Cổ phiếu thép: từ quặng đến tôn mạ, lò cao hay lò điện và cách đọc từng mã
Nội dung bài12 phần
Cổ phiếu thép là cổ phiếu của các doanh nghiệp luyện, cán, mạ hoặc phân phối thép. Chữ "thép" gom vào một chỗ những mô hình rất khác nhau: nhà máy luyện thép từ quặng sắt với vốn đầu tư hàng chục nghìn tỷ đồng, nhà máy mua cuộn thép về mạ kẽm, và công ty thương mại chỉ mua đi bán lại. Ba loại này cùng chịu giá thép lên xuống, nhưng chịu theo ba cách khác nhau.
Bài này giải thích ngành từ gốc: thép được làm ra thế nào, lò cao khác lò điện ở đâu, vì sao biên lợi nhuận đi theo chênh lệch giữa giá thép và giá nguyên liệu. Sau đó bài đặt các mã vào đúng nhóm và liệt kê toàn bộ 26 mã thép theo vốn hóa. Số liệu doanh nghiệp lấy từ tài liệu họp đại hội cổ đông 2026, báo cáo thường niên và báo cáo tài chính do chính các công ty công bố. Bài không dự báo giá và không khuyến nghị.
Hai bài đi sâu hơn: cổ phiếu Hòa Phát, đọc công suất và sản lượng và cổ phiếu tôn mạ và ống thép, đọc tồn kho và vay ngắn hạn. Nhìn rộng hơn, thép là một phần của cổ phiếu vật liệu xây dựng, và cổ phiếu xi măng là nhóm anh em về chu kỳ.
Thép đi từ quặng đến tôn mạ
Chuỗi sản xuất thép có bốn tầng, và mỗi tầng là một loại doanh nghiệp.
Tầng đầu là luyện: biến quặng sắt hoặc phế liệu thành thép thô, rồi đúc thành phôi. Phôi là thanh hoặc tấm thép chưa định hình. Tầng thứ hai là cán nóng: phôi dạng thanh được cán thành thép xây dựng (thép cây, thép cuộn dùng cho bê tông cốt thép, còn gọi là thép dài), còn phôi dạng tấm dày được cán thành thép cuộn cán nóng, gọi tắt là HRC. Tầng thứ ba là cán nguội và mạ: cuộn HRC được cán mỏng hơn rồi phủ kẽm hoặc hợp kim nhôm kẽm thành tôn mạ. Tầng thứ tư là ống thép, hàn từ cuộn thép đen hoặc cuộn đã mạ.
Doanh nghiệp càng ở tầng thấp càng nặng vốn và càng gần nguyên liệu. Hòa Phát đi qua gần như cả bốn tầng. Hoa Sen và Nam Kim chỉ ở tầng ba và tư, mua HRC về. Thép Tiến Lên, SMC hay Kim khí TP.HCM đứng ngoài sản xuất, chủ yếu phân phối và gia công.

Lò cao hay lò điện
Có hai cách luyện thép thô. Cách thứ nhất đi từ quặng: quặng sắt trộn than cốc đưa vào lò cao để ra gang lỏng, gang lỏng được thổi oxy để thành thép. Cách thứ hai đi từ phế liệu: thép phế được nấu chảy trong lò điện hồ quang bằng điện.
Khác biệt kinh tế nằm ở nguyên liệu và vốn. Lò cao cần quặng và than cốc, vận hành ở quy mô lớn và vốn đầu tư rất cao. Lò điện cần phế liệu và điện, quy mô nhỏ hơn, vốn nhẹ hơn nhưng chi phí chạy theo giá phế liệu và giá điện. Tài liệu của Gang thép Thái Nguyên cho thấy một doanh nghiệp có thể có cả hai: kế hoạch 2026 ghi gang lò cao 180.000 tấn và phôi thép 315.000 tấn, và hạng mục đầu tư 2026 gồm cải tạo lò cao số 3 và cải tạo lò điện hồ quang của nhà máy luyện thép Lưu Xá.
Vốn đầu tư theo tài liệu doanh nghiệp cho thấy khoảng cách rất rõ. Dung Quất 2 của Hòa Phát có vốn xấp xỉ 85.000 tỷ đồng cho công suất 6 triệu tấn mỗi năm, tức khoảng 14.200 tỷ đồng mỗi triệu tấn. Dự án nhà máy tôn mạ Nam Kim Phú Mỹ vốn 6.200 tỷ đồng cho 1,3 triệu tấn, khoảng 4.800 tỷ đồng mỗi triệu tấn. Dự án Phú Mỹ 3 của Tôn Đông Á vốn 10.000 tỷ đồng cho 1,2 triệu tấn, khoảng 8.300 tỷ đồng mỗi triệu tấn. Đây là số tự tính từ vốn và công suất thiết kế công bố, không phải số so sánh chính thức. Điều rút ra là tầng càng gần quặng càng nặng vốn, nên khấu hao và lãi vay càng lớn.
