Cổ phiếu chứng khoán: phân nhóm công ty chứng khoán, mô hình thu nhập và cách đọc

Triều Tô12 phút đọc
Nội dung bài12 phần
  1. Công ty chứng khoán làm gì
  2. Nguồn thu của một công ty
  3. Bốn nhóm theo vốn hóa
  4. Nhóm trên 20.000 tỷ đồng
  5. Nhóm 5.000 đến 20.000 tỷ đồng
  6. Nhóm 1.000 đến 5.000 tỷ đồng
  7. Nhóm dưới 1.000 tỷ đồng
  8. Ba mô hình thu nhập
  9. Vì sao ngành nhạy với chu kỳ
  10. Cách đọc cổ phiếu chứng khoán
  11. Rủi ro đặc thù của ngành
  12. Câu hỏi thường gặp

Cổ phiếu chứng khoán là cổ phiếu của chính các công ty chứng khoán, tức những doanh nghiệp đứng giữa nhà đầu tư và thị trường để nhận lệnh, cho vay mua cổ phiếu, tự đầu tư, bảo lãnh phát hành và tư vấn. Cụm từ này hay gây nhầm, vì nhiều người hiểu là cổ phiếu nói chung. Ở đây nó chỉ một nhóm ngành cụ thể, với cách sinh lời và cách rủi ro rất khác nhóm sản xuất hay ngân hàng.

Bài này là trang tổng quan của ngành. Nội dung đi từ việc công ty chứng khoán làm gì, chia 32 mã trong dữ liệu HODL.VN thành bốn nhóm theo vốn hóa, tới ba mô hình thu nhập, cách đọc từng nhóm và các rủi ro chính. Hai bài chuyên sâu đi kèm là cách đọc bảng cân đối của công ty chứng khoán và vì sao cổ phiếu chứng khoán nhạy với thanh khoản thị trường. Bài không dùng số liệu theo quý, không nêu giá và không dự báo, nên đọc lúc nào cũng áp dụng được.

Công ty chứng khoán làm gì

Theo Luật Chứng khoán 54/2019/QH14, công ty chứng khoán được kinh doanh một số nghiệp vụ gồm môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký. Mô tả ngành nghề của các mã trong dữ liệu HODL.VN gần như đều xoay quanh năm nghiệp vụ này, cộng thêm dịch vụ tài chính như cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán.

Môi giới là nhận lệnh mua bán của khách và thu phí theo giá trị giao dịch. Tự doanh là công ty dùng vốn của chính mình để đầu tư. Bảo lãnh phát hành là hỗ trợ doanh nghiệp bán cổ phiếu hoặc trái phiếu ra thị trường. Tư vấn gồm tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính doanh nghiệp như huy động vốn, mua bán sáp nhập. Lưu ký là giữ hộ chứng khoán và làm thủ tục thanh toán.

Điểm cần nhớ là tên nghiệp vụ nào cũng giống nhau giữa các công ty, nhưng tỷ trọng từng nghiệp vụ trong lợi nhuận thì khác nhau rất xa. Đó là lý do hai công ty cùng ghi "môi giới, tự doanh, bảo lãnh, tư vấn, lưu ký" trong ngành nghề vẫn có thể là hai doanh nghiệp rất khác.

Nguồn thu của một công ty

Không có giá vốn hàng bán hay hàng tồn kho. Doanh thu của công ty chứng khoán là tổng các khoản phí và lãi, và có thể gom vào bốn nhóm.

  • Lãi từ tài sản tài chính tự doanh: chênh lệch giá và đánh giá lại danh mục cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ mà công ty tự nắm.
  • Lãi cho vay và phải thu: chủ yếu là lãi cho khách vay ký quỹ mua cổ phiếu và lãi ứng trước tiền bán.
  • Phí môi giới: tính theo giá trị khớp lệnh của khách.
  • Phí bảo lãnh, tư vấn và lưu ký: thu theo hợp đồng, ít đều đặn hơn.

