Bài 58/66 · How - Cách giao dịch Chứng khoánHọc thử miễn phí
Cách đọc bảng giá chứng khoán: từng cột, từng màu nói gì
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 02/10/2026
Đọc bảng giá chứng khoán là kỹ năng đầu tiên người mới cần có, trước cả chuyện chọn mã. Bảng giá trông như một bức tường số nhấp nháy nhiều màu. Thực ra nó chỉ trả lời vài câu hỏi đơn giản: giá hôm nay được đi tới đâu, ai đang chờ mua, ai đang chờ bán và giá vừa khớp ở mức nào.
Bài này dựa trên bảng giá trực tuyến chính thức của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) tại rtboard.hsx.vn, quan sát với dữ liệu phiên 02/10/2026. Các quy định về biên độ, bước giá lấy từ quy chế hiện hành của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Bảng giá trong ứng dụng của từng công ty chứng khoán có bố cục tương tự, nhưng màu và tên cột có thể khác đôi chút. Hãy luôn xem phần chú thích của bảng bạn đang dùng.
Đọc bảng giá: ba cột giá nền

Ngay sau mã cổ phiếu là ba cột ĐCGN, Trần và Sàn. Ba con số này đặt khung cho cả ngày giao dịch.
ĐCGN là giá đóng cửa gần nhất, cũng chính là giá tham chiếu, mốc so sánh của cả phiên. Với cổ phiếu trên HOSE và HNX, giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó. Quy định này nằm ở khoản 2 Điều 33 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết, ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026. Với UPCoM thì khác. Khoản 4 Điều 20 Quy chế ban hành kèm Quyết định 23/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2026 lấy bình quân gia quyền các giá khớp lệnh liên tục lô chẵn của ngày gần nhất.
Giá trần và giá sàn là giới hạn trên và dưới trong ngày. Điều 32 quy chế niêm yết đưa ra công thức chung:
Trong đó: P tc là giá tham chiếu, Biên độ là biên độ dao động giá của sàn.
Giá trần được làm tròn xuống, giá sàn được làm tròn lên theo đơn vị yết giá. Biên độ và đơn vị yết giá của từng sàn như sau:
Sàn | Biên độ ngày thường | Đơn vị yết giá cổ phiếu (khớp lệnh) | Văn bản |
|---|---|---|---|
HOSE | ±7% | 10 đồng dưới 10.000; 50 đồng từ 10.000 đến 49.950; 100 đồng từ 50.000 | QĐ 22/QĐ-HĐTV, Phụ lục III |
HNX | ±10% | 100 đồng | QĐ 22/QĐ-HĐTV, Phụ lục III |
UPCoM | ±15% | 100 đồng | QĐ 23/QĐ-HĐTV, Điều 18 và 19 |
Ví dụ một cổ phiếu HOSE có giá tham chiếu 20.000 đồng. Giá trần là 21.400 đồng, giá sàn là 18.600 đồng. Cả hai đều chia hết cho bước giá 50 đồng nên không phải làm tròn. Với dữ liệu thật phiên 02/10/2026, CTG có ĐCGN 30.05, trần 32.15 và sàn 27.95 trên bảng. Bài biên độ giá chứng khoán Việt Nam và bài quy định bước giá chứng khoán đi sâu hơn vào từng trường hợp.
Đọc bảng giá chứng khoán theo màu
Trên bảng giá HOSE, mỗi con số được tô màu theo vị trí của nó so với ba mốc trên. Quy ước quan sát được như sau:
Màu | Ý nghĩa |
|---|---|
Vàng | Bằng giá tham chiếu |
Xanh lá | Cao hơn tham chiếu nhưng chưa chạm trần |
Đỏ | Thấp hơn tham chiếu nhưng chưa chạm sàn |
Tím | Bằng giá trần |
Xanh lơ | Bằng giá sàn |
Giá tham chiếu, giá trần, giá sàn mang đúng màu của chính nó: vàng, tím, xanh lơ. Các giá còn lại đổi màu theo vị trí so với ba mốc đó. Nhờ vậy, chỉ cần liếc qua là biết mã nào đang tăng, mã nào đang giảm, mã nào đã kịch trần. Phiên 02/10/2026, ANV khớp 17.00 bằng giá trần (+1.10) nên hiện màu tím, còn PNJ khớp 23.05 bằng giá sàn (-1.70) nên hiện màu xanh lơ.
Màu chỉ cho biết vị trí của giá, không nói gì về chất lượng doanh nghiệp. Một mã tím trần chưa chắc là cơ hội. Nó chỉ cho biết hôm nay bên mua sẵn sàng trả mức cao nhất được phép.
Dư mua, dư bán và cột khớp lệnh