Nguyên liệu quyết định giá vốn
Doanh nghiệp luyện thép từ quặng mua quặng sắt và than cốc. Doanh nghiệp dùng lò điện mua phế liệu. Doanh nghiệp tôn mạ và ống thép mua HRC. Tài liệu của Hoa Sen nêu mua HRC thường xuyên từ nhà sản xuất trong nước và nhập khẩu từ Nhật, Ấn Độ, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia. Tài liệu của Nam Kim nêu nguyên liệu chủ yếu mua từ Formosa và Nippon Steel. Tôn Đông Á nêu HRC nội địa từ Hòa Phát và Formosa, HRC nhập từ Nhật và Hàn.
Ống thép Việt Đức nêu nguyên nhiên liệu chiếm 70-75% giá thành. Giá HRC bình quân 2025 là 491 USD một tấn, giảm 6,5% so với năm trước, theo số liệu ngành mà tài liệu của Nam Kim trích. Báo cáo của Hội đồng quản trị Hòa Phát nhận xét giá nguyên liệu sản xuất thép năm 2025 nhìn chung ổn định, giảm nhẹ so với năm trước, không kèm số cụ thể. Báo cáo của Tổng công ty Thép Việt Nam dự báo giá than cốc, than mỡ, quặng sắt và thép phế cho 2026 biến động theo xu hướng tăng do chi phí khai thác và vận chuyển.
Biên lợi nhuận là chênh lệch
Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp thép bằng giá bán trừ giá vốn, và giá vốn phần lớn là nguyên liệu. Khi giá thép và giá nguyên liệu đổi cùng chiều, biên ít đổi. Khi hai giá đổi lệch nhau, biên đổi rất mạnh, vì doanh thu của ngành lớn so với lợi nhuận.
Nam Kim cho một ví dụ rõ. Năm 2024 doanh thu thuần 20.609 tỷ đồng và lợi nhuận gộp 1.831,8 tỷ đồng, biên khoảng 8,9%. Năm 2025 doanh thu thuần giảm 28% xuống 14.808 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận gộp giảm 57% xuống 785,2 tỷ đồng, biên còn khoảng 5,3%. Quý 3/2026, lợi nhuận gộp 494,5 tỷ đồng trên doanh thu thuần 5.472 tỷ đồng, biên khoảng 9%. Biên đổi trong khoảng 5% đến 9% chỉ vì chênh lệch giá, trong khi sản phẩm không đổi. Các tỷ lệ này do HODL.VN tính từ báo cáo công bố.
Thép Tiến Lên cho thấy cực đoan hơn. Tài liệu họp ghi năm 2024 doanh nghiệp lỗ gộp khoảng 298 tỷ đồng, năm 2025 lãi gộp khoảng 180,3 tỷ đồng, và cho biết cuối 2025 công ty chấm dứt tình trạng bán dưới giá vốn. Doanh nghiệp phân phối ít có nguyên liệu để cầm cự, nên chênh lệch giá quyết định gần như toàn bộ lợi nhuận.
Cơ chế chu kỳ của nhóm này được giải thích thêm ở cổ phiếu thép và chu kỳ và chu kỳ ngành thép.
Thị trường thép 2025
Báo cáo của Hội đồng quản trị Hòa Phát nêu số liệu ngành năm 2025: sản lượng thép thô cả nước 24,7 triệu tấn, tăng 12%, mức cao kỷ lục trong năm năm; tiêu thụ 24,1 triệu tấn, tăng 12,9%. Sản lượng bán thép thành phẩm 31,6 triệu tấn, tăng 8,7%.
Trong đó HRC tăng 28,5%, thép xây dựng tăng 11,6%, ống thép tăng 6,5%, còn thép cán nguội (CRC) giảm 7,9% và tôn mạ kim loại cùng sơn phủ màu giảm 12,5%. Xuất khẩu thành phẩm thép gần 5 triệu tấn, giảm 37,9%. Nói cách khác, nhu cầu trong nước tốt, đầu ra quốc tế khó, và tầng cuối chuỗi (tôn mạ) yếu hơn tầng đầu (HRC). Đây là lý do cần đọc cổ phiếu thép theo nhóm sản phẩm chứ không theo cả ngành.
Các nhóm doanh nghiệp
Luyện thép tích hợp. HPG là mã lớn nhất. Theo tài liệu đại hội 2026, năm 2025 Hòa Phát đạt doanh thu 158.332 tỷ đồng, lợi nhuận ròng 15.515 tỷ đồng, sản lượng thép thô 11 triệu tấn, và thép chiếm 93% doanh thu. Chi tiết nằm ở bài riêng về Hòa Phát. TIS làm gang, phôi và thép cán, tự khai thác than và quặng. Kế hoạch 2026 của Gang thép Thái Nguyên là tiêu thụ thép cán 785.000 tấn và doanh thu 15.731 tỷ đồng, so với thực hiện 2025 là 877.320 tấn và 17.566 tỷ đồng. TVN là tổng công ty có nhiều công ty con, kế hoạch 2026 hợp nhất doanh thu 49.240 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 725 tỷ đồng, năm 2025 tiêu thụ 4.059.341 tấn thép thành phẩm.
Tôn mạ và ống thép. HSG, NKG, GDA, VGS, DTL mua HRC về gia công. Rủi ro chính là tồn kho và vay ngắn hạn, và đều có phân tích trong bài về tôn mạ và ống thép. Một con số tiêu biểu: tại 30/09/2026, Hoa Sen có tồn kho ròng 8.721,8 tỷ đồng và vay ngắn hạn 7.332,7 tỷ đồng.
Thương mại và gia công. SMC làm thương mại thép và gia công cuộn thép. Kế hoạch 2026 là 420.000 tấn, doanh thu 7.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 30 tỷ đồng. Năm 2025 lợi nhuận sau thuế 197,5 tỷ đồng, nhưng phần lớn đến từ lợi nhuận khác 349,6 tỷ đồng do thanh lý tài sản và hoàn nhập dự phòng, còn lãi gộp chỉ khoảng 1,4 tỷ đồng, và ban kiểm soát nhấn mạnh lãi không đến từ hoạt động cốt lõi. TLH phân phối và gia công thép, năm 2025 bán 373.254 tấn, doanh thu thuần 5.320 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 5,7 tỷ đồng, kế hoạch 2026 là 250.000 tấn và 4.000 tỷ đồng. HMC kinh doanh thép chiếm khoảng 98,5% doanh thu, năm 2025 bán 435.856 tấn, doanh thu 5.810 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 31,22 tỷ đồng, vòng quay tồn kho 8,73 vòng và nợ trên vốn chủ 3,16 lần.
Các mã còn lại gồm các công ty cán thép, kim khí, inox, lưới thép và kết cấu thép nhỏ, mô tả trong bảng cuối bài.
Thuế phòng vệ thương mại
Thuế chống bán phá giá ảnh hưởng đến cả giá thép trong nước lẫn đường xuất khẩu. Báo cáo của Hòa Phát nêu HRC của công ty giữ lợi thế ở EU, Mỹ và Ấn Độ nhờ không bị áp thuế chống bán phá giá, và cơ quan chống bán phá giá của Úc kết luận biên độ phá giá thép cốt bê tông dưới 2% nên chấm dứt điều tra. Báo cáo thường niên Nam Kim nêu mức thuế chống bán phá giá cho tôn mạ Nam Kim tại Mỹ là 94,89%.
Ở chiều nhập khẩu, tài liệu của Thép Tiến Lên ghi thuế chống bán phá giá 23,1% đến 27,83% với HRC từ Trung Quốc từ tháng 7/2025, giúp giá HRC nội địa ổn định hơn. Cách các loại thuế này vận hành được giải thích ở thuế chống bán phá giá thép.
HX-MAT và tỷ trọng thép
Chỉ số HX-MAT của HODL.VN gom 141 mã Nguyên vật liệu, trong đó thép chỉ là một phần cùng với cao su, hóa chất, phân bón, nhựa, xi măng.
Hiệu suất | HX-MAT | VN-Index |
|---|---|---|
Phiên | +1,93% | +1,97% |
1 tháng | -0,63% | -1,15% |
3 tháng | -0,73% | -2,45% |
Từ đầu năm | -4,85% | -2,88% |
1 năm | -11,50% | +4,91% |
Nguồn: HODL.VN, tính đến phiên 04/11/2026.
