- Hai đáy
- Hai đáy gần ngang nhau, ngăn cách bởi một nhịp hồi; giá đi vào từ một nhịp giảm rõ. Đường cổ là đỉnh của nhịp hồi.
- Hai đỉnh
- Hai đỉnh gần ngang nhau, ngăn cách bởi một nhịp giảm. Đường cổ là đáy giữa hai đỉnh.
- Ba đáy
- Ba đáy cùng một vùng giá, không nằm trong một hộp đi ngang.
- Ba đỉnh
- Ba đỉnh cùng một vùng giá, không nằm trong một hộp đi ngang.
- Vai - Đầu - Vai
- Đầu cao hơn rõ rệt so với hai vai, đi vào từ xu hướng tăng; vai phải có nến tín hiệu.
- Vai - Đầu - Vai ngược
- Đầu thấp hơn rõ rệt so với hai vai, đi vào từ xu hướng giảm; vai phải có nến tín hiệu.
- Cờ
- Một nhịp chạy mạnh một chiều, sau đó giá nén vào một dải nghiêng ngược chiều.
- Cờ đuôi nheo
- Như cờ, nhưng phần nén thu hẹp dần thành tam giác nhỏ.
- Đi ngang (hộp giá)
- Giá dao động giữa hai biên ngang, chạm mỗi biên nhiều lần. Khung tháng xét điều kiện nới hơn vì một hộp nhiều năm chỉ có vài chục nến.
- Tam giác giảm
- Đáy ngang, các đỉnh thấp dần.
- Tam giác tăng
- Đỉnh ngang, các đáy cao dần.
- Nến búa
- Nến thân nhỏ, bóng dưới dài, xuất hiện sau nhịp giảm.
- Sao băng
- Nến thân nhỏ, bóng trên dài, xuất hiện sau nhịp hồi.
- Nhấn chìm tăng
- Nến tăng có thân phủ kín thân nến giảm liền trước, sau nhịp giảm.
- Nhấn chìm giảm
- Nến giảm có thân phủ kín thân nến tăng liền trước, sau nhịp tăng.
- Xuyên thấu
- Nến tăng mở thấp rồi đóng vượt quá nửa thân nến giảm liền trước.
- Mây đen che phủ
- Nến giảm mở cao rồi đóng sâu vào thân nến tăng liền trước.
- Sao mai
- Ba nến: nến giảm dài, nến nhỏ, nến tăng dài lấy lại phần lớn thân nến đầu.
- Sao hôm
- Ba nến: nến tăng dài, nến nhỏ, nến giảm dài lấy lại phần lớn thân nến đầu.
- Ba lính trắng
- Ba nến tăng liên tiếp, mỗi nến mở trong thân nến trước và đóng cao hơn.
- Ba quạ đen
- Ba nến giảm liên tiếp, mỗi nến mở trong thân nến trước và đóng thấp hơn.