Cách ghi nhận từng nguồn, cùng ba chỗ dễ đọc sai, đã được tách riêng ở bài công ty chứng khoán kiếm tiền từ đâu và bài đọc báo cáo công ty chứng khoán. Bài này chỉ dùng khung bốn nguồn để chia mô hình ở các mục sau.

Bốn nhóm theo vốn hóa

Cách chia thực dụng nhất cho trang tổng quan là chia theo vốn hóa, vì quy mô vốn quyết định khả năng cho vay, khả năng nhận bảo lãnh lớn và khả năng chịu một nhịp thị trường xấu. Bài chia 32 mã thành bốn nhóm: trên 20.000 tỷ đồng, từ 5.000 đến 20.000 tỷ, từ 1.000 đến 5.000 tỷ và dưới 1.000 tỷ. Mốc là quy ước của bài để dễ đọc, không phải phân loại chính thức.

Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.

Mô tả hoạt động trong các bảng lấy từ ngành nghề kinh doanh đăng ký. Phần lớn các mô tả khá giống nhau, nên đừng suy từ đó ra mô hình thật của công ty. Mô hình thật chỉ nhìn thấy trên báo cáo tài chính.

Nhóm trên 20.000 tỷ đồng

Nhóm đầu gồm chín mã, và vốn hóa nhóm này cách xa phần còn lại. Quy mô vốn lớn cho phép công ty mở rộng dư nợ cho vay, nhận hoạt động bảo lãnh lớn và nắm danh mục tự doanh đủ dày. Đổi lại, danh mục lớn cũng làm lợi nhuận dao động mạnh theo thị trường.

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

TCX

Chứng khoán TCBS

94.387

Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành. Xem phân tích cổ phiếu TCX.

2

VCK

Chứng Khoán VPS

70.491

Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành. Xem phân tích cổ phiếu VCK.

3

SSI

Chứng khoán SSI

61.227

Dịch vụ chứng khoán, ngân hàng đầu tư, quản lý quỹ và kinh doanh tài chính. Xem thêm SSI và hạ tầng tài sản số.

4

VPX

Chứng khoán VPBank

43.969

Môi giới cổ phiếu, tư vấn tài chính doanh nghiệp, cho vay ký quỹ, kinh doanh thị trường tài chính. Xem thêm VPX và tài sản mã hóa.

5

HCM

Chứng khoán HSC

33.338

Môi giới, ngân hàng đầu tư (tư vấn tài chính doanh nghiệp, huy động vốn, mua bán sáp nhập). Xem mô hình kinh doanh HCM và định giá HCM.

6

VIX

Chứng khoán VIX

32.417

Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, lưu ký. Xem mô hình kinh doanh VIX và định giá VIX.

7

VCI

Chứng khoán Vietcap

23.333

Môi giới và cho vay ký quỹ, tự doanh, tư vấn đầu tư, ngân hàng đầu tư, lưu ký.

8

LPS

Chứng khoán LPS

22.468

Tự doanh, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành, môi giới.

9

VND

Chứng khoán VNDIRECT

21.236

Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư, lưu ký. Xem mô hình kinh doanh VND và định giá VND.

Nguồn: danh mục niêm yết, phân ngành và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026.

Trong nhóm này, một số mã đã có bài phân tích riêng như đã dẫn ở cột cuối. Mã VCI trong bảng chỉ là mã cổ phiếu niêm yết của một công ty chứng khoán, được liệt kê như các mã còn lại.

Nhóm 5.000 đến 20.000 tỷ đồng

Nhóm giữa gồm bảy mã. Nhiều công ty ở đây gắn tên với một ngân hàng hoặc một tập đoàn lớn, như tên gọi của MBS, BSI, CTS hay FTS cho thấy. Mối liên hệ sở hữu cụ thể cần đối chiếu trong báo cáo thường niên của từng công ty, bài này chỉ dựa vào tên gọi.

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

MBS

Chứng khoán MB

16.015

Môi giới, cho vay và dịch vụ, tự doanh, tư vấn phát hành và đầu tư, lưu ký. Xem mô hình kinh doanh MBS và định giá MBS.

2

SHS

Chứng khoán SG - HN

11.873

Môi giới, lưu ký, đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính và bảo lãnh, phân tích tư vấn đầu tư. Xem mô hình kinh doanh SHS và định giá SHS.

3

ORS

Chứng khoán Tiên Phong

9.234

Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bán sáp nhập, tư vấn thị trường vốn, môi giới.

4

DSE

Chứng Khoán DNSE

8.608

Môi giới, tư vấn đầu tư, lưu ký, bảo lãnh phát hành, tự doanh.

5

BSI

Chứng khoán BIDV

7.881

Dịch vụ giao dịch chứng khoán và dịch vụ tài chính, lưu ký thanh toán trái phiếu, tư vấn đầu tư.

6

FTS

Chứng khoán FPT

7.447

Giao dịch chứng khoán, dịch vụ tài chính, tư vấn doanh nghiệp và ngân hàng đầu tư.

7

CTS

Chứng khoán Vietinbank

6.275

Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán, hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính.

Nguồn: danh mục niêm yết, phân ngành và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026.

Nhóm 1.000 đến 5.000 tỷ đồng

Nhóm này gồm bảy mã, quy mô vốn đủ để chạy đầy đủ các nghiệp vụ cơ bản nhưng khó cạnh tranh về dư nợ cho vay với nhóm trên. Với nhóm này, khác biệt về tập khách hàng và chi phí vốn thường quan trọng hơn quy mô.

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

TVS

Chứng khoán Thiên Việt

2.985

Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư, lưu ký.

2

VDS

Chứng khoán Rồng Việt

2.887

Môi giới, tư vấn tài chính và đầu tư, tự doanh, bảo lãnh, lưu ký, chứng khoán phái sinh.

3

AGR

Agriseco

2.832

Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành, lưu ký.

4

DSC

Chứng khoán DSC

2.644

Môi giới, tư vấn đầu tư, tự doanh, bảo lãnh phát hành.

5

BVS

Chứng khoán Bảo Việt

1.971

Môi giới, tư vấn doanh nghiệp và ngân hàng đầu tư, bảo lãnh phát hành, lưu ký, tự doanh.

6

VFS

Chứng khoán Nhất Việt

1.478

Môi giới, tư vấn đầu tư, tự doanh, tư vấn tài chính doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành.

7

TCI

Chứng khoán Thành Công

1.110

Mở tài khoản, nhận và thực hiện lệnh mua bán, lưu ký, tư vấn đầu tư.

Nguồn: danh mục niêm yết, phân ngành và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026.

Nhóm dưới 1.000 tỷ đồng

Nhóm nhỏ nhất gồm chín mã. Vốn nhỏ giới hạn dư nợ cho vay vì mức dư nợ tối đa tính theo vốn chủ sở hữu, nên thu nhập của nhóm này nhạy với phí môi giới và các khoản đầu tư riêng lẻ nhiều hơn.

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

APG

Chứng khoán APG

890

Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư, lưu ký.

2

EVS

Chứng khoán EVS

857

Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, lưu ký.

3

IVS

Chứng khoán Guotai Haitong (Việt Nam)

650

Môi giới, tư vấn đầu tư, tự doanh, lưu ký, bảo lãnh phát hành.

4

TVB

Chứng khoán T-Cap

633

Môi giới, lưu ký, tự doanh, tư vấn đầu tư, dịch vụ giao dịch ký quỹ.

5

PSI

Chứng khoán Dầu khí

461

Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư, lưu ký.

6

APS

CK Châu Á - TBD

448

Giao dịch chứng khoán, giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán, lưu ký, tư vấn đầu tư cho khách cá nhân.

7

WSS

Chứng khoán Phố Wall

297

Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư, lưu ký.

8

VIG

Chứng khoán Đầu tư Tài chính Việt Nam

185

Môi giới, phân tích đầu tư, ngân hàng đầu tư, dịch vụ tài chính.

9

HBS

Chứng khoán Hòa Bình

122

Môi giới, lưu ký, tự doanh, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính doanh nghiệp.

Nguồn: danh mục niêm yết, phân ngành và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026.

Bốn bảng trên đã liệt kê đủ 32 mã của ngành chứng khoán trong dữ liệu HODL.VN. Danh sách đầy đủ và thứ tự vốn hóa mới nhất xem ở trang ngành trên HODL.VN.

Sơ đồ ba mô hình thu nhập của công ty chứng khoán: môi giới, cho vay, tự doanh

Ba mô hình thu nhập

Ngoài quy mô, cách chia hữu ích thứ hai là theo nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất. Có ba mô hình đại diện, và một công ty thường pha trộn chứ không thuần túy một mô hình.

Mô hình thiên môi giới sống bằng lượng khách và giá trị giao dịch. Lợi thế của nó là thu nhập từ phí tương đối dễ hiểu, nhược điểm là phí môi giới chịu áp lực cạnh tranh và co theo thanh khoản. Bài mô hình kinh doanh của HCM là ví dụ về công ty có phần phí môi giới và lãi ký quỹ đóng vai trò lớn.

Mô hình thiên cho vay dựa vào dư nợ ký quỹ. Lãi cho vay ổn định hơn phí khi thị trường đi lên, nhưng kéo theo chi phí vốn vay và rủi ro khi giá giảm mạnh. Bài phân tích cổ phiếu TCX bàn về trường hợp lợi nhuận dựa nhiều vào cho vay ký quỹ.

Mô hình thiên tự doanh và đầu tư dựa vào danh mục công ty tự nắm. Lợi nhuận có phần chưa thành tiền vì ghi nhận theo giá trị hợp lý, nên đổi theo giá thị trường từng kỳ. Bài mô hình kinh doanh của VIX và bài tài sản tài chính ghi theo giá trị hợp lý giải thích phần này.

Một nhóm thứ tư, nhỏ hơn, thiên ngân hàng đầu tư với tư vấn huy động vốn và mua bán sáp nhập. Thu nhập từ nhóm này theo hợp đồng nên không đều. Bài so sánh các công ty chứng khoán đặt ba mô hình đầu cạnh nhau bằng số liệu cụ thể.

Vì sao ngành nhạy với chu kỳ

Cả ba nguồn thu chính đều gắn với tâm lý và thanh khoản thị trường. Phí môi giới tăng khi khối lượng giao dịch tăng. Dư nợ ký quỹ phình lên khi nhà đầu tư kỳ vọng giá lên. Danh mục tự doanh có lãi khi chỉ số đi lên. Khi thị trường quay đầu, cả ba cùng co lại cùng lúc, nên ngành chứng khoán ít khi có khoản thu nào bù đắp cho khoản còn lại.

Cơ chế truyền chi tiết, từ thanh khoản tới phí, từ giá tới ký quỹ bị siết và từ lãi suất tới chi phí vốn, nằm ở bài vì sao cổ phiếu chứng khoán nhạy với thanh khoản thị trường. Hình dạng của chu kỳ qua nhiều năm có ở bài chu kỳ ngành chứng khoán.

Cách đọc cổ phiếu chứng khoán

Khi mở báo cáo của một công ty chứng khoán, nên đi theo thứ tự sau để không lạc giữa quá nhiều dòng số.

