Bài 49/56 · How - Cách giao dịch Chứng khoánHọc thử miễn phí
Lệnh điều kiện chứng khoán: kích hoạt ra sao và lệnh khớp từng phần
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 11/10/2026
Lệnh điều kiện chứng khoán là lệnh chỉ được gửi đi khi giá hoặc thời điểm đạt một điều kiện bạn đặt trước. Nhiều ứng dụng giao dịch có tính năng này. Tuy vậy, quy chế giao dịch của sở không có loại lệnh nào mang tên lệnh điều kiện. Bài viết giải thích hệ quả của điều đó và cách một lệnh được khớp từng phần, theo quy chế đang hiệu lực, rà đến ngày 02/10/2026.
Sở không có lệnh điều kiện
Cổ phiếu niêm yết trên HOSE và HNX giao dịch theo Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết. Quy chế ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Khoản 2 Điều 19 liệt kê các loại lệnh giao dịch.
Danh sách gồm lệnh giới hạn (LO), nhóm lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC và lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ. Nhóm lệnh thị trường gồm lệnh thị trường giới hạn (MTL), lệnh khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK) và lệnh khớp và hủy (MAK). Loại lệnh dùng ở từng sở do Phụ lục III quy định.
Cổ phiếu UPCoM theo Quy chế Đăng ký và quản lý giao dịch chứng khoán chưa niêm yết, ban hành kèm Quyết định 23/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2026. Điều 21 quy chế này chỉ có một loại lệnh khớp lệnh là LO.
Không văn bản nào trong hai quy chế có lệnh dừng, lệnh chốt lời hay lệnh điều kiện. Cách dùng các lệnh chuẩn được giải thích trong bài học các loại lệnh chứng khoán.
Lệnh điều kiện kích hoạt thế nào

Khoản 2 Điều 14 quy chế niêm yết quy định giao dịch trên hệ thống được thực hiện qua thành viên giao dịch, tức công ty chứng khoán. Hệ thống của sở chỉ nhận lệnh từ thành viên qua hai kênh. Đó là kênh nhập lệnh khẩn cấp và hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên.
Hệ quả là lệnh điều kiện bạn đặt trên ứng dụng chưa phải lệnh trên sổ lệnh của sở. Lệnh chỉ nằm ở hệ thống của công ty chứng khoán. Khi điều kiện đạt, công ty gửi vào sở một lệnh thuộc danh sách tại Điều 19. Từ lúc đó, lệnh chịu mọi quy định như lệnh đặt tay.
Loại điều kiện, thời hạn hiệu lực và cách xử lý khi lệnh không gửi được do từng công ty chứng khoán quy định. Quy chế của sở không điều chỉnh phần này. Bạn cần đọc điều khoản dịch vụ của công ty trước khi dùng.
Ba hệ quả khi lệnh được gửi vào sở
Hệ quả thứ nhất là thứ tự ưu tiên. Khoản 1 Điều 22 xếp lệnh theo giá, rồi theo thời điểm nhập vào hệ thống giao dịch. Lệnh điều kiện đặt từ tuần trước nhưng kích hoạt lúc 10h00 sẽ có thời điểm ưu tiên là 10h00. Lệnh LO đặt tay cùng giá từ 09h30 đứng trước nó.
Hệ quả thứ hai là giá. Lệnh vào sở phải nằm trong khoảng từ giá sàn đến giá trần của ngày theo Điều 32. Giá cũng phải đúng đơn vị yết giá. Với cổ phiếu HOSE, đơn vị yết giá là 10 đồng dưới 10.000 đồng, 50 đồng từ 10.000 đến 49.950 đồng và 100 đồng từ 50.000 đồng. Bảng đầy đủ có trong bài quy định bước giá chứng khoán, con số hiện hành lấy theo quy chế.
Hệ quả thứ ba là thời điểm. Mỗi đợt giao dịch chỉ nhận một số loại lệnh. Trên HOSE, đợt mở cửa từ 09h00 đến 09h15 chỉ nhận LO và ATO. Lệnh MTL chỉ nhập được trong khớp liên tục. Trên UPCoM, chỉ có lệnh LO. Một lệnh điều kiện cài kiểu lệnh thị trường sẽ không thể vào sở ở đợt không cho phép loại lệnh đó.
Lệnh điều kiện gặp giờ khóa lệnh
Quy chế có những khoảng thời gian không cho sửa, hủy lệnh. Theo khoản 2 Điều 23, đợt khớp định kỳ mở cửa không cho sửa, hủy lệnh LO và ATO. Theo khoản 4, đợt định kỳ đóng cửa không cho sửa, hủy lệnh LO và ATC, kể cả lệnh LO còn treo từ khớp liên tục.
Giờ nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h00 cũng bị giới hạn theo ghi chú tại Phụ lục III. Thành viên không được sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh. Trên HNX, lệnh mới cũng không được nhập trong giờ nghỉ.
Nếu điều kiện của bạn đạt vào một trong các khoảng này, lệnh có thể không được gửi ngay hoặc không rút lại được. Cách công ty chứng khoán xử lý tình huống này nằm trong điều khoản dịch vụ, không nằm trong quy chế của sở.
Lệnh khớp từng phần theo quy chế

Một lệnh có thể chỉ khớp được một phần khối lượng. Quy chế quy định phần còn lại đi đâu tùy loại lệnh. Với lệnh LO, theo điểm a khoản 2 Điều 19, lệnh có hiệu lực đến khi kết thúc đợt khớp định kỳ đóng cửa hoặc đến khi bị hủy. Phần chưa khớp chờ tiếp trên sổ.
Với lệnh MTL, phần chưa khớp chuyển thành lệnh LO. Lệnh mua nhận giá cao hơn giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá, lệnh bán nhận giá thấp hơn một đơn vị yết giá. Với lệnh MAK, phần khớp được giữ lại, phần còn lại bị hủy ngay. Với lệnh MOK, nếu không khớp được toàn bộ thì hệ thống hủy cả lệnh.
Lệnh ATO chưa khớp hết tự động bị hủy sau thời điểm xác định giá mở cửa. Lệnh ATC chưa khớp hết sẽ hết hiệu lực sau thời điểm xác định giá đóng cửa.
Khoản 1 Điều 23 thêm một nguyên tắc quan trọng. Việc sửa, hủy lệnh chỉ có hiệu lực với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại chưa thực hiện. Phần đã khớp là giao dịch đã xác lập. Theo Điều 18, bên mua và bên bán có trách nhiệm thanh toán cho giao dịch đó.
Lưu ý khi dùng lệnh điều kiện
Lệnh điều kiện tiện cho người không theo dõi bảng giá cả ngày. Nhưng nó không cho bạn đặc quyền nào trên sàn. Lệnh vẫn xếp hàng theo giá và thời gian, vẫn bị chặn bởi trần, sàn, và vẫn phải đúng loại lệnh của từng đợt.
Hãy chọn giá đặt cho lệnh kích hoạt là bội số của đơn vị yết giá. Hãy biết mã đó thuộc sàn nào để tránh cài lệnh thị trường cho cổ phiếu UPCoM. Và hãy đọc kỹ cách công ty xử lý khi lệnh kích hoạt vào giờ khóa lệnh.
Quy chế giao dịch có thể được sửa đổi. Khi cần con số chính xác, hãy đọc bản mới nhất trên trang văn bản pháp quy của HOSE và HNX. Nội dung bài viết chỉ để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý.
