Bài 86/91 · Who - Ai đang giao dịch Chứng khoán?Học thử miễn phí
Tự doanh chứng khoán là gì: công ty chứng khoán giao dịch riêng
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 18/10/2026
Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán cho chính mình. Tiền và chứng khoán trong giao dịch này thuộc về công ty, không thuộc về khách hàng. Bài thuộc khoá Chứng khoán cơ bản, mô-đun Who - Ai đang giao dịch Chứng khoán. Tôi giải thích định nghĩa pháp lý, các quy tắc công ty chứng khoán phải giữ, và quy mô thực tế của nhóm này trên sàn HOSE, dữ liệu đến 02/10/2026.
Tự doanh theo Luật Chứng khoán
Khoản 30 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ghi: tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán cho chính mình. Luật có hiệu lực từ 01/01/2021 và đã được Luật 56/2024/QH15 sửa đổi một số điều khác. Các điều nói về tự doanh trong bài này vẫn giữ nguyên, tra ngày 03/10/2026.
Khoản 28 Điều 4 xếp tự doanh vào nhóm kinh doanh chứng khoán. Nhóm này gồm môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, quản lý quỹ, quản lý danh mục và cung cấp dịch vụ về chứng khoán.
Không phải công ty chứng khoán nào cũng được tự doanh. Điều 72 Luật 54/2019/QH14 cho phép công ty chứng khoán xin cấp phép một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ. Khoản 2 đặt điều kiện: chỉ được cấp phép tự doanh khi đã được cấp phép môi giới. Khoản 3 buộc thêm một tầng nữa, bảo lãnh phát hành chỉ được cấp phép khi đã có tự doanh.
Điều 86 nói rõ phạm vi. Công ty chứng khoán được cấp phép tự doanh được giao dịch chứng khoán trên tài khoản tự doanh. Công ty cũng được đầu tư, góp vốn, phát hành và chào bán các sản phẩm tài chính.
Môi giới khác tự doanh

Khoản 29 Điều 4 định nghĩa môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng. Công ty chỉ nhận lệnh và chuyển lệnh. Phần lãi lỗ của giao dịch thuộc về khách.
Tự doanh thì ngược lại. Công ty tự quyết định mua hay bán và tự chịu lãi lỗ. Vì vậy trên bảng giá, lệnh của khối tự doanh nằm cạnh lệnh của nhà đầu tư cá nhân, nhưng nguồn tiền và người chịu rủi ro hoàn toàn khác nhau.
Sự khác biệt này kéo theo một vấn đề về công bằng. Công ty chứng khoán vừa giữ lệnh của khách, vừa có lệnh của chính mình. Pháp luật phải đặt quy tắc để công ty không dùng lợi thế thông tin của mình, phần sau sẽ nói rõ.
Quy tắc khi tự doanh chứng khoán
Điều 22 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Thông tư ban hành ngày 31/12/2020, có hiệu lực từ 15/02/2021. Thông tư đã được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 08/2026/TT-BTC. Điều 22 vẫn giữ nguyên trong bản hợp nhất tôi đối chiếu ngày 03/10/2026.
Bảy khoản của Điều 22 có thể gom thành ba nhóm.
Nhóm | Nội dung |
|---|---|
Năng lực thanh toán | Công ty phải có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán lệnh của chính mình (khoản 1) |
Danh nghĩa giao dịch | Phải dùng danh nghĩa công ty, không mượn tên người khác, không dùng danh nghĩa cá nhân, không cho người khác dùng tài khoản tự doanh (khoản 2) |
Không được coi là tự doanh | Mua bán để sửa lỗi sau giao dịch, và mua bán cổ phiếu của chính công ty (khoản 3) |
Bốn khoản còn lại bảo vệ khách hàng. Công ty phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách trước lệnh của chính mình (khoản 4). Khi là đối tác trong giao dịch thoả thuận với khách, công ty phải báo cho khách biết (khoản 5).
Khoản 6 cấm một hành vi cụ thể. Khi lệnh của khách có thể ảnh hưởng lớn tới giá, công ty không được mua, bán trước cùng loại chứng khoán cho mình, cũng không được tiết lộ thông tin cho bên thứ ba. Khoản 7 áp dụng cho lệnh giới hạn. Công ty không được mua hoặc bán cùng chiều cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn giá của khách trước khi lệnh của khách được thực hiện. Về loại lệnh này, xem thêm các loại lệnh chứng khoán.
Hạn mức đầu tư của khối tự doanh

Tự doanh bằng vốn của công ty, nên pháp luật cũng giới hạn mức rủi ro. Điều 28 Thông tư 121/2020/TT-BTC đặt các trần đầu tư. Dưới đây là những trần liên quan trực tiếp đến cổ phiếu.
Giới hạn | Căn cứ |
|---|---|
Tối đa 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết | Khoản 4 điểm c |
Tối đa 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc một dự án | Khoản 4 điểm e |
Tối đa 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án | Khoản 4 điểm g |
Trong đó tối đa 20% vốn chủ sở hữu vào phần chưa niêm yết | Khoản 4 điểm g |
Tổng trái phiếu doanh nghiệp tối đa 70% vốn chủ sở hữu | Khoản 3 |
Khoản 6 Điều 28 cho phép trường hợp vượt hạn mức do bảo lãnh phát hành cam kết chắc chắn, hợp nhất, sáp nhập hoặc biến động tài sản và vốn chủ sở hữu. Khi đó công ty phải đưa tỷ lệ về mức cho phép trong tối đa 01 năm.
Nhà đầu tư cá nhân không bị các trần này. Chúng chỉ áp dụng cho công ty chứng khoán.
Quy mô tự doanh trên HOSE

Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố thống kê giao dịch tự doanh mỗi phiên. Tôi cộng 20 phiên từ 07/09 đến 02/10/2026, chỉ tính cổ phiếu, gồm cả khớp lệnh và thoả thuận.
Kết quả: tự doanh mua 16.222 tỷ đồng và bán 13.741 tỷ đồng. Trong phần mua, khớp lệnh là 13.141 tỷ đồng và thoả thuận là 3.081 tỷ đồng. Mua ròng cả kỳ là 2.480 tỷ đồng.
Cùng kỳ, trang Giao dịch nhà đầu tư nước ngoài của HOSE cho tổng giá trị giao dịch cổ phiếu toàn thị trường là 328.608 tỷ đồng. Như vậy tự doanh chiếm khoảng 4,9% giá trị mua và 4,2% giá trị bán. Đó là một nhóm đáng kể nhưng không phải nhóm lớn nhất.
Hai điều cần nhớ khi đọc con số này. Thứ nhất, số liệu gộp mọi công ty chứng khoán, không tách tên công ty và không nêu mục đích. Thứ hai, thống kê này tính theo cổ phiếu. Chứng chỉ quỹ ETF và chứng quyền nằm ở phần "chứng khoán khác" của cùng bản tin.
Để hiểu bức tranh các bên cùng giao dịch, xem thị trường chứng khoán là gì và cấu trúc thị trường chứng khoán. Cách tìm file thống kê và cách đọc mua ròng, bán ròng nằm ở các bài khác cùng loạt.
Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