Khối giữa bảng chia làm ba phần: Bên Mua, Khớp Lệnh và Bên Bán. Bảng HOSE hiển thị ba mức giá cho mỗi bên.
Bên Mua là các lệnh mua đang chờ, chưa khớp. Giá 1 là mức trả cao nhất, Giá 2 và Giá 3 thấp dần, KL 1, KL 2, KL 3 là khối lượng đang chờ ở từng mức. Bên Bán làm ngược lại. Giá 1 bên bán là mức chào thấp nhất, rồi cao dần sang Giá 2, Giá 3.
Khoảng cách giữa Giá 1 bên mua và Giá 1 bên bán cho biết thanh khoản. Khoảng cách hẹp, khối lượng chờ dày nghĩa là dễ mua bán. Khoảng cách rộng, khối lượng mỏng nghĩa là đặt lệnh lớn có thể đẩy giá đi xa.
Nhóm Khớp Lệnh gồm giá vừa khớp, khối lượng vừa khớp và cột +/- là mức chênh so với giá tham chiếu. Phiên 02/10/2026, CTG khớp 29.75, cột +/- ghi -0.30, đúng bằng 29.75 trừ ĐCGN 30.05. Tổng KL và Tổng GT cộng dồn khối lượng và giá trị khớp từ đầu phiên. Nhóm Giá gồm Mở Cửa, Cao, Thấp: giá mở cửa và hai đầu của khoảng giá đã khớp trong ngày. Nhóm ĐTNN, gồm Mua và Bán, là khối lượng nhà đầu tư nước ngoài giao dịch. Hai cột Room NN và Tổng Room NN cho biết phần room còn lại và tổng room dành cho nhà đầu tư nước ngoài.
Chân bảng HOSE ghi "ĐƠN VỊ GIÁ: 1000" và "KHỐI LƯỢNG: 100CP". Nghĩa là giá 29.75 trên bảng là 29.750 đồng một cổ phiếu, và khối lượng 10 là 1.000 cổ phiếu. Hãy xem dòng đơn vị trước khi tính tiền.
Cột trạng thái, ký hiệu đặc biệt
Cạnh mã cổ phiếu trên bảng HOSE có thể hiện thêm ký hiệu trạng thái, ví dụ D, WFR, WOV, CTR, SUS, RES, C&R. Nhóm ký hiệu này cho biết mã đang bị cảnh báo, kiểm soát, hạn chế hay tạm ngừng giao dịch.
Phụ lục III của quy chế niêm yết quy định bộ ký hiệu trạng thái chung. Một số ký hiệu hay gặp:
Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
D | Cảnh báo vi phạm công bố thông tin (hiển thị trên bảng HOSE) |
WID | Cảnh báo liên quan công bố thông tin |
WFR | Cảnh báo liên quan báo cáo tài chính |
WOV | Cảnh báo khác (hiển thị trên bảng HOSE) |
CTR | Bị kiểm soát |
RES | Hạn chế giao dịch |
C&R | Bị kiểm soát và hạn chế giao dịch (hiển thị trên bảng HOSE) |
SUS | Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch |
NWE | Mới niêm yết |
Ngày giao dịch không hưởng quyền cũng có ký hiệu riêng. Theo cùng phụ lục, mã 01 là không hưởng cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng. Mã 02 là không hưởng cổ tức bằng tiền, mã 04 là không hưởng quyền mua. Ngày có ký hiệu này, giá tham chiếu thường đã được điều chỉnh, nên đừng tưởng cổ phiếu vừa sụt giá.
Chứng khoán bị hạn chế giao dịch trên HOSE chỉ được khớp lệnh định kỳ, mỗi đợt 15 phút, theo Phụ lục III của quy chế. Mã có ký hiệu RES vì thế không khớp liên tục như bình thường.
Lỗi đọc bảng giá hay gặp

Lỗi đầu tiên là quên đơn vị. Người mới thấy 29.75 và nghĩ cổ phiếu giá 29 đồng. Hãy nhớ nhân với 1.000 theo dòng "ĐƠN VỊ GIÁ: 1000" ở chân bảng, và nhân khối lượng với 100 theo dòng "KHỐI LƯỢNG: 100CP".
Lỗi thứ hai là áp biên độ ngày thường cho mọi ngày. Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết trên HOSE có biên độ ±20%. Trên HNX là ±30%, trên UPCoM là ±40%. Biên độ rộng cũng áp dụng cho mã quay lại giao dịch sau 25 phiên bị tạm ngừng trở lên, và một số ngày không hưởng quyền.
Lỗi thứ ba là coi màu tím trần là tín hiệu mua. Khi giá đã kịch trần, bên bán thường rất mỏng. Lệnh mua dễ không khớp, hoặc khớp ở đỉnh của ngày.
Lỗi cuối cùng là bỏ qua cột trạng thái. Một mã bị cảnh báo hay hạn chế giao dịch có rủi ro thanh khoản khác hẳn mã bình thường. Muốn tra nhanh thuật ngữ trên bảng, xem thêm 100 thuật ngữ chứng khoán quan trọng.
Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
