So sánh các mã khai khoáng: sản phẩm, trữ lượng, giấy phép, kế hoạch, cổ tức

Triều Tô6 phút đọc
Nội dung bài8 phần
  1. So sánh các mã khai khoáng: sản phẩm, trữ lượng, giấy phép, kế hoạch, cổ tức
  2. Sản phẩm thật của từng mã
  3. Trữ lượng và giấy phép
  4. Thực hiện 2025 và kế hoạch 2026
  5. Kế hoạch thấp hơn thực hiện
  6. Cổ tức 2025 và 2026
  7. Điều tài liệu không nêu
  8. Đọc tiếp

So sánh các mã khai khoáng: sản phẩm, trữ lượng, giấy phép, kế hoạch, cổ tức

So sánh cổ phiếu khai khoáng chỉ có nghĩa khi đặt các mã trên cùng tiêu chí lấy từ tài liệu doanh nghiệp. Bài này dùng tài liệu họp đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) 2026, báo cáo thường niên 2025 và nghị quyết của 24 mã, để đối chiếu năm tiêu chí: sản phẩm thật, trữ lượng, giấy phép, thực hiện 2025 so với kế hoạch 2026, và cổ tức. Dữ liệu đến 04/11/2026.

Chỗ nào tài liệu không nêu, bảng ghi "tài liệu không nêu". Bài không dùng chỉ số định giá hay giá cổ phiếu, vì các số đó nằm ngoài tài liệu doanh nghiệp.

Sản phẩm thật của từng mã

Sản phẩm thật của doanh nghiệp khai khoáng

Tên mã thường không nói đúng hoạt động. Bảng dưới ghi sản phẩm theo mô tả trong tài liệu của chính doanh nghiệp.

Mã

Sản phẩm chính theo tài liệu

HLC, TVD, NBC, MDC

Than hầm lò, bán cho TKV

THT, TD6, CST

Than lộ thiên, bán cho TKV

MVB

Than (Na Dương, Núi Hồng, Khánh Hòa) và xi măng

CLM

Không có mỏ: nhập khẩu, pha trộn, xuất khẩu uỷ thác than

MSR

Vonfram, fluorspar axit, tinh quặng đồng, bismuth

KSV

Đồng, đồng katốt, quặng sắt, phôi thép, axit sunfuric, vàng, bạc, kẽm thỏi, thiếc, tinh quặng chì

KCB

Thiếc tận thu từ bãi thải, ferro silic, điện

TMG

Kẽm điện phân (có gia công), axit sunfuric, tinh quặng chì, bạc, thiếc

BKC

Tinh quặng chì kẽm, chì kim loại, bột kẽm ô xít, đang làm dự án điện phân kẽm

HGM

Kim loại antimon và ô xít antimon xuất khẩu

KSB

Đá xây dựng và cho thuê đất khu công nghiệp

NNC

Đá xây dựng, chỉ còn mỏ Mũi Tàu

DHA

Đá xây dựng, bốn mỏ

AMC

Bột đá vôi trắng CaCO3 siêu mịn

PAT

Luyện phốt pho vàng, không có mỏ apatit

MIC

Cát trắng chế biến, đã dừng khai thác từ 28/07/2025

BMC

Sa khoáng titan và xỉ titan, mỏ đang dừng

HMR

Tà vẹt bê tông, xây lắp đường sắt, đá

GLC

Vàng gốc, mỏ Minh Lương, không khai thác từ giấy phép hết hạn 26/04/2019

Điểm đáng chú ý là hai mã có tên gợi sai. PAT không có mỏ apatit, doanh thu 2025 đến từ nhà máy luyện phốt pho vàng nhập nguyên liệu từ Ai Cập. GLC có chữ "vàng" nhưng không bán gì từ 2024 và 2025. HMR có mỏ đá nhưng xây lắp chiếm 19,64 tỷ đồng trong 27,61 tỷ đồng giá trị sản lượng 2025.

Trữ lượng và giấy phép

Đây là tiêu chí có nhiều ô trống nhất. Ô ghi "tài liệu không nêu" là kết quả đọc tài liệu họp và báo cáo thường niên, không phải ô bị bỏ sót.

