Cổ phiếu vonfram, đồng, vàng và các khoáng sản đang được quan tâm: bản đồ theo loại khoáng sản

Triều Tô13 phút đọc
Nội dung bài12 phần
  1. Vì sao phải chia theo khoáng sản
  2. Vonfram: MSR và mỏ Núi Pháo
  3. Đồng và nhiều sản phẩm: KSV
  4. Kẽm, chì, thiếc, antimon
  5. Vàng: các mỏ đang dừng
  6. Apatit và phốt pho: PAT
  7. Titan, cát trắng, bột đá
  8. Than: bán cho TKV theo hợp đồng
  9. Đá xây dựng: KSB, NNC, DHA, HMR
  10. Giá nào, hợp đồng nào
  11. Ba câu hỏi trước khi đọc một mã
  12. Câu hỏi thường gặp

Cổ phiếu vonfram chỉ là một ô trong bản đồ rộng hơn, và tên mã không phải lúc nào cũng cho biết doanh nghiệp bán gì. Theo tài liệu họp của chính doanh nghiệp, Tổng công ty Khoáng sản TKV (KSV) bán đồng, quặng sắt, phôi thép, axit sunfuric, vàng, bạc, kẽm và thiếc; Vàng Lào Cai (GLC) không khai thác vàng từ 2019; Phốt pho Apatit Việt Nam (PAT) không có mỏ apatit; Khoáng sản Bình Định (BMC) làm sa khoáng titan chứ không phải đá granit.

Bài này đi theo từng loại khoáng sản. Với mỗi nhóm, bài nêu mã niêm yết trong dữ liệu HODL.VN, mỏ đang chạy hay đã dừng, và vài dữ kiện chọn lọc có kỳ và nguồn. Bài tổng quan về ngành nằm ở trang cổ phiếu khoáng sản. Bài này không dự báo giá và không khuyến nghị mua bán.

Một lưu ý về nguồn: phần lớn tài liệu họp là bản scan. Số của KCB, TMG, BKC và HGM cần người đọc đối chiếu lại bản gốc trước khi dùng.

Vì sao phải chia theo khoáng sản

Mỗi loại khoáng sản có người mua, cách định giá và nút thắt riêng. Vonfram gắn với giá APT Fastmarkets, than của các công ty thành viên TKV gắn với hợp đồng với TKV, đá gắn với công trình khu vực. Hai doanh nghiệp cùng gọi là khai khoáng có thể phản ứng ngược nhau trước cùng một biến động.

Nguyên tắc của bài: mỗi mô tả lấy từ tài liệu doanh nghiệp công bố. Chỗ tài liệu không nêu, bài ghi thẳng "tài liệu họp của mã đó không nêu mục này". Đó là thông tin có giá trị, không phải lỗ hổng cần che.

Vonfram: MSR và mỏ Núi Pháo

Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

MSR

Masan High-Tech Materials

65.856

Mỏ đa kim Núi Pháo (Thái Nguyên): tinh quặng vonfram, fluorspar, tinh quặng đồng, bismuth; chế biến sâu thành APT và oxit tại nhà máy MTC. Xem phân tích cổ phiếu MSR.

Vonfram là kim loại dùng làm dụng cụ cắt gọt, linh kiện quốc phòng và điện tử; tính chất, chuỗi giá trị từ quặng tới APT và đơn vị mtu có trong bài vonfram là gì.