HPG chiếm 28,58% chỉ số, GVR 24,91% và GEL 4,85%, ba mã đầu cộng lại 58,34%. Các mã thép khác trong rổ cộng thêm khoảng 3,3%: HSG 1,49%, NKG 0,86%, GDA 0,34%, VGS 0,16%, SMC 0,14%, DTL 0,12% cùng vài mã nhỏ. Các mã POM, TVN, TIS, TDS và nhiều mã thép nhỏ không có trong rổ 141 mã. Chỉ số gia quyền vốn hóa đầy đủ, không có trần, theo phương pháp tính, là chỉ số giá và không cộng cổ tức. Vì vậy HX-MAT chủ yếu đo HPG và GVR, không phải một chỉ số thép, và mã nằm trong ngành Nguyên vật liệu chưa chắc cùng mô hình với HPG.
Danh sách mã thép theo vốn hóa
Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.
Bảng 1 gồm 10 mã lớn nhất. Cột hoạt động chính chỉ ghi điều xác nhận được từ tài liệu doanh nghiệp.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Hòa Phát | 183.212 | Luyện thép từ quặng, HRC, thép xây dựng, ống thép, tôn mạ; kèm nông nghiệp, bất động sản khu công nghiệp, điện máy | |
2 | Tập đoàn Hoa Sen | 8.961 | Tôn mạ, ống thép, thép cán nguội, xà gồ; mua HRC làm nguyên liệu | |
3 | Thép Việt Nam | 6.441 | Tổng công ty thép: thép xây dựng, tôn mạ (nhà máy Tôn Phú Mỹ), phôi; tài liệu không tách tỷ trọng | |
4 | Thép Nam Kim | 6.154 | Tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu, ống thép; không có thép xây dựng | |
5 | Tôn Đông Á | 1.819 | Tôn kẽm, tôn lạnh, tôn lạnh màu, thép ống hộp | |
6 | Ống thép Việt Đức VG PIPE | 1.194 | Ống thép hàn đen, ống mạ kẽm, ống tôn mạ, tôn cán nguội; liên doanh thép xây dựng; có bất động sản | |
7 | Đầu tư Thương mại SMC | 1.100 | Thương mại thép, gia công cuộn thép; đã thu hẹp mạ kẽm, ống thép | |
8 | Thép Pomina | 864 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất sắt, thép, gang và tái chế phế liệu kim loại; chưa tách tỷ trọng, tài liệu họp của POM chưa đọc được nên bài không nêu số liệu | |
9 | Gang thép Thái Nguyên | 791 | Gang, phôi thép, thép cán, cốc luyện kim; tự khai thác than | |
10 | Đại Thiên Lộc | 688 | Tôn mạ và ống hộp thép; năm 2025 lỗ sau thuế 161,5 tỷ đồng |
Nguồn: danh mục niêm yết, mô tả ngành nghề, số cổ phiếu lưu hành và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026; chi tiết hoạt động theo tài liệu doanh nghiệp. Với GDA và POM, dữ liệu giá đóng cửa gần nhất trong HODL.VN lần lượt là ngày 28/10/2026 và 30/10/2026.
Bảng 2 là 16 mã còn lại, để danh sách đủ cả nhóm.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
11 | Gang thép Cao Bằng | 482 | Ngành nghề đăng ký gồm gang thép, khai thác và chế biến khoáng sản; chưa tách tỷ trọng | |
12 | Thép Tiến Lên | 376 | Phân phối, gia công thép; năm 2025 bán 373.254 tấn | |
13 | Cán thép Thái Trung | 371 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất sắt, thép, gang và bán buôn kim loại; chưa tách tỷ trọng | |
14 | Kim khí TP.HCM | 288 | Kinh doanh thép, chiếm khoảng 98,5% doanh thu; cho thuê kho, văn phòng | |
15 | Sản xuất Thép Việt Long | 270 | Ngành nghề đăng ký là sản xuất sắt, thép, gang; chưa tách tỷ trọng | |
16 | Thép Nhà Bè | 206 | Ngành nghề đăng ký là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép; chưa tách tỷ trọng | |
17 | XNK Thiên Nam | 182 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh sắt thép, bất động sản, điện máy, giáo dục; chưa tách tỷ trọng | |
18 | Kim khí Miền Trung | 127 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh thép xây dựng, xuất nhập khẩu phôi thép, bất động sản; chưa tách tỷ trọng | |
19 | Thép Mê Lin | 126 | Ngành nghề đăng ký là sản xuất cấu kiện kim loại; chưa tách tỷ trọng | |
20 | Kim Khí Hà Nội | 106 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh kim khí và nguyên vật liệu ngành thép, máy móc, ô tô, xe máy; chưa tách tỷ trọng | |
21 | Thép VICASA | 100 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất, mua bán thép và phế liệu kim loại; chưa tách tỷ trọng | |
22 | Thép Thủ Đức | 97 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu thép và phế liệu, oxy; chưa tách tỷ trọng | |
23 | Thép tấm lá Thống Nhất | 66 | Sản xuất thép tấm lá cán nguội và sản phẩm sau cán theo ngành nghề đăng ký; chưa tách tỷ trọng | |
24 | XNK Inox Kim Vĩ | 55 | Ngành nghề đăng ký gồm cán cuộn inox và sản xuất ống inox; chưa tách tỷ trọng | |
25 | Kết cấu Thép VNECO | 23 | Chế tạo trụ thép mạ kẽm, nhà thép tiền chế, cấu kiện thép; gần xây lắp hơn sản xuất thép | |
26 | Lưới thép Bình Tây | 16 | Ngành nghề đăng ký là sản phẩm thép sau cán như dây, lưới; chưa tách tỷ trọng |
Nguồn: danh mục niêm yết, mô tả ngành nghề đăng ký, số cổ phiếu lưu hành và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026.