Mã

Trữ lượng tài liệu nêu

Giấy phép

MSR

Khoảng 83 triệu tấn, 14,6 triệu tấn đã cấp thêm, 115 triệu tấn là tiềm năng chưa thăm dò

1710/GP-BTNMT ngày 21/09/2010, phần bổ sung 5,5 năm từ 13/02/2026; hạn gốc không nêu

KSV

Tài liệu không nêu

Mở rộng Sin Quyền chưa cấp phép, vướng 13,50 ha; thời hạn không nêu

KCB

Tài liệu không nêu

Bãi thải Thap Luc Phan hết 24/12/2025, Khu Tây hết 09/12/2026, mỏ sắt Nà Lũng hết 19/04/2026

TMG

Tài liệu không nêu

Tài liệu không nêu số và hạn

BKC

Tài liệu không nêu

Tài liệu không nêu số, ngày, hạn

HGM

537 nghìn tấn quặng (2022); 281.047 tấn trong thiết kế mỏ (2026)

3940/QĐ-ĐCKS ngày 27/12/1996, đang lập điều chỉnh

HLC

Tài liệu không nêu

Gia hạn tới 28/11/2038, xuống sâu -570

TVD

Tài liệu không nêu

470/GP-BNNMT (lộ thiên), ba giấy phép cần điều chỉnh; hạn không nêu

NBC

Không nêu số hầm lò (32 triệu tấn là thiết kế lộ thiên 1983)

Tài liệu không nêu số và hạn

MDC

Tài liệu không nêu

2760/GP-BTNMT, điều chỉnh theo 4761/QĐ-BNNMT; hạn mới không nêu

THT

13.335.556 tấn than địa chất còn lại cuối 2025

500/GP-BNNMT ngày 18/11/2025, mức sâu -250 m; hạn không nêu

TD6

Tài liệu không nêu

202/GPKT-BNNMT ngày 18/06/2025; hạn không nêu

CST

53.309.000 tấn được phép khai thác, mốc ngày không nêu

280/GP-BTNMT ngày 07/08/2023, tới -325 m, tuổi mỏ đến 2045

MVB

Tài liệu không nêu; mỏ Núi Hồng dừng từ 01/07/2025

Tài liệu không nêu số

KSB

Phước Vĩnh 10,6 triệu m3, Tân Mỹ 22 triệu m3, Tam Lập 3 7,5 triệu m3

Phước Vĩnh đến 21/06/2027, Tân Mỹ đến 2029; số giấy phép không nêu

NNC

Mũi Tàu 22,509 triệu m3 theo giấy phép 01/2019; số còn lại không nêu

Mũi Tàu đến 2043; mỏ Núi Nhỏ hết 31/12/2019

DHA

Tài liệu không nêu

Tài liệu không nêu số và hạn

AMC

Hơn 9 triệu tấn hai mỏ

Châu Quang đến 31/08/2034 (chưa đứng tên công ty), Châu Hồng 22 năm từ 15/05/2015

MIC

Có công nhận trữ lượng mới, con số không nêu

Dừng khai thác từ 28/07/2025

BMC

Tài liệu không nêu

Hết hạn, mỏ dừng; số giấy phép không nêu

HMR

Tài liệu không nêu

Hết hạn 23/10/2025, chờ gia hạn

GLC

92.670 tấn quặng, số của giấy phép 2016

Hết hạn 26/04/2019

PAT, CLM

Không có mỏ

Không áp dụng

Trong 22 mã có mỏ, chỉ THT, CST, KSB, NNC, AMC và MSR có số trữ lượng gắn với giấy phép hiện hành. THT là mã duy nhất nêu cả trữ lượng còn lại tại 31/12/2025, mức sâu và giấy phép mới. Với KSB và NNC, số trữ lượng là m3 nguyên khối, còn than tính bằng tấn, nên không so thẳng được.

Thực hiện 2025 và kế hoạch 2026

Các cột lợi nhuận không cùng loại, vì mỗi doanh nghiệp công bố chỉ tiêu riêng. Đơn vị là tỷ đồng. Chú thích dưới bảng nêu rõ từng loại.

Mã

Doanh thu 2025

Lợi nhuận 2025

Doanh thu kế hoạch 2026

Lợi nhuận kế hoạch 2026

HLC

2.846,6

102,8

3.142,7

47,3

TVD

6.668

97,44

6.729,5

76,16

NBC

2.694

51,5

2.877,1

36,2

MDC

2.656,8

40,8

2.286,2

29,7

THT

5.315,1

51,37

5.796,0

43,2

TD6

5.274,2

75,17

4.268,2

32,9

CST

8.285

104,46

5.434,9

36,33

MVB

2.551,0

250,57

2.681,0

153,89

CLM

16.450,9

99,67

18.326,8

101,7

MSR

7.443

tài liệu đã đọc không có

16.000 đến 20.300

1.700 đến 2.500

KSV

14.636,3

2.453,7

13.841

2.042

KCB

137,023

13,523

118,892

8,561

TMG

khoảng 1.255,5 đến 1.259,6

107,7 đến 122,0

1.434,966

150,126

BKC

429,70

81,47

551,5

86,99

KSB

khoảng 779,3

174,9

1.018

208

NNC

409,872

183,646

360

120

DHA

437,851

132,814

385,559

83,808

AMC

171,367

8,334

187,6

7,151

PAT

1.923,4

372,4

2.111

280

MIC

189,417

2,328

176,52

0,365

BMC

119,902

14,407

74

5,8

HMR

49,666

4,098

trên 48,94

trên 5,96

GLC

5,558

lỗ sau thuế 3,578

tài liệu không nêu

tài liệu không nêu

HGM

không có trong bộ tài liệu đã đọc

không có

không có

không có

Chú thích loại lợi nhuận. Lợi nhuận trước thuế: HLC, TVD, THT, TD6, MVB, KCB, KSB, DHA, AMC, MIC, BMC, HMR, PAT (2025, đã kiểm toán), BKC (kế hoạch 2026), KSV (2025), TMG (2025 và kế hoạch 2026; 2025 là 107,7 theo báo cáo thường niên và 122,0 theo báo cáo trình đại hội). Lợi nhuận sau thuế: BKC (2025, số công ty mẹ), PAT (kế hoạch 2026), MSR (kế hoạch, trước lợi ích cổ đông thiểu số). Tài liệu ghi "lợi nhuận" mà không nêu loại: NBC, MDC, CST, CLM, NNC (kế hoạch 2026) và KSV (kế hoạch 2026). Kế hoạch 2026 của HLC là lợi nhuận sản xuất than. Doanh thu HLC 2025 là doanh thu than, doanh thu BKC 2025 là số công ty mẹ. Với HGM, số gần nhất là báo cáo thường niên 2024: doanh thu 370,45 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 229,79 tỷ đồng.

Kế hoạch thấp hơn thực hiện

Nhóm than: kế hoạch 2026 so với thực hiện 2025

Điểm chung nổi bật của nhóm than: kế hoạch lợi nhuận 2026 của tám trong chín mã thấp hơn thực hiện 2025, trừ CLM. Cụ thể CST từ 104,46 xuống 36,33 tỷ đồng, TD6 từ 75,17 xuống 32,9 tỷ đồng, HLC từ 102,8 xuống 47,3 tỷ đồng, MVB từ 250,57 xuống 153,89 tỷ đồng.

Nhưng kế hoạch này là mức TKV giao, không phải dự báo của doanh nghiệp. Thực hiện 2025 vượt kế hoạch lợi nhuận ở tám trong chín mã: HLC đạt 197,5%, TD6 197,25%, CST 158,7% so với nghị quyết, NBC 142%, CLM 137%, THT 127,1%, MDC 126,6%, TVD 114,1%. Riêng MVB đạt 88,76% nghị quyết do TKV điều chỉnh giảm giá than tự sản xuất. Vì vậy chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện cho biết cách TKV đặt kế hoạch, không cho biết lợi nhuận 2026 sẽ ra sao.

Ngoài nhóm than, MSR đi theo hướng ngược lại: chín tháng 2026 doanh thu 25.687 tỷ đồng, bằng 127% mức cao nhất của kế hoạch, và lợi nhuận sau thuế 4.350 tỷ đồng, bằng 174% mức cao nhất. Giả định giá APT trong kế hoạch ĐHĐCĐ chỉ từ 1.164 đến 1.246 USD/mtu, trong khi giá APT mức Cao bình quân quý III/2026 là 3.129 USD/mtu.

Đầu tư tách nhóm hầm lò khỏi phần còn lại: kế hoạch đầu tư xây dựng 2026 của MDC là 306,7 tỷ đồng, NBC 391,3 tỷ đồng, TVD 436 tỷ đồng, TD6 407,3 tỷ đồng, gấp nhiều lần lợi nhuận kế hoạch. KSB có kế hoạch đầu tư 1.972,7 tỷ đồng, chủ yếu cho khu công nghiệp.

Cổ tức 2025 và 2026

Mỗi doanh nghiệp có chính sách khác nhau, nên bảng ghi mức đã quyết hoặc dự kiến theo tài liệu.

Mã

Cổ tức 2025

Cổ tức 2026 theo tài liệu

HLC

10% vốn điều lệ (dự thảo là 8%)

Dự kiến từ 6%

TVD

7% (tài liệu họp ghi 5%, nghị quyết ghi 7%)

Dự kiến từ 5%

NBC

6% (600 đồng/cổ phiếu)

Từ 5%

MDC

6% (600 đồng/cổ phiếu)

Từ 3%

THT

8% (800 đồng/cổ phiếu)

6%

TD6

5% theo báo cáo, chưa thấy nghị quyết

Từ 3%

CST

7% (700 đồng/cổ phiếu)

Từ 5%

MVB

10,5% (1.050 đồng/cổ phiếu)

Từ 8%

CLM

30% tiền mặt (3.000 đồng/cổ phiếu)

Từ 10%

MSR

Không chia, giữ lại 380,9 tỷ đồng

Tạm ứng 1.000 đồng/cổ phiếu, đợt 2 dự kiến 5.000 đồng/cổ phiếu

KSV

119% tiền mặt (11.900 đồng/cổ phiếu), cùng cổ phiếu tỷ lệ 2:1

Từ 15%

TMG

Tài liệu họp không nêu

Dự kiến 50,5%

KCB

Tài liệu họp không đọc rõ

Tài liệu họp không đọc rõ

BKC

Tài liệu không nêu cổ tức tiền, có phương án cổ phiếu thưởng

Tài liệu không nêu

HGM

Tài liệu gốc không có trong bộ đã đọc

Tài liệu gốc không có

KSB

Không chia

Trình ĐHĐCĐ 2027

NNC

10% tiền mặt (1.000 đồng/cổ phiếu, 21,92 tỷ đồng)

50% lợi nhuận sau thuế vào quỹ cổ tức, mức chi do ĐHĐCĐ 2027 quyết

DHA

30% tiền mặt (44,16 tỷ đồng)

Nghị quyết ghi 20% đến 30% (báo cáo thường niên ghi 15% đến 30%)

AMC

9% vốn điều lệ mới

9%

PAT

129% vốn điều lệ (322,5 tỷ đồng)

90%

MIC

Không chia

Tài liệu không nêu

BMC

6,5% (650 đồng/cổ phiếu)

3%

HMR

3,011 tỷ đồng

10% vốn điều lệ hoặc 95% lợi nhuận sau thuế

GLC

Không

Không

Hai cách chia cổ tức khác hẳn nhau. PAT chia 129% vốn điều lệ, khoảng 94% lợi nhuận sau thuế kiểm toán (chia từ hai số công bố), trong khi nợ phải trả tăng 133,6% lên 858,4 tỷ đồng. NNC chia 10% bằng tiền, chỉ 21,92 tỷ đồng so với lợi nhuận sau thuế 147,832 tỷ đồng, phần còn lại chuyển sang quỹ đầu tư phát triển. MSR năm 2025 không chia, rồi 2026 chia gần hết lợi nhuận với tổng 6.000 đồng/cổ phiếu, khoảng 6.600 tỷ đồng, sau khi nợ ròng trên EBITDA giảm từ 4,8 lần cuối 2025 xuống 1,3 lần ngày 30/09/2026.

Điều tài liệu không nêu

  • Nhóm than: tài liệu của HLC, TVD, MDC, TD6, MVB không nêu trữ lượng; giá bán theo chủng loại chỉ TD6 công bố bình quân.
  • Giả định giá hàng hoá: chỉ MSR, TD6, KCB và KSB có số; các mã còn lại không nêu.
  • HGM: tài liệu họp ĐHĐCĐ 2026 và báo cáo thường niên 2025 không có trong bộ tài liệu đã đọc, nên bảng cổ tức và kế hoạch của HGM để trống.
  • Phân loại trữ lượng: không mã nào nêu mã phân loại (JORC hay tiêu chuẩn Việt Nam).

Đọc tiếp

Cách kiếm tiền của từng nhóm ở bài doanh nghiệp khai khoáng kiếm tiền thế nào, rủi ro riêng ở bài rủi ro cổ phiếu khai khoáng. Cách quy đổi giá về lợi nhuận và giá trị sổ sách có ở bài học định giá chứng khoán là gì, tên khoản mục tra ở 162 thuật ngữ báo cáo tài chính.

Tổng quan nhóm và danh sách mã theo vốn hóa: Cổ phiếu khoáng sản, kèm Cổ phiếu vonfram, đồng, vàng và các khoáng sản khác.

Nội dung trên chỉ giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…