  • Cơ cấu doanh thu: năm 2025 vonfram 4.458 tỷ đồng (60%), fluorspar 1.432 tỷ đồng (19%), đồng 1.304 tỷ đồng (18%), bismuth 63 tỷ đồng (1%), tổng 7.443 tỷ đồng, theo thông cáo kết quả quý IV/2025. Chín tháng 2026, vonfram là 23.965 tỷ đồng trong tổng 25.687 tỷ đồng (93,3%), theo BCTC hợp nhất quý III/2026.
  • Lãi gộp đổi vai: chín tháng 2025 mảng vonfram lỗ gộp 361 tỷ đồng, trong khi fluorspar lãi gộp 812 tỷ đồng và đồng 445 tỷ đồng. Chín tháng 2026 vonfram lãi gộp 4.903 tỷ đồng trong tổng 5.725 tỷ đồng. Sản lượng fluorspar chín tháng 2026 là 77.355 tấn, giảm 31% vì quặng cấp liệu nghèo hơn theo giải thích của công ty.
  • Nguồn cấp: tinh quặng mua ngoài chiếm 65% nguồn cấp nhà máy chế biến năm 2025, tăng từ 13% năm 2020 (hồ sơ doanh nghiệp tháng 05/2026). Quý III/2026 đầu vào tinh quặng bên thứ ba là 1.680 tấn WO3, tăng 78%. Quặng Núi Pháo chế biến chín tháng 2026 là 1.796 nghìn tấn, trong khi giấy phép cho chế biến tối đa 3,5 triệu tấn/năm.
  • Hai lớp trữ lượng khác bản chất: Quyết định 639/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 cho khai thác thêm 14,6 triệu tấn quặng trong 5,5 năm; còn 115 triệu tấn (Núi Pháo Mở Rộng 55,19 triệu tấn, Núi Chiêm khoảng 60 triệu tấn) chỉ là tiềm năng theo quy hoạch, chưa có giấy phép thăm dò, theo thông cáo ngày 22/06/2026. Con số 28 triệu tấn hầm lò là quy mô dự án chứ chưa phải văn bản cấp phép.
  • Kế hoạch đổi ba lần trong năm: sơ bộ tháng 01/2026 doanh thu 11.900 đến 12.500 tỷ đồng; ĐHĐCĐ 16/04/2026 thông qua doanh thu 16.000 đến 20.300 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế trước lợi ích cổ đông thiểu số 1.700 đến 2.500 tỷ đồng; chín tháng 2026 thực hiện doanh thu 25.687 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 4.350 tỷ đồng. Giả định giá APT của kế hoạch là 1.164 đến 1.246 USD/mtu, nằm trong thông cáo chứ không nằm trong tờ trình chỉ có bốn chỉ tiêu.
  • Đòn bẩy: nợ ròng/EBITDA từ 4,8 lần (31/12/2025) xuống 1,3 lần (30/09/2026).

Tài liệu của MSR không nêu: trữ lượng còn lại tại 31/12/2025 và mã phân loại, hàm lượng WO3 của quặng nguyên khai, thời hạn gốc của giấy phép khai thác, sản lượng kế hoạch 2026 theo sản phẩm, giá thực nhận 2026 và giá thành theo mtu.

Đồng và nhiều sản phẩm: KSV

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

KSV

Khoáng sản TKV

30.030

Nhiều sản phẩm: tinh quặng đồng, đồng katốt, quặng sắt, phôi thép, axit sunfuric, vàng, bạc, kẽm thỏi, thiếc thỏi. Có mỏ đồng Sin Quyền (Lào Cai); giữ chi phối TMG, KCB và Gang thép Cao Bằng.

  • Kế hoạch 2026 được ĐHĐCĐ thông qua ngày 22/04/2026: tinh quặng đồng 88.796 tấn, đồng katốt 30.000 tấn, tinh quặng sắt 223.130 tấn, phôi thép 165.000 tấn, axit sunfuric 128.726 tấn, vàng 940 kg, bạc 2.995 kg, kẽm thỏi 8.316 tấn, thiếc thỏi 180 tấn. Chì chỉ là tinh quặng 3.717 tấn.
  • Doanh thu hợp nhất kế hoạch 13.841 tỷ đồng, lợi nhuận 2.042 tỷ đồng, thấp hơn lợi nhuận trước thuế 2025 là 2.453,7 tỷ đồng. Tài liệu giải thích bằng chi phí, khai thác xuống sâu, hàm lượng nghèo và giấy phép chậm, không bằng giá.
  • Nút thắt là mỏ Sin Quyền: dự án mở rộng chưa được cấp phép vì vướng 13,50 ha thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản. Kế hoạch 2026 khai thác 2,05 triệu tấn quặng hàm lượng 1,059% Cu với 20,5 triệu m3 đất đá.
  • Gang thép Cao Bằng lỗ năm 2024 và 2025 vì giá phôi thép giảm. Cổ tức tiền 2025 là 119% mệnh giá (2.380 tỷ đồng), kèm phát hành 99.999.812 cổ phiếu tỷ lệ 2:1, nên tổng số cổ phiếu là 299.999.812.

Tài liệu họp của KSV không nêu: trữ lượng, thời hạn giấy phép từng mỏ, giả định giá kim loại, doanh thu và giá thành theo sản phẩm.

Kẽm, chì, thiếc, antimon

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

HGM

Khoáng sản Hà Giang

1.381

Kim loại antimon (từ 99,65%) và oxit antimon xuất khẩu, từ mỏ Mậu Duệ (Tuyên Quang). Không phải chì kẽm.

2

TMG

Kim loại màu Thái Nguyên - Vimico

1.305

Kẽm thỏi điện phân (nhà máy ở KCN Sông Công), tinh quặng chì, axit sunfuric, bạc, thiếc; một phần kẽm thỏi là gia công.

3

BKC

Khoáng sản Bắc Kạn

396

Quặng chì kẽm từ mỏ Nà Bốp - Pù Sáp và Nà Duồng; luyện chì kim loại, bột kẽm ô xít. Đang chuyển hướng sang điện phân kẽm.

4

KCB

Khoáng sản Luyện kim Cao Bằng

80

Thiếc thỏi và tinh quặng thiếc tận thu từ bãi thải mỏ Tĩnh Túc (quặng gốc đã cạn), ferro silic, thủy điện nhỏ, mỏ sắt Nà Lũng.

  • HGM: tài liệu mới nhất bài có là báo cáo thường niên 2024, với 684,7 tấn kim loại antimon sản xuất và doanh thu 370,45 tỷ đồng. Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt ngày 11/09/2026 ghi trữ lượng trong thiết kế mỏ khoảng 281.047 tấn quặng, công suất giai đoạn đầu 10.500 tấn quặng nguyên khai/năm. Bài chưa có báo cáo thường niên 2025 và tài liệu họp 2026 của HGM.
  • TMG: kế hoạch 2026 sản xuất kẽm thỏi 11.900 tấn, trong đó 3.400 tấn là gia công vì nguồn quặng nhà không đủ; hàm lượng quặng nguyên khai thực tế thấp hơn tài liệu lập dự án. KSV dự kiến nâng sở hữu TMG từ 51% lên 65%.
  • BKC: quặng nguyên khai năm 2025 là 27.128,95 tấn, tuyển thuê bên ngoài. Dự án điện phân kẽm 30.000 tấn/năm có tổng mức đầu tư 1.200 đến 1.300 tỷ đồng, vay ngân hàng 70% vốn; năm 2025 giải ngân 188,1 tỷ đồng trên kế hoạch 1.900 tỷ đồng.
  • KCB: hàm lượng thiếc đầu vào 0,0132% (khoảng 132 gam mỗi tấn đất quặng). Giấy phép tận thu bãi thải Thap Luc Phan hết hạn 24/12/2025 chưa gia hạn; giấy phép bãi thải Khu Tây hết hạn 09/12/2026. Kế hoạch 2026 thiếc thỏi 120 tấn, doanh thu bằng 87% năm 2025.

Tài liệu của TMG và BKC không nêu số trữ lượng, số và hạn giấy phép khai thác, giả định giá. Tài liệu của KCB không nêu giá thiếc giả định, chỉ nêu giá tính thuế tài nguyên tinh quặng 70% Sn là 24.480.000 đồng/tấn.

Vàng: các mỏ đang dừng

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

GLC

Vàng Lào Cai

38

Vàng gốc, sản phẩm là tinh quặng vàng (mỏ Minh Lương, Văn Bàn). Ngừng khai thác từ khi giấy phép hết hạn 26/04/2019; không phải kinh doanh vàng.

2

LCM

Khoáng sản Lào Cai

12

Tài liệu họp 2026 chỉ nhắc dự án vàng ở Hòa Bình qua công ty con; giấy phép mỏ Thung Chùa hết hạn, đang làm thủ tục gia hạn.

