Bài 70/81 · How - Cách giao dịch Chứng khoánHọc thử miễn phí
Lệnh limit trong chứng khoán: chỉ khớp khi đạt giá mong muốn
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 15/10/2026
Lệnh limit, trên bảng giá Việt Nam ký hiệu là LO, là lệnh mua hoặc bán kèm một mức giá xác định: lệnh chỉ khớp ở mức đó hoặc ở mức có lợi hơn cho bạn. Bạn kiểm soát được giá, nhưng không chắc lệnh sẽ khớp. Đây là loại lệnh dùng được ở mọi sàn và gần như mọi phiên.
Bài này giải thích lệnh LO hoạt động thế nào, hiệu lực bao lâu, sửa hủy lúc nào và vì sao sửa lệnh có thể làm bạn mất lượt. Quy định theo Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 và quy chế UPCoM ban hành kèm Quyết định 23/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2026, áp dụng đến 02/10/2026.
Lệnh limit theo quy chế giao dịch
Điểm a khoản 2 Điều 19 quy chế niêm yết định nghĩa lệnh giới hạn LO. Lệnh mua khớp ở mức giá xác định hoặc thấp hơn. Lệnh bán khớp ở mức giá xác định hoặc cao hơn.
Ví dụ bạn đặt LO mua 1.000 cổ phiếu ở 20.000 đồng. Nếu có người bán ở 19.950 đồng, lệnh của bạn khớp ở 19.950 đồng. Nếu người bán thấp nhất đang chào 20.050 đồng, lệnh của bạn nằm chờ. Không bao giờ có chuyện bạn mua ở 20.050 đồng với lệnh này.
Giá đặt phải nằm trong khoảng giá sàn đến giá trần và đúng bước giá. Trên HOSE, cổ phiếu từ 10.000 đến 49.950 đồng dùng bước 50 đồng, theo Phụ lục II. Bài học quy định bước giá chứng khoán có bảng đầy đủ.
Lệnh limit khớp ở giá nào

Trong khớp lệnh liên tục, khoản 3 Điều 22 quy định giá khớp là giá của lệnh đối ứng đang chờ. Điều này có một hệ quả thú vị.
Nếu lệnh LO của bạn vào sau và "vượt" giá đối ứng, bạn khớp ở giá của người đang chờ. Ví dụ bạn đặt LO mua ở 20.000 đồng, trong khi có người chờ bán 19.950 đồng. Bạn khớp ở 19.950 đồng, rẻ hơn mức bạn sẵn lòng trả.
Ngược lại, nếu lệnh của bạn nằm chờ trước, người đến sau sẽ khớp ở giá của bạn. Khi đó bạn nhận đúng mức giá đã đặt.
Trong khớp lệnh định kỳ thì khác. Khoản 2 Điều 22 chọn một mức giá chung cho cả đợt, là mức có khối lượng khớp lớn nhất. Lệnh LO mua 20.000 đồng có thể khớp ở mức thấp hơn, miễn là mức giá chung không vượt 20.000 đồng.
Lệnh LO dùng ở phiên nào, sàn nào
Theo điểm a khoản 2 Điều 19, lệnh LO được nhập trong cả đợt khớp lệnh liên tục và đợt khớp lệnh định kỳ. Đây là điểm khác lớn với lệnh thị trường, vốn chỉ dùng trong khớp lệnh liên tục.
Sàn | Phiên dùng được lệnh LO |
|---|---|
HOSE | Định kỳ mở cửa, liên tục sáng và chiều, định kỳ đóng cửa |
HNX | Liên tục sáng và chiều, định kỳ đóng cửa |
UPCoM | Liên tục sáng và chiều, đây là loại lệnh khớp duy nhất |
Khoản 1 Điều 21 quy chế UPCoM chỉ cho dùng lệnh LO. Giao dịch lô lẻ ở cả ba sàn cũng chỉ dùng lệnh LO. Giờ giao dịch chi tiết có trong bài học giờ giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Hiệu lực của lệnh limit trong ngày

Lệnh LO có hiệu lực từ khi nhập vào hệ thống cho tới khi kết thúc đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa, hoặc cho tới khi bị hủy. Quy định này nằm ở điểm a khoản 2 Điều 19.
Nghĩa là lệnh LO đặt lúc 9h30 mà chưa khớp sẽ tiếp tục chờ qua phiên chiều và tham gia phiên ATC. Hết ngày, phần chưa khớp không tự chuyển sang hôm sau trên hệ thống của sở. Một số ứng dụng có tính năng đặt lệnh nhiều ngày, nhưng đó là dịch vụ riêng của công ty chứng khoán, không phải loại lệnh của sở.
Sửa, hủy lệnh LO và thứ tự ưu tiên
Điều 23 quy chế niêm yết quy định khi nào được sửa, hủy lệnh LO.
- Trong phiên định kỳ mở cửa: không được sửa, hủy lệnh LO, ATO.
- Trong phiên khớp lệnh liên tục: được sửa giá hoặc khối lượng, và được hủy. Không được sửa đồng thời cả giá và khối lượng trên cùng một lệnh.
- Trong phiên định kỳ đóng cửa: không được sửa, hủy lệnh LO, ATC, kể cả lệnh LO chuyển từ phiên liên tục sang.
Sửa lệnh có ảnh hưởng tới lượt khớp. Theo khoản 3 Điều 23, chỉ sửa giảm khối lượng thì thứ tự ưu tiên giữ nguyên. Sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá thì thứ tự ưu tiên tính lại từ lúc lệnh sửa vào hệ thống. Bạn bị đưa xuống cuối hàng ở mức giá đó.
Lệnh limit ở giá trần và giá sàn
Nhiều người đặt LO mua ở giá trần hoặc LO bán ở giá sàn để chắc chắn khớp. Cách này dựa trên nguyên tắc khớp lệnh: lệnh mua giá cao hơn và lệnh bán giá thấp hơn được ưu tiên trước, theo khoản 1 Điều 22.
Quy chế còn cho lệnh này một ưu thế nữa. Theo điểm c và d khoản 2 Điều 19, lệnh ATO và ATC không được ưu tiên trước lệnh giới hạn mua giá trần hoặc bán giá sàn đã nhập trước đó. Vì vậy LO giá trần, giá sàn đặt sớm đứng đầu hàng ở mức giá đó.
Cần nhớ rằng giá khớp vẫn là giá của lệnh đối ứng trong phiên liên tục. LO mua giá trần có thể khớp thấp hơn trần nhiều nếu đang có người bán ở dưới. Rủi ro chỉ xuất hiện khi sổ lệnh mỏng: lệnh của bạn quét qua các mức bán cao dần, giống như một lệnh thị trường.
Điểm mạnh, điểm yếu của lệnh limit
Điểm mạnh là kiểm soát giá. Bạn không bao giờ khớp ở mức tệ hơn mức đã đặt. Với mã ít thanh khoản hay sổ lệnh mỏng, đây là lá chắn chống trượt giá.
Điểm yếu là rủi ro không khớp. Nếu giá chạy khỏi mức bạn đặt, bạn đứng ngoài. Khi cần thoát gấp, một lệnh bán LO đặt quá cao có thể không khớp cho tới khi đã muộn.
Cách dung hoà là đặt giá LO sát giá đối ứng khi cần khớp nhanh, và đặt giá chờ khi không vội. Bài học các loại lệnh chứng khoán so sánh lệnh LO với các loại lệnh khác.
Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
