiên là mở báo cáo thường niên hay thuyết minh phân khúc để xem doanh thu xây lắp chiếm bao nhiêu phần. Nếu xây lắp chỉ là mảng nhỏ, các thước đo của nhà thầu như giá trị hợp đồng còn lại sẽ ít ý nghĩa.
Động lực chung của ngành
Ba dòng việc nuôi ngành xây dựng. Dòng thứ nhất là đầu tư công, tức vốn Nhà nước chi cho đường, cầu, thủy lợi. Dòng thứ hai là bất động sản, nơi chủ đầu tư tư nhân thuê nhà thầu làm nhà ở và khu đô thị. Dòng thứ ba là đầu tư của doanh nghiệp vào nhà xưởng, hệ thống điện và máy móc.
Mỗi nhóm phụ thuộc vào ba dòng này theo tỷ lệ khác nhau. Nhóm hạ tầng giao thông và thủy lợi nghiêng về đầu tư công. Nhóm dân dụng nghiêng về bất động sản. Nhóm xây lắp điện nghiêng về kế hoạch đầu tư của ngành điện và nhà máy. Hiểu được tỷ lệ này là cách nhanh nhất để đoán một nhóm chịu tác động gì khi một dòng việc chậm lại.
Khái niệm nền tảng của dòng đầu tư công được giải thích ở bài đầu tư công là gì. Chu kỳ chung của ngành, gồm độ trễ so với bất động sản, nằm ở bài chu kỳ ngành xây dựng.
Chi phí và biên lợi nhuận
Giá vốn của nhà thầu gồm vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí thầu phụ. Vật liệu như thép, xi măng, cát, đá, nhựa đường thường chiếm phần lớn, nên giá vật liệu là biến số đầu tiên khi đánh giá biên. Bài cổ phiếu vật liệu xây dựng và cổ phiếu xi măng giải thích phía người bán các vật liệu này.
Có hai kiểu hợp đồng ảnh hưởng đến cách chi phí đi vào biên. Hợp đồng giá cố định buộc nhà thầu gánh toàn bộ chênh lệch khi giá vật liệu tăng. Hợp đồng có điều chỉnh giá cho phép chuyển một phần chi phí sang chủ đầu tư, nhưng việc điều chỉnh cần thủ tục và thường chậm. Vì vậy hai nhà thầu cùng làm một loại công trình có thể có biên rất khác nhau chỉ vì điều khoản giá trong hợp đồng.
Biên gộp của doanh nghiệp thuần xây lắp thường mỏng hơn doanh nghiệp có thêm vật liệu, bất động sản hay phát điện. Khi so các mã với nhau, hãy tách phần xây lắp ra khỏi phần còn lại trước khi nhìn vào biên.
Cách đọc từng nhóm
Mỗi nhóm có thước đo ưu tiên riêng, dưới đây là gợi ý theo thứ tự mở báo cáo.
- Dân dụng và công nghiệp: giá trị hợp đồng còn lại, cơ cấu chủ đầu tư, khoản phải thu và dự phòng.
- Hạ tầng giao thông: tiến độ giải ngân của dự án đang làm, nợ vay của phần đầu tư, thời hạn khai thác.
- Xây lắp điện và cơ điện: hợp đồng với đơn vị điện lực, phần tài sản phát điện nếu có, biên gộp theo mảng.
- Thủy lợi và công ích: tiến độ vốn đầu tư công của địa phương, thời gian thanh toán.
- Hỗn hợp: tỷ trọng doanh thu xây lắp trong tổng doanh thu, rồi mới tính đến các thước đo khác.
Với mọi nhóm, nên đọc cùng một bộ ba: giá trị hợp đồng còn lại cho biết khối lượng việc phía trước, khoản phải thu cho biết chất lượng doanh thu, và dòng tiền kinh doanh cho biết tiền có về thật. Bài giá trị hợp đồng còn lại của nhà thầu và phải thu nhà thầu xây dựng đi sâu vào hai thước đo đầu. Cách đặt các mã vào thang định giá nằm ở bài định giá cổ phiếu xây dựng.
Khái niệm cơ bản về backlog cũng có bài riêng, xem backlog đơn hàng là gì. Với nhà thầu, backlog là phần công việc đã ký mà chưa ghi doanh thu, và là điểm xuất phát tốt để hình dung khối lượng việc những kỳ tới.
Rủi ro đặc thù của ngành
Rủi ro đầu tiên là thanh toán chậm: tiền kẹt ở chủ đầu tư làm phải thu phình ra và buộc nhà thầu vay thêm. Rủi ro thứ hai là chi phí đầu vào, khi giá vật liệu hoặc nhân công tăng mà hợp đồng không cho điều chỉnh. Rủi ro thứ ba là phụ thuộc chủ đầu tư, vì một vài khách hàng lớn có thể chiếm phần lớn doanh thu. Rủi ro thứ tư là chu kỳ vốn đầu tư, cả vốn công lẫn vốn bất động sản.
Rủi ro thứ năm là đòn bẩy: nhà thầu cần vốn lưu động lớn, và nợ vay tăng nhanh khi phải thu tăng. Rủi ro cuối là ước tính khối lượng, vì doanh thu ghi theo tiến độ dựa trên đánh giá của chính doanh nghiệp, có thể phải điều chỉnh khi chủ đầu tư quyết toán. Cách nhìn các khoản này trong thuyết minh báo cáo nằm ở bài báo cáo tài chính công ty xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Cổ phiếu xây dựng là gì?
Là cổ phiếu của doanh nghiệp nhận thầu và thi công công trình như nhà ở, đường, cầu, đường dây điện, thủy lợi. Doanh thu của họ đi theo hợp đồng và tiến độ thi công.
Có bao nhiêu mã trong ngành Xây dựng?
Dữ liệu HODL.VN ghi nhận 66 mã thuộc ngành Xây dựng. Bài chia họ thành bốn nhóm chính và một nhóm hỗn hợp, mỗi nhóm có bảng theo vốn hóa.
Vì sao biên lợi nhuận của nhà thầu thường mỏng?
Giá hợp đồng được chốt sau cạnh tranh đấu thầu, trong khi giá vốn gồm vật liệu, nhân công, máy móc và thầu phụ. Chỉ cần chi phí tăng vài điểm phần trăm mà hợp đồng không điều chỉnh giá là lợi nhuận co lại rõ rệt.
Nên theo dõi chỉ số nào khi đọc cổ phiếu xây dựng?
Nên đọc cùng nhau ba thứ: giá trị hợp đồng còn lại, khoản phải thu và dòng tiền kinh doanh. Chúng cho biết khối lượng việc, chất lượng doanh thu và việc tiền có về hay không.
Cổ phiếu xây dựng có đi cùng đầu tư công không?
Không phải mọi nhóm. Nhóm hạ tầng giao thông và thủy lợi phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư công, còn nhóm dân dụng phụ thuộc nhiều hơn vào bất động sản. Xem thêm bài đầu tư công là gì.
Xem danh sách đầy đủ các mã xây dựng ở đâu?
Trang ngành Xây dựng trên HODL.VN liệt kê đủ các mã, và mỗi mã có trang riêng tại hodl.vn/stock.
Nội dung trên chỉ để giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.