  • GLC: doanh thu thuần 2025 là 5,558 tỷ đồng, lỗ sau thuế 3,578 tỷ đồng; nợ phải trả khoảng 32,09 tỷ đồng, lớn hơn tổng tài sản 18,25 tỷ đồng. Kế hoạch 2026 không có chỉ tiêu doanh thu hay sản lượng, chỉ có việc xin lại giấy phép.
  • Con số 92.670 tấn quặng trong tài liệu của GLC là trữ lượng địa chất theo giấy phép cấp 2016, không phải trữ lượng còn lại. Tài liệu không nêu trữ lượng sau 2019 và thời điểm dự kiến được cấp phép lại.
  • LCM: doanh thu 2025 là 45,157 tỷ đồng, lỗ sau thuế 2,891 tỷ đồng; phải thu ngắn hạn 137,255 tỷ đồng trên tổng tài sản 194,351 tỷ đồng. Tài liệu 2026 không nêu sản lượng.

Trong dữ liệu HODL.VN, doanh nghiệp bán lẻ vàng như PNJ thuộc ngành bán lẻ, không thuộc khai khoáng.

Apatit và phốt pho: PAT

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

PAT

Phốt pho Apatit Việt Nam

1.800

Nhà máy luyện phốt pho vàng ở KCN Tằng Loỏng (Lào Cai), nhập quặng apatit; không có mỏ, không có công ty con. Sản phẩm: phốt pho vàng, xỉ phốt pho, ferro phốt pho.

  • Sản lượng tiêu thụ phốt pho 2025 là 19.057,6 tấn, đạt 95% công suất; doanh thu thuần 1.923,4 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu 90,38% (Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc).
  • Apatit nhập ổn định từ Ai Cập, công ty đang tìm Kazakhstan, Maroc. Điện tiêu thụ khoảng 257 triệu kWh năm 2025.
  • Kế hoạch 2026 (thông qua 14/08/2026): phốt pho 17.500 tấn, tổng doanh thu 2.111 tỷ đồng, vốn đầu tư 50 tỷ đồng nâng cấp hệ tinh chế. Tài liệu không nêu giá bán và giá quặng nhập.

Titan, cát trắng, bột đá

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

BMC

Khoáng sản Bình Định

120

Sa khoáng titan (ilmenite, zircon, rutile, monazite) và xỉ titan; không có đá granit. Khai thác mỏ đã dừng do giấy phép hết hạn.

2

MIC

Khoáng sản Quảng Nam

62

Chế biến và xuất khẩu cát trắng từ mỏ Hương An (Đà Nẵng); báo cáo thường niên 2025 ghi dừng khai thác từ 28/07/2025.

3

AMC

Khoáng sản Á Châu

56

Đá vôi trắng nghiền thành bột CaCO3 siêu mịn; hai mỏ Châu Quang và Châu Hồng.

  • BMC: doanh thu 2025 là 119,902 tỷ đồng, bằng 61,4% năm 2024 vì phải dùng nhiều nguyên liệu mua ngoài khi chưa gia hạn được giấy phép. Kế hoạch 2026 doanh thu 74 tỷ đồng, cổ tức 3% so với 6,5%. Tài liệu không nêu số giấy phép, trữ lượng, giá bán.
  • MIC: cát chế biến 300.299 tấn năm 2025; kế hoạch 2026 doanh thu thuần 176,52 tỷ đồng nhưng lợi nhuận trước thuế chỉ 0,365 tỷ đồng. Cát trắng xuất khẩu chịu thuế xuất khẩu 30% và thuế tài nguyên 15%. Tài liệu họp tháng 06/2026 vẫn liệt kê việc điều chỉnh giấy phép là việc phải làm, nên trạng thái giấy phép chưa rõ.
  • AMC: mỏ Châu Quang có giấy phép đến 31/08/2034 nhưng vẫn đứng tên Tổng Công ty Hợp tác Kinh tế (cổ đông lớn). Kế hoạch 2026 khai thác tại mỏ 69.833 tấn trong khi sản xuất bột đá 100.470 tấn; 60% doanh thu xuất khẩu.

Than: bán cho TKV theo hợp đồng

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

MVB

Mỏ Việt Bắc - TKV

1.239

Than bán cho nhiệt điện và các đơn vị xi măng của tổng công ty, cộng xi măng; mỏ Núi Hồng dừng từ 01/07/2025.

2

CLM

Xuất nhập khẩu Than - Vinacomin

955

Không có mỏ; nhập khẩu, pha trộn, giao nhận than.

