Bài 35/46 · Các loại tài sản đầu tưHọc thử miễn phí
Trái phiếu chính phủ Việt Nam là gì và được phát hành theo kỳ nào
Trái phiếu chính phủ là giấy nhận nợ do Bộ Tài chính phát hành để vay tiền cho ngân sách nhà nước. Người mua cho Nhà nước vay, nhận lãi theo kỳ và nhận lại gốc khi đáo hạn. Khác với trái phiếu doanh nghiệp, nguồn trả nợ ở đây là ngân sách, do Chính phủ bảo đảm.
Bài này trả lời ba câu hỏi. Trái phiếu chính phủ có những điều khoản gì? Được phát hành theo kỳ nào, bằng cách nào? Sau khi phát hành, trái phiếu được ghi danh và mua bán ở đâu? Quy định trong bài theo văn bản còn hiệu lực, dữ liệu đến 02/10/2026.
Trái phiếu chính phủ là gì
Văn bản chính là Nghị định 95/2018/NĐ-CP về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ. Nghị định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 83/2023/NĐ-CP và Nghị định 84/2026/NĐ-CP. Căn cứ gốc là Luật Quản lý nợ công 20/2017/QH14, được sửa đổi bởi Luật 141/2025/QH15.
Theo Điều 4 Nghị định 95/2018/NĐ-CP, chủ thể phát hành là Bộ Tài chính. Với thị trường trong nước, Bộ Tài chính tự tổ chức hoặc ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước. Vì vậy trên bảng giá, các mã trái phiếu chính phủ thường do Kho bạc Nhà nước phát hành.
Công cụ nợ của Chính phủ có nhiều loại. Hai loại người đọc hay gặp nhất là tín phiếu Kho bạc và trái phiếu chính phủ.
Loại | Kỳ hạn | Văn bản |
|---|---|---|
Tín phiếu Kho bạc | Kỳ hạn chuẩn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần | Điều 11 Nghị định 95/2018/NĐ-CP |
Trái phiếu chính phủ | Kỳ hạn chuẩn 3, 5, 7, 10, 15, 20, 30 và 50 năm | Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP |
Ngoài ra còn có trái phiếu chính phủ xanh, trái phiếu ngoại tệ và công trái xây dựng Tổ quốc. Bài này tập trung vào trái phiếu chính phủ bằng đồng Việt Nam, loại phổ biến nhất trên thị trường trong nước.
Điều khoản cơ bản cần biết

Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP đặt khung điều khoản. Mệnh giá là 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng. Đồng tiền phát hành và thanh toán là đồng Việt Nam, trừ trái phiếu ngoại tệ. Trái phiếu có thể ở dạng chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
Lãi suất có ba dạng: cố định, thả nổi hoặc chiết khấu, theo thông báo của Kho bạc Nhà nước. Lãi suất phát hành do Kho bạc Nhà nước quyết định trong khung lãi suất Bộ Tài chính quy định. Tiền lãi trả 06 tháng một lần, 12 tháng một lần, hoặc một lần vào ngày đáo hạn cùng gốc.
Ngoài kỳ hạn chuẩn, khoản 1 Điều 14 cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các kỳ hạn khác trong từng thời kỳ. Điều này giải thích vì sao đôi khi bạn thấy những mã có kỳ hạn không nằm trong danh sách chuẩn.
Quyền lợi của người nắm trái phiếu nằm ở Điều 7. Người sở hữu được bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi. Họ cũng được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu hoặc cầm cố. Theo Điều 8, Chính phủ bảo đảm nguồn thanh toán khi đến hạn theo Luật Ngân sách nhà nước và Luật Quản lý nợ công.
Phát hành trái phiếu chính phủ
Khoản 7 Điều 14 cho phép ba phương thức phát hành: đấu thầu, bảo lãnh phát hành và phát hành riêng lẻ. Đấu thầu là phương thức chính trên thị trường trong nước.
Theo Điều 15, đấu thầu là cách bán trái phiếu qua cạnh tranh về lãi suất. Người được trực tiếp đặt thầu là các nhà tạo lập thị trường. Theo Điều 26, nhà tạo lập thị trường là ngân hàng thương mại hoặc công ty chứng khoán đủ điều kiện được Bộ Tài chính công nhận. Các tổ chức, cá nhân khác mua trong phiên đấu thầu thông qua các nhà tạo lập này.
Nghị định 83/2023/NĐ-CP sửa khoản 5 Điều 15, quy định kết quả đấu thầu xác định theo phương thức đơn giá. Nghĩa là mọi thành viên trúng thầu cùng nhận một mức lãi suất, bằng mức trúng thầu cao nhất. Kho bạc Nhà nước có thể tổ chức đấu thầu qua Sở giao dịch chứng khoán.
Về nhịp phát hành, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố lịch đấu thầu theo tháng. Ví dụ, lịch tháng 10/2026 tra ngày 03/10/2026 có phiên ngày 07/10 với 5 mã trái phiếu, tổng khối lượng gọi thầu 15.000 tỷ đồng. Các mã trải trên nhiều kỳ hạn, từ mã đáo hạn năm 2029 tới mã đáo hạn năm 2056. Muốn biết phiên tiếp theo, bạn tra mục lịch đấu thầu trên hnx.vn.
Sau phát hành: ghi danh, giao dịch

Điều 18 Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định trái phiếu chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC). Tên gọi này được Nghị định 83/2023/NĐ-CP cập nhật thay cho tên cũ. Sau đó, trái phiếu được niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, trừ trái phiếu ngoại tệ.
Điều 19 cho phép giao dịch theo hình thức khớp lệnh và thỏa thuận. Loại hình giao dịch gồm mua bán thông thường, mua bán lại và bán kết hợp mua lại. Giao dịch mua bán lại có kỳ hạn tối đa 01 năm.
Về người mua, điểm a khoản 1 Điều 6 cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước mua với khối lượng không hạn chế, trừ khi pháp luật có quy định khác. Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ hưu trí tự nguyện mua qua tổ chức quản lý quỹ. So với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chỉ dành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp, đây là điểm khác lớn.
Khác trái phiếu doanh nghiệp ở đâu
Khác biệt đầu tiên là người trả nợ. Trái phiếu chính phủ được Chính phủ bảo đảm thanh toán theo Điều 7 và Điều 8. Trái phiếu doanh nghiệp chỉ dựa vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp, Nhà nước không bảo đảm.
Khác biệt thứ hai là mệnh giá. Trái phiếu chính phủ có mệnh giá 100.000 đồng, trong khi trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có mệnh giá 100 triệu đồng. Khác biệt thứ ba là lãi suất. Rủi ro thấp hơn đi kèm lãi suất thấp hơn. Ví dụ, trên đường cong lợi suất HNX công bố cho ngày thanh toán 05/10/2026, lợi suất par kỳ hạn 10 năm khoảng 4,49%/năm.
Với nhà đầu tư cá nhân, trái phiếu chính phủ thường đóng vai phần giữ ổn định trong danh mục hơn là phần tạo lợi nhuận. Góc nhìn về danh mục phòng thủ có trong bài chiến lược đầu tư phòng thủ. Kiến thức nền về trái phiếu có trong bài học trái phiếu (bond) và định giá trái phiếu.
Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
