So sánh các mã khai khoáng: sản phẩm, trữ lượng, giấy phép, kế hoạch, cổ tức
Nội dung bài8 phần
So sánh các mã khai khoáng: sản phẩm, trữ lượng, giấy phép, kế hoạch, cổ tức
So sánh cổ phiếu khai khoáng chỉ có nghĩa khi đặt các mã trên cùng tiêu chí lấy từ tài liệu doanh nghiệp. Bài này dùng tài liệu họp đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) 2026, báo cáo thường niên 2025 và nghị quyết của 24 mã, để đối chiếu năm tiêu chí: sản phẩm thật, trữ lượng, giấy phép, thực hiện 2025 so với kế hoạch 2026, và cổ tức. Dữ liệu đến 04/11/2026.
Chỗ nào tài liệu không nêu, bảng ghi "tài liệu không nêu". Bài không dùng chỉ số định giá hay giá cổ phiếu, vì các số đó nằm ngoài tài liệu doanh nghiệp.
Sản phẩm thật của từng mã

Tên mã thường không nói đúng hoạt động. Bảng dưới ghi sản phẩm theo mô tả trong tài liệu của chính doanh nghiệp.
Mã | Sản phẩm chính theo tài liệu |
|---|---|
HLC, TVD, NBC, MDC | Than hầm lò, bán cho TKV |
THT, TD6, CST | Than lộ thiên, bán cho TKV |
MVB | Than (Na Dương, Núi Hồng, Khánh Hòa) và xi măng |
CLM | Không có mỏ: nhập khẩu, pha trộn, xuất khẩu uỷ thác than |
MSR | Vonfram, fluorspar axit, tinh quặng đồng, bismuth |
KSV | Đồng, đồng katốt, quặng sắt, phôi thép, axit sunfuric, vàng, bạc, kẽm thỏi, thiếc, tinh quặng chì |
KCB | Thiếc tận thu từ bãi thải, ferro silic, điện |
TMG | Kẽm điện phân (có gia công), axit sunfuric, tinh quặng chì, bạc, thiếc |
BKC | Tinh quặng chì kẽm, chì kim loại, bột kẽm ô xít, đang làm dự án điện phân kẽm |
HGM | Kim loại antimon và ô xít antimon xuất khẩu |
KSB | Đá xây dựng và cho thuê đất khu công nghiệp |
NNC | Đá xây dựng, chỉ còn mỏ Mũi Tàu |
DHA | Đá xây dựng, bốn mỏ |
AMC | Bột đá vôi trắng CaCO3 siêu mịn |
PAT | Luyện phốt pho vàng, không có mỏ apatit |
MIC | Cát trắng chế biến, đã dừng khai thác từ 28/07/2025 |
BMC | Sa khoáng titan và xỉ titan, mỏ đang dừng |
HMR | Tà vẹt bê tông, xây lắp đường sắt, đá |
GLC | Vàng gốc, mỏ Minh Lương, không khai thác từ giấy phép hết hạn 26/04/2019 |
Điểm đáng chú ý là hai mã có tên gợi sai. PAT không có mỏ apatit, doanh thu 2025 đến từ nhà máy luyện phốt pho vàng nhập nguyên liệu từ Ai Cập. GLC có chữ "vàng" nhưng không bán gì từ 2024 và 2025. HMR có mỏ đá nhưng xây lắp chiếm 19,64 tỷ đồng trong 27,61 tỷ đồng giá trị sản lượng 2025.
Trữ lượng và giấy phép
Đây là tiêu chí có nhiều ô trống nhất. Ô ghi "tài liệu không nêu" là kết quả đọc tài liệu họp và báo cáo thường niên, không phải ô bị bỏ sót.
Mã | Trữ lượng tài liệu nêu | Giấy phép |
|---|---|---|
MSR | Khoảng 83 triệu tấn, 14,6 triệu tấn đã cấp thêm, 115 triệu tấn là tiềm năng chưa thăm dò | 1710/GP-BTNMT ngày 21/09/2010, phần bổ sung 5,5 năm từ 13/02/2026; hạn gốc không nêu |
KSV | Tài liệu không nêu | Mở rộng Sin Quyền chưa cấp phép, vướng 13,50 ha; thời hạn không nêu |
KCB | Tài liệu không nêu | Bãi thải Thap Luc Phan hết 24/12/2025, Khu Tây hết 09/12/2026, mỏ sắt Nà Lũng hết 19/04/2026 |
TMG | Tài liệu không nêu | Tài liệu không nêu số và hạn |
BKC | Tài liệu không nêu | Tài liệu không nêu số, ngày, hạn |
HGM | 537 nghìn tấn quặng (2022); 281.047 tấn trong thiết kế mỏ (2026) | 3940/QĐ-ĐCKS ngày 27/12/1996, đang lập điều chỉnh |
HLC | Tài liệu không nêu | Gia hạn tới 28/11/2038, xuống sâu -570 |
TVD | Tài liệu không nêu | 470/GP-BNNMT (lộ thiên), ba giấy phép cần điều chỉnh; hạn không nêu |
NBC | Không nêu số hầm lò (32 triệu tấn là thiết kế lộ thiên 1983) | Tài liệu không nêu số và hạn |
MDC | Tài liệu không nêu | 2760/GP-BTNMT, điều chỉnh theo 4761/QĐ-BNNMT; hạn mới không nêu |
THT | 13.335.556 tấn than địa chất còn lại cuối 2025 | 500/GP-BNNMT ngày 18/11/2025, mức sâu -250 m; hạn không nêu |
