Bài 15/26 · What - Chứng khoán là gì?Học thử miễn phí

Cổ phiếu ưu đãi: quyền ưu tiên nhận cổ tức

Cổ phiếu ưu đãi là cổ phiếu đại diện cho cổ phần ưu đãi, loại cổ phần cho chủ sở hữu quyền lợi đặc biệt so với cổ phần phổ thông. Bài học này thuộc khoá Chứng khoán cơ bản, module What - Chứng khoán là gì? Bài chỉ nói về quyền nhận cổ tức của cổ phiếu ưu đãi theo luật Việt Nam. Văn bản được rà đến ngày 02/10/2026.

Cổ phiếu ưu đãi gồm những loại nào

Công ty cổ phần bắt buộc có cổ phần phổ thông. Công ty có thể có thêm cổ phần ưu đãi. Căn cứ là khoản 1, 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, theo Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH.

Cổ phần ưu đãi gồm bốn nhóm. Nhóm đầu là cổ phần ưu đãi cổ tức. Nhóm hai là cổ phần ưu đãi hoàn lại. Nhóm ba là cổ phần ưu đãi biểu quyết. Nhóm cuối là cổ phần ưu đãi khác, do điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán quy định.

Không phải ai cũng được mua. Điều lệ hoặc đại hội đồng cổ đông quyết định người được mua cổ phần ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại và ưu đãi khác. Căn cứ là khoản 3 Điều 114. Mỗi cổ phần cùng loại tạo cho chủ sở hữu quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau (khoản 4).

Bài này tập trung vào cổ phần ưu đãi cổ tức, vì đây là loại gắn với quyền ưu tiên nhận cổ tức.

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: cổ tức cố định và cổ tức thưởng

Ví dụ cổ tức mỗi cổ phần ưu đãi gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng

Cổ phần ưu đãi cổ tức được trả cổ tức cao hơn mức của cổ phần phổ thông, hoặc theo mức ổn định hằng năm. Cổ tức hằng năm gồm hai phần. Phần thứ nhất là cổ tức cố định. Phần thứ hai là cổ tức thưởng. Căn cứ là khoản 1 Điều 117.

Cổ tức cố định không phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể được ghi rõ trong cổ phiếu. Phương thức xác định cổ tức thưởng cũng được ghi trong cổ phiếu.

Ví dụ giả định để minh họa. Một cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 10.000 đồng có cổ tức cố định 12% mỗi năm, tức 1.200 đồng. Cổ tức thưởng năm đó là 300 đồng. Tổng cổ tức mỗi cổ phần là 1.500 đồng. Con số 12% và 300 đồng do công ty tự quy định trong cổ phiếu, không phải mức chung của luật.

Điều này khác cổ phần phổ thông. Cổ tức phổ thông có mức do đại hội đồng cổ đông quyết định (điểm b khoản 1 Điều 115). Cổ tức ưu đãi theo công thức ghi sẵn trong cổ phiếu.

Điều kiện chi trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi

Các mốc chi trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi theo Điều 135

Điều 135 phân biệt hai loại cổ tức. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho từng loại. Căn cứ là khoản 1. Cổ tức phổ thông phải thỏa ba điều kiện (khoản 2). Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và tài chính khác. Công ty đã trích lập các quỹ và bù đắp lỗ. Công ty còn đủ khả năng thanh toán nợ đến hạn sau khi trả cổ tức.

Các điều kiện thời gian áp dụng chung cho cổ tức. Cổ tức có thể trả bằng tiền mặt, cổ phần của công ty hoặc tài sản khác ghi trong điều lệ. Căn cứ là khoản 3. Cổ tức phải thanh toán đầy đủ trong 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp đại hội thường niên. Căn cứ là khoản 4.

Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông nhận cổ tức chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả. Thông báo trả cổ tức gửi đến cổ đông chậm nhất 15 ngày trước ngày trả. Thông báo ghi số cổ phần từng loại, mức cổ tức mỗi cổ phần, thời điểm và phương thức trả. Căn cứ là khoản 4 Điều 135.

Nếu cổ đông chuyển nhượng cổ phần trong khoảng từ lúc kết thúc lập danh sách đến lúc trả cổ tức, người chuyển nhượng vẫn là người nhận cổ tức từ công ty. Căn cứ là khoản 5 Điều 135. Cách đọc thông báo cụ thể có ở bài học đọc hiểu thông báo chi trả cổ tức.

Quyền chia tài sản khi công ty giải thể

Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông ưu đãi cổ tức nhận phần tài sản còn lại tương ứng tỷ lệ sở hữu cổ phần. Phần này chia sau khi công ty thanh toán hết nợ và cổ phần ưu đãi hoàn lại. Căn cứ là điểm b khoản 2 Điều 117.

Cổ đông phổ thông cũng nhận phần tài sản còn lại theo tỷ lệ sở hữu. Căn cứ là điểm g khoản 1 Điều 115.

Quyền biểu quyết và chuyển đổi

Cổ đông ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, không dự họp đại hội cổ đông và không đề cử người vào hội đồng quản trị, ban kiểm soát. Căn cứ là khoản 3 Điều 117. Ngoại lệ là khoản 6 Điều 148. Khi nghị quyết thay đổi bất lợi quyền của cổ đông ưu đãi, nghị quyết cần từ 75% cổ phần ưu đãi loại đó tán thành.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại khác hẳn. Loại này có nhiều phiếu hơn cổ phần phổ thông. Chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được giữ. Ưu đãi của cổ đông sáng lập kéo dài 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Căn cứ là khoản 1 Điều 116.

Về chuyển đổi, cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông. Căn cứ là khoản 5 Điều 114. Phần phân tích riêng về quyền biểu quyết nằm ở bài học về cổ phiếu không quyền biểu quyết.

Kiến thức nền có ở các bài học cổ phiếu là gì và cổ tức là gì. Luật có thể được sửa đổi. Hãy đọc văn bản hợp nhất mới nhất trên cổng của Chính phủ.