Bài 27/41 · Các loại tài sản đầu tưHọc thử miễn phí
Quỹ đầu tư là gì: phân loại quỹ mở, quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục theo luật
Quỹ đầu tư là gì được Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 trả lời ngay tại khoản 37 Điều 4. Quỹ đầu tư chứng khoán hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư. Mục tiêu là thu lợi nhuận từ chứng khoán hoặc tài sản khác. Nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với quyết định đầu tư của quỹ. Bài viết đi qua các loại quỹ theo luật, ba bên vận hành một quỹ và điều kiện thành lập. Văn bản được rà đến ngày 02/10/2026.
Quỹ đầu tư là gì theo Luật Chứng khoán
Định nghĩa có ba ý. Thứ nhất, tiền đến từ nhiều nhà đầu tư góp chung. Thứ hai, mục tiêu là lợi nhuận từ chứng khoán hoặc tài sản khác, kể cả bất động sản. Thứ ba, nhà đầu tư giao quyền ra quyết định cho người quản lý, không tự chọn mã mỗi ngày.
Phần sở hữu của bạn được ghi bằng chứng chỉ quỹ. Khoản 4 Điều 4 định nghĩa chứng chỉ quỹ. Đó là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư với một phần vốn góp của quỹ. Bạn không sở hữu trực tiếp từng cổ phiếu trong danh mục. Bạn sở hữu một phần của cả quỹ.
Luật Số 56/2024/QH15 sửa nhiều điều của Luật Chứng khoán. Chương VII về quỹ đầu tư chứng khoán không nằm trong phần bị sửa. Các quy định trích trong bài vì vậy vẫn theo bản năm 2019.
Các loại quỹ đầu tư theo luật

Điều 99 chia quỹ đầu tư chứng khoán thành hai nhóm lớn: quỹ đại chúng và quỹ thành viên. Quỹ đại chúng lại gồm quỹ mở và quỹ đóng.
Loại quỹ | Định nghĩa trong luật | Căn cứ |
|---|---|---|
Quỹ đại chúng | Chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng | Khoản 38 Điều 4 |
Quỹ mở | Quỹ đại chúng phải mua lại chứng chỉ quỹ theo yêu cầu nhà đầu tư | Khoản 39 Điều 4 |
Quỹ đóng | Quỹ đại chúng không mua lại chứng chỉ quỹ theo yêu cầu | Khoản 40 Điều 4 |
Quỹ thành viên | Từ 02 đến 99 thành viên, chỉ gồm nhà đầu tư chuyên nghiệp | Khoản 41 Điều 4 |
Quỹ hoán đổi danh mục | Quỹ mở đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ, niêm yết | Khoản 42 Điều 4 |
Quỹ đầu tư bất động sản | Đầu tư chủ yếu vào bất động sản | Khoản 43 Điều 4 |
Quỹ hoán đổi danh mục chính là quỹ ETF. Chứng chỉ quỹ ETF được niêm yết và giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết. Theo định nghĩa, ETF là một dạng quỹ mở.
Thông tư 98/2020/TT-BTC hướng dẫn hoạt động quỹ và chia nhỏ hơn theo chính sách đầu tư. Khoản 15 Điều 2 định nghĩa quỹ chỉ số là quỹ mở đầu tư theo một chỉ số do Sở giao dịch chứng khoán xây dựng. Khoản 14 Điều 2 định nghĩa quỹ trái phiếu. Quỹ này dành từ 80% giá trị tài sản ròng trở lên cho trái phiếu và công cụ thu nhập cố định. Thông tư 136/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 12/02/2026. Văn bản này bổ sung quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ và quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng.
Quỹ đầu tư là gì nếu nhìn từ ba bên vận hành
Một quỹ không tự vận hành. Luật Chứng khoán đặt ba bên với vai trò tách bạch.
Bên thứ nhất là công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Công ty này lập quỹ, ra quyết định đầu tư và xác định giá trị tài sản ròng. Điều 100 giao việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng cho công ty quản lý quỹ.
Bên thứ hai là ngân hàng giám sát. Theo Điều 116, đây là ngân hàng thương mại có giấy chứng nhận lưu ký chứng khoán. Ngân hàng giữ tài sản của quỹ tách biệt khỏi tài sản của chính mình. Ngân hàng giám sát việc công ty quản lý quỹ tuân thủ luật và điều lệ quỹ. Điều 117 cấm ngân hàng giám sát là người có liên quan hay có quan hệ vay, cho vay với công ty quản lý quỹ.
Bên thứ ba là nhà đầu tư. Theo Điều 102, đại hội nhà đầu tư là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ. Đại hội bầu ban đại diện quỹ, quyết định thay công ty quản lý quỹ hay ngân hàng giám sát và thay đổi mức phí. Điều 109 yêu cầu ban đại diện quỹ đại chúng có từ 03 đến 11 thành viên. Ít nhất hai phần ba số thành viên phải độc lập.
Điều kiện thành lập quỹ đầu tư

Điểm a khoản 5 Điều 15 yêu cầu đợt chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng tối thiểu 50 tỷ đồng. Quỹ phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát. Trừ quỹ mở, chứng chỉ quỹ phải được niêm yết sau đợt chào bán.
Khoản 1 Điều 108 cho công ty quản lý quỹ 90 ngày để huy động vốn. Thời hạn tính từ khi giấy chứng nhận chào bán có hiệu lực. Quỹ đại chúng chỉ được thành lập khi có ít nhất 100 nhà đầu tư, không tính nhà đầu tư chuyên nghiệp. Quỹ hoán đổi danh mục không phải đáp ứng điều kiện 100 nhà đầu tư. Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán phải đạt ít nhất 50 tỷ đồng. Tiền góp bị phong toả tại ngân hàng giám sát cho đến khi đợt huy động kết thúc.
Quỹ thành viên theo Điều 113 cần vốn góp tối thiểu 50 tỷ đồng và từ 02 đến 99 thành viên. Mọi thành viên đều là nhà đầu tư chuyên nghiệp. Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ.
Khi nào quỹ đầu tư bị giải thể
Khoản 1 Điều 104 liệt kê các trường hợp giải thể. Quỹ giải thể khi hết thời hạn hoạt động hoặc khi đại hội nhà đầu tư quyết định. Quỹ cũng giải thể khi giá trị tài sản ròng xuống dưới 10 tỷ đồng liên tục trong 06 tháng. Trường hợp khác là công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát mất tư cách. Nếu không có bên thay thế trong 02 tháng, quỹ cũng bị giải thể.
Khoản 4 Điều 104 đặt thứ tự trả tiền khi thanh lý. Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước được trả trước. Tiếp theo là các khoản phải trả cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và khoản phải trả khác. Phần còn lại chia cho nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp.
Nền tảng về nơi quỹ rót tiền vào có ở bài thị trường chứng khoán là gì. Triết lý đầu tư qua quỹ chỉ số được trình bày ở bài 10 nguyên tắc đầu tư của John C. Bogle. Văn bản có thể được sửa đổi, bổ sung. Bạn nên đọc bản mới nhất trên cổng văn bản của Chính phủ.
Nội dung bài viết chỉ để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý.
