Bài 84/86 · Who - Ai đang giao dịch Chứng khoán?Học thử miễn phí
Dịch vụ CTCK: môi giới, đại lý, ủy thác tài khoản và dịch vụ đi kèm
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 17/10/2026
Dịch vụ công ty chứng khoán là những hoạt động công ty được làm ngoài việc nhận lệnh mua bán. Điều 86 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 liệt kê chúng theo từng nghiệp vụ. Bài học này thuộc khoá Chứng khoán cơ bản, module Who - Ai đang giao dịch Chứng khoán? Bài chỉ trả lời một câu: công ty chứng khoán cung cấp được dịch vụ nào, và dịch vụ nào cần điều kiện riêng. Văn bản được rà đến ngày 02/10/2026.
Dịch vụ công ty: môi giới

Công ty có nghiệp vụ môi giới được cung cấp hai nhóm dịch vụ ở khoản 1 Điều 86. Nhóm thứ nhất ở điểm a gồm bốn việc:
- Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân.
- Phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán.
- Quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán.
- Cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho doanh nghiệp khác.
Nhóm thứ hai ở điểm b gồm giao dịch chứng khoán trực tuyến, cho vay mua chứng khoán, cho vay chứng khoán và ứng trước tiền bán chứng khoán. Công ty có thể tự cung cấp hoặc phối hợp với tổ chức tín dụng. Nhóm này còn có lưu ký, bù trừ, thanh toán và các dịch vụ trên thị trường phái sinh.
Điểm khác nhau nằm ở thủ tục. Với các dịch vụ ở điểm b, công ty phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi làm. Căn cứ là điểm e khoản 1 Điều 87. Nhóm điểm a không nằm trong danh sách phải chấp thuận này.
Dịch vụ công ty: đòn bẩy

Nghị định 155/2020/NĐ-CP đặt điều kiện cụ thể cho từng dịch vụ. Với cho vay mua chứng khoán để giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán chứng khoán, Điều 198 đặt năm điều kiện:
- Công ty có nghiệp vụ môi giới và được cấp có thẩm quyền trong công ty thông qua việc cung cấp dịch vụ.
- Công ty không ở trong diện cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ, tạm ngừng, hợp nhất, sáp nhập, giải thể hay phá sản.
- Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu đạt mức Bộ Tài chính quy định. Vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều lệ tối thiểu.
- Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 180% liên tục trong 06 tháng gần nhất.
- Có hệ thống giao dịch, giám sát tài khoản vay, quản lý tiền gửi tách biệt từng nhà đầu tư và quy trình quản lý rủi ro.
Cho vay chứng khoán theo Điều 199 có điều kiện tương tự. Riêng tỷ lệ vốn khả dụng phải đạt tối thiểu 220%. Công ty đủ điều kiện cho vay chứng khoán thì được cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày. Cách vận hành tài khoản vay được giải thích ở bài học tài khoản margin chứng khoán.
Dịch vụ giao dịch trực tuyến có điều kiện riêng ở Điều 201. Công ty phải là thành viên của sở giao dịch chứng khoán. Công ty cũng cần nhân sự vận hành và hệ thống giao dịch. Họ phải có giải pháp bảo đảm an toàn và hệ thống lưu trữ dự phòng. Bạn có thể xem các bước bắt đầu ở bài cách bắt đầu giao dịch cổ phiếu.
Ủy thác tài khoản, quản lý danh mục
Điểm a khoản 1 Điều 86 cho phép nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch của nhà đầu tư cá nhân. Dịch vụ này không phải nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. Khoản 35 Điều 4 và Điều 73 xếp quản lý danh mục vào giấy phép của công ty quản lý quỹ. Hai loại giấy phép này khác nhau. Vì vậy bạn cần đọc kỹ giấy phép của từng bên trước khi ủy thác.
Dịch vụ tự doanh, bảo lãnh, tư vấn
Ba nghiệp vụ còn lại có dịch vụ riêng ở các khoản 2 đến 4 Điều 86:
- Tự doanh: giao dịch trên tài khoản tự doanh, đầu tư, góp vốn, phát hành và chào bán sản phẩm tài chính.
- Bảo lãnh phát hành: tư vấn hồ sơ chào bán, làm thủ tục trước chào bán, đại lý lưu ký, thanh toán, chuyển nhượng. Dịch vụ còn gồm tư vấn tái cơ cấu, sáp nhập, quản trị, chiến lược, chào bán, niêm yết và cổ phần hóa.
- Tư vấn đầu tư: ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo khoản 32 Điều 4.
Chào bán sản phẩm tài chính có ngưỡng cao. Khoản 1 Điều 202 Nghị định 155/2020/NĐ-CP yêu cầu công ty có tự doanh. Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu phải đạt tối thiểu 1.000 tỷ đồng. Chứng quyền có bảo đảm được Nghị định 245/2025/NĐ-CP tách thành Điều 202a, cùng ngưỡng vốn 1.000 tỷ đồng.
Khoản 5 Điều 86 còn dành một cửa cho dịch vụ tài chính khác. Công ty phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản trước khi làm. Ủy ban có quyền tạm ngừng hoặc đình chỉ nếu dịch vụ trái pháp luật hoặc gây rủi ro hệ thống.
Luật và nghị định có thể được sửa đổi. Khi tra cứu, hãy đọc văn bản hợp nhất mới nhất trên cổng văn bản của Chính phủ. Nội dung bài viết chỉ để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý.