3

TMB

Than Miền Bắc - Vinacomin

803

Kinh doanh, chế biến, xuất khẩu than theo ngành nghề đăng ký; bài chưa đọc tài liệu họp.

4

CST

Than Cao Sơn - TKV

527

Than lộ thiên Cao Sơn, công suất thiết kế 4,5 triệu tấn/năm, kế hoạch 2026 chỉ 1,8 triệu tấn nguyên khai.

5

TVD

Than Vàng Danh

396

Than hầm lò là chính, kèm lộ thiên, tại Uông Bí.

6

TD6

Than Đèo Nai - Cọc Sáu - TKV

359

Than lộ thiên hai cụm mỏ Đèo Nai và Cọc Sáu.

7

NBC

Than Núi Béo

289

Than hầm lò mỏ Núi Béo, đã dừng lộ thiên.

8

HLC

Than Hà Lầm

252

Than hầm lò mỏ Hà Lầm, giấy phép gia hạn tới 28/11/2038.

9

MDC

Than Mông Dương

180

Than hầm lò mỏ Mông Dương, công suất dự án 1,5 triệu tấn/năm.

10

THT

Than Hà Tu

172

Than lộ thiên khu Bắc Bàng Danh, còn 13,34 triệu tấn than địa chất tại 31/12/2025.

  • Bảy công ty khai thác gần như bán toàn bộ than cho TKV qua hợp đồng phối hợp kinh doanh. TVD ghi nhận 6.668,85 tỷ đồng mua bán than theo hợp đồng này năm 2025, bằng 260,18% tổng tài sản.
  • TD6 là mã duy nhất trong chín mã được đọc nêu giá trong kế hoạch 2026: giá bán bình quân than quy sạch 1.446.637 đồng/tấn, giá thành 1.435.482 đồng/tấn, chênh 0,77%.
  • MVB cho biết TKV điều chỉnh giảm giá than tự sản xuất khiến doanh thu 2025 thấp hơn nghị quyết 116 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 250,57 tỷ đồng, bằng 88,76% mức nghị quyết.
  • Tồn kho tăng vì thủy điện phát nhiều: HLC 581,95 tỷ đồng cuối 2025 (đầu năm 252,59 tỷ đồng), TD6 947,5 tỷ đồng.

Tài liệu họp của HLC, TVD, MDC, TD6 và MVB không nêu trữ lượng; THT là mã có đủ số.

Đá xây dựng: KSB, NNC, DHA, HMR

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

KSB

Khoáng sản Bình Dương

1.425

Đá xây dựng từ mỏ Phước Vĩnh, Tân Mỹ, Tam Lập 3, cộng bất động sản khu công nghiệp Đất Cuốc và Hoa Lư.

2

NNC

Đá Núi Nhỏ

992

Đá xây dựng, chỉ còn mỏ Mũi Tàu (Đồng Nai); mỏ Núi Nhỏ hết phép từ 31/12/2019.

3

DHA

Hóa An

838

Đá xây dựng từ bốn mỏ Núi Gió 2, Tân Cang 3, Thạnh Phú 2 và Tây Kà Rôm 1.

4

HMR

Đá Hoàng Mai

47

Chủ yếu tà vẹt bê tông và xây lắp đường sắt (xây lắp 71% giá trị sản lượng 2025); giấy phép mỏ đá Hoàng Mai B hết hạn 23/10/2025, chờ gia hạn.

  • KSB: đá 1x2 bán khoảng 250.000 đồng/m3 ở Tam Lập và 200.000 đến 205.000 đồng/m3 ở Tân Mỹ. Phước Vĩnh có phép đến 21/06/2027 và công ty nói "trữ lượng không còn nhiều"; Tân Mỹ đến 2029.
  • NNC: doanh thu 2025 là 409,872 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 183,646 tỷ đồng, đều từ mỏ Mũi Tàu (giấy phép đến 2043, công suất 1,0 triệu m3/năm). Tài liệu không nêu trữ lượng còn lại và giá bán.
  • DHA: mỏ Núi Gió 2 đóng góp lợi nhuận trước thuế 54,99 tỷ đồng năm 2025 nhưng kế hoạch 2026 chỉ 100.000 m3 vì gia hạn thuê đất vướng quy hoạch đất quốc phòng. Tài liệu không nêu số giấy phép, trữ lượng, giả định giá.
  • HMR: đại hội bất thường 27/08/2026 thông qua phát hành 3.496.343 cổ phiếu để hoán đổi vốn Công ty Vật tư Đường sắt Đà Nẵng (sản xuất tà vẹt).