Phần lớn các mã ở Bảng 2 có vốn hóa dưới 500 tỷ đồng, nên dữ liệu doanh nghiệp công bố thường mỏng. Trước khi so sánh, hãy xem mô tả hoạt động vì nhiều mã trong danh sách thiên về thương mại hơn sản xuất.
Rủi ro của ngành thép
Rủi ro đầu tiên là chênh lệch giá: giá thép và giá nguyên liệu không đổi cùng lúc, như ví dụ biên của Nam Kim ở trên. Rủi ro thứ hai là tồn kho và vay: nhóm mua HRC về gia công giữ hàng được tài trợ bằng vay ngắn hạn. Rủi ro thứ ba là rào cản thương mại: xuất khẩu thành phẩm thép cả nước giảm 37,9% năm 2025. Rủi ro thứ tư là vốn đầu tư lớn: dự án luyện thép hay nhà máy tôn mạ mới đều làm tăng khấu hao và lãi vay khi vận hành. Rủi ro thứ năm là sức khỏe tài chính: Đại Thiên Lộc ghi lỗ lũy kế 220,2 tỷ đồng và đoạn nhấn mạnh về hoạt động liên tục trong báo cáo kiểm toán, còn lợi nhuận 2025 của SMC chủ yếu đến từ thanh lý tài sản chứ không phải kinh doanh thép.
Cách đọc một cổ phiếu thép
Bước một là xác định tầng: luyện, cán, mạ hay phân phối. Bước hai là xác định nguyên liệu và ai đang bán nguyên liệu cho doanh nghiệp. Bước ba là xem biên lợi nhuận gộp qua nhiều kỳ, vì đó là chỗ chênh lệch giá hiện ra. Bước bốn là xem tồn kho, vay ngắn hạn và lãi vay. Bước năm là xem tỷ trọng xuất khẩu và thị trường đích, vì thuế phòng vệ khác nhau theo thị trường. Bước sáu là đối chiếu với doanh nghiệp cùng tầng, như so sánh cổ phiếu thép và định giá cổ phiếu thép hướng dẫn. Mô hình kinh doanh riêng của hai mã lớn nhóm tôn mạ có ở HSG và NKG.
Câu hỏi thường gặp
Cổ phiếu thép gồm những nhóm nào?
Gồm luyện thép tích hợp, cán và mạ (tôn mạ, ống thép) và phân phối, gia công. Trong dữ liệu HODL.VN, bài liệt kê 26 mã, lớn nhất là HPG.
Lò cao khác lò điện ở điểm nào?
Lò cao luyện thép từ quặng sắt và than cốc, vốn đầu tư rất lớn. Lò điện hồ quang nấu phế liệu bằng điện, vốn nhẹ hơn nhưng chi phí chạy theo giá phế liệu và điện.
Vì sao biên lợi nhuận của doanh nghiệp thép biến động mạnh?
Vì lợi nhuận là chênh lệch giữa giá bán thép và giá nguyên liệu, trong khi doanh thu lớn so với lợi nhuận. Biên gộp của Nam Kim đổi từ khoảng 8,9% năm 2024 xuống khoảng 5,3% năm 2025 rồi khoảng 9% quý 3/2026.
Nội dung trên chỉ để giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.