  1. Xác định nguồn thu lớn nhất, đọc cơ cấu doanh thu hoạt động trong báo cáo kết quả kinh doanh.
  2. Xem dư nợ cho vay trên vốn chủ sở hữu, vì đây là thước đo mức dùng đòn bẩy cho vay.
  3. Xem tài sản tài chính ghi nhận qua lãi lỗ, vì phần này làm lợi nhuận dao động và có phần chưa thực hiện.
  4. Xem vay nợ và trái phiếu phát hành, vì đó là chi phí vốn của công ty.
  5. So với các công ty cùng nhóm quy mô trước khi so khác nhóm.
  6. Dùng giá trên giá trị sổ sách làm thước chính thay vì lợi nhuận một kỳ, như bài mặt bằng định giá cổ phiếu công ty chứng khoán giải thích.

Bước 2 đến 4 xuất phát từ bảng cân đối, nơi cho thấy công ty đang cầm bao nhiêu rủi ro. Bài cách đọc bảng cân đối của công ty chứng khoán đi chi tiết từng khoản mục.

Rủi ro đặc thù của ngành

Rủi ro của cổ phiếu chứng khoán tập trung ở năm điểm.

Thứ nhất, rủi ro chu kỳ: thu nhập đi cùng chiều thị trường nên không có nguồn bù trừ. Thứ hai, rủi ro đòn bẩy cho vay: dư nợ ký quỹ lớn gặp giá giảm mạnh dễ phát sinh bán giải chấp và nợ khó đòi. Thứ ba, rủi ro danh mục tự doanh: lãi lỗ đánh giá lại làm lợi nhuận kỳ này khác xa tiền thật. Thứ tư, rủi ro chi phí vốn: công ty vay ngắn hạn để cho vay, nên lãi suất tăng làm chênh lệch lãi thu hẹp. Thứ năm, rủi ro pha loãng: công ty cần tăng vốn để mở rộng dư nợ, và đợt tăng vốn làm giảm tỷ lệ sở hữu của cổ đông cũ, như bài đợt tăng vốn của công ty chứng khoán trình bày.

Về phía khách hàng, rủi ro thanh khoản và bán giải chấp có giải thích riêng ở các bài cho vay margin của công ty chứng khoán là gì và call margin, giải chấp là gì.

Câu hỏi thường gặp

Cổ phiếu chứng khoán là gì?

Là cổ phiếu của các công ty chứng khoán, những doanh nghiệp kinh doanh môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn và lưu ký. Đây là một nhóm ngành, khác với cổ phiếu nói chung.

Công ty chứng khoán kiếm tiền từ đâu?

Chủ yếu từ bốn nguồn: lãi tài sản tự doanh, lãi cho vay ký quỹ và ứng trước, phí môi giới, và phí bảo lãnh cùng tư vấn. Tỷ trọng từng nguồn khác nhau giữa các công ty và đổi theo thị trường.

Vì sao cổ phiếu chứng khoán biến động mạnh theo thị trường?

Vì cả phí môi giới, dư nợ ký quỹ và lãi tự doanh cùng đi theo thanh khoản và giá cổ phiếu. Khi thị trường đổi chiều, các nguồn thu cùng co lại, nên không có khoản nào bù trừ.

Nên so cổ phiếu chứng khoán bằng chỉ số nào?

Thường dùng giá trên giá trị sổ sách làm thước chính, vì lợi nhuận một kỳ dao động mạnh. Bên cạnh đó đọc dư nợ cho vay trên vốn chủ và cơ cấu doanh thu để hiểu công ty cầm bao nhiêu rủi ro.

Có những mã chứng khoán nào trong dữ liệu HODL.VN?

Dữ liệu HODL.VN ghi nhận 32 mã ngành chứng khoán, vốn hóa lớn nhất là TCX, tiếp theo là VCK và SSI. Mỗi mã đều có trang riêng tại hodl.vn/stock.

Công ty chứng khoán có phải ngân hàng không?

Không. Công ty chứng khoán là doanh nghiệp tài chính hoạt động theo luật chứng khoán, không nhận tiền gửi như ngân hàng. Một số công ty chứng khoán có ngân hàng hoặc tập đoàn đứng sau, nên cần đọc báo cáo để biết cấu trúc sở hữu.

Nội dung trên chỉ để giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…