Giá nào, hợp đồng nào

Giá nào, hợp đồng nào: kim loại màu theo giá tham chiếu, than theo hợp đồng

Mỗi nhóm có một cơ chế giá riêng, và tài liệu doanh nghiệp cho thấy ít khi là giá niêm yết trực tiếp.

  • Vonfram: kế hoạch MSR dựa trên giá APT Fastmarkets (mức cao). Giá thực nhận thấp hơn giá tham chiếu: năm 2025 là 428 USD/mtu so với bình quân 518 USD/mtu.
  • Thiếc: KCB nêu giá thành tiêu thụ thiếc thỏi 772,4 triệu đồng/tấn so với giá bán thực hiện 886 triệu đồng/tấn năm 2025.
  • Than: giá do hợp đồng với TKV; TD6 là mã duy nhất công bố.
  • Đá: giá theo vùng và theo mỏ, như KSB.
  • Đồng, kẽm, vàng, antimon: tài liệu họp của KSV, TMG, BKC không nêu giả định giá. Bài không điền giá thay cho doanh nghiệp.

Ba câu hỏi trước khi đọc một mã

  1. Doanh nghiệp thật sự bán gì, chiếm bao nhiêu phần doanh thu? Lấy từ tài liệu doanh nghiệp, không suy từ tên mã.
  2. Mỏ còn chạy không, giấy phép đến khi nào? Nếu giấy phép hết hạn như HMR, BMC, GLC thì kết quả phải đọc như doanh nghiệp thiếu nguồn nguyên liệu.
  3. Giá bán theo giá thế giới hay theo hợp đồng? Cách tra giá có trong bài giá kim loại thế giới; trữ lượng và giấy phép xem bài trữ lượng mỏ.

Rủi ro chung của ngành được tổng hợp ở bài rủi ro cổ phiếu khai khoáng; cách đặt các mã cạnh nhau ở bài so sánh cổ phiếu khai khoáng; cách doanh nghiệp kiếm tiền ở bài doanh nghiệp khai khoáng kiếm tiền thế nào. Nhóm đá cùng logic vùng và vận chuyển với cổ phiếu xi măng.

Câu hỏi thường gặp

Cổ phiếu vonfram là gì?

Là cổ phiếu của doanh nghiệp có doanh thu chủ yếu từ vonfram. Trong dữ liệu HODL.VN, MSR là mã duy nhất: vonfram chiếm 93,3% doanh thu chín tháng 2026 theo BCTC hợp nhất quý III/2026.

Có cổ phiếu khai thác đồng niêm yết không?

KSV, với mỏ đồng Sin Quyền ở Lào Cai, nhưng tài liệu họp cho thấy KSV còn bán quặng sắt, phôi thép, axit sunfuric, vàng, bạc, kẽm và thiếc. MSR cũng có đồng nhưng chỉ chiếm 18% doanh thu năm 2025.

GLC có phải cổ phiếu khai thác vàng không?

GLC sở hữu mỏ vàng gốc Minh Lương nhưng giấy phép hết hạn từ 26/04/2019 và công ty không khai thác trong 2024 và 2025.

PAT có mỏ apatit không?

Không. PAT là nhà máy luyện phốt pho vàng nhập quặng apatit, theo báo cáo thường niên 2025.

Vì sao giá khoáng sản tăng mà doanh thu doanh nghiệp không tăng theo?

Vì giá bán thực tế phụ thuộc hợp đồng, sản phẩm và sản lượng. Các công ty than thành viên TKV bán theo hợp đồng với TKV, và MVB cho biết giá than tự sản xuất từng bị điều chỉnh giảm.

Nên đọc nhóm nào trước?

Nên bắt đầu bằng bài tổng quan cổ phiếu khoáng sản, rồi đọc theo loại khoáng sản trong bài này.

Nội dung trên chỉ để giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…