TD6 | Tài liệu không nêu | 202/GPKT-BNNMT ngày 18/06/2025; hạn không nêu |
CST | 53.309.000 tấn được phép khai thác, mốc ngày không nêu | 280/GP-BTNMT ngày 07/08/2023, tới -325 m, tuổi mỏ đến 2045 |
MVB | Tài liệu không nêu; mỏ Núi Hồng dừng từ 01/07/2025 | Tài liệu không nêu số |
KSB | Phước Vĩnh 10,6 triệu m3, Tân Mỹ 22 triệu m3, Tam Lập 3 7,5 triệu m3 | Phước Vĩnh đến 21/06/2027, Tân Mỹ đến 2029; số giấy phép không nêu |
NNC | Mũi Tàu 22,509 triệu m3 theo giấy phép 01/2019; số còn lại không nêu | Mũi Tàu đến 2043; mỏ Núi Nhỏ hết 31/12/2019 |
DHA | Tài liệu không nêu | Tài liệu không nêu số và hạn |
AMC | Hơn 9 triệu tấn hai mỏ | Châu Quang đến 31/08/2034 (chưa đứng tên công ty), Châu Hồng 22 năm từ 15/05/2015 |
MIC | Có công nhận trữ lượng mới, con số không nêu | Dừng khai thác từ 28/07/2025 |
BMC | Tài liệu không nêu | Hết hạn, mỏ dừng; số giấy phép không nêu |
HMR | Tài liệu không nêu | Hết hạn 23/10/2025, chờ gia hạn |
GLC | 92.670 tấn quặng, số của giấy phép 2016 | Hết hạn 26/04/2019 |
PAT, CLM | Không có mỏ | Không áp dụng |
Trong 22 mã có mỏ, chỉ THT, CST, KSB, NNC, AMC và MSR có số trữ lượng gắn với giấy phép hiện hành. THT là mã duy nhất nêu cả trữ lượng còn lại tại 31/12/2025, mức sâu và giấy phép mới. Với KSB và NNC, số trữ lượng là m3 nguyên khối, còn than tính bằng tấn, nên không so thẳng được.
Thực hiện 2025 và kế hoạch 2026
Các cột lợi nhuận không cùng loại, vì mỗi doanh nghiệp công bố chỉ tiêu riêng. Đơn vị là tỷ đồng. Chú thích dưới bảng nêu rõ từng loại.
Mã | Doanh thu 2025 | Lợi nhuận 2025 | Doanh thu kế hoạch 2026 | Lợi nhuận kế hoạch 2026 |
|---|---|---|---|---|
HLC | 2.846,6 | 102,8 | 3.142,7 | 47,3 |
TVD | 6.668 | 97,44 | 6.729,5 | 76,16 |
NBC | 2.694 | 51,5 | 2.877,1 | 36,2 |
MDC | 2.656,8 | 40,8 | 2.286,2 | 29,7 |
THT | 5.315,1 | 51,37 | 5.796,0 | 43,2 |
TD6 | 5.274,2 | 75,17 | 4.268,2 | 32,9 |
CST | 8.285 | 104,46 | 5.434,9 | 36,33 |
MVB | 2.551,0 | 250,57 | 2.681,0 | 153,89 |
CLM | 16.450,9 | 99,67 | 18.326,8 | 101,7 |
MSR | 7.443 | tài liệu đã đọc không có | 16.000 đến 20.300 | 1.700 đến 2.500 |
KSV | 14.636,3 | 2.453,7 | 13.841 | 2.042 |
KCB | 137,023 | 13,523 | 118,892 | 8,561 |
TMG | khoảng 1.255,5 đến 1.259,6 | 107,7 đến 122,0 | 1.434,966 | 150,126 |
BKC | 429,70 | 81,47 | 551,5 | 86,99 |
KSB | khoảng 779,3 | 174,9 | 1.018 | 208 |
NNC | 409,872 | 183,646 | 360 | 120 |
DHA | 437,851 | 132,814 | 385,559 | 83,808 |
AMC | 171,367 | 8,334 | 187,6 | 7,151 |
PAT | 1.923,4 | 372,4 | 2.111 | 280 |
MIC | 189,417 | 2,328 | 176,52 | 0,365 |
BMC | 119,902 | 14,407 | 74 | 5,8 |
HMR | 49,666 | 4,098 | trên 48,94 | trên 5,96 |
GLC | 5,558 | lỗ sau thuế 3,578 | tài liệu không nêu | tài liệu không nêu |
HGM | không có trong bộ tài liệu đã đọc | không có | không có | không có |
Chú thích loại lợi nhuận. Lợi nhuận trước thuế: HLC, TVD, THT, TD6, MVB, KCB, KSB, DHA, AMC, MIC, BMC, HMR, PAT (2025, đã kiểm toán), BKC (kế hoạch 2026), KSV (2025), TMG (2025 và kế hoạch 2026; 2025 là 107,7 theo báo cáo thường niên và 122,0 theo báo cáo trình đại hội). Lợi nhuận sau thuế: BKC (2025, số công ty mẹ), PAT (kế hoạch 2026), MSR (kế hoạch, trước lợi ích cổ đông thiểu số). Tài liệu ghi "lợi nhuận" mà không nêu loại: NBC, MDC, CST, CLM, NNC (kế hoạch 2026) và KSV (kế hoạch 2026). Kế hoạch 2026 của HLC là lợi nhuận sản xuất than. Doanh thu HLC 2025 là doanh thu than, doanh thu BKC 2025 là số công ty mẹ. Với HGM, số gần nhất là báo cáo thường niên 2024: doanh thu 370,45 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 229,79 tỷ đồng.
Kế hoạch thấp hơn thực hiện

Điểm chung nổi bật của nhóm than: kế hoạch lợi nhuận 2026 của tám trong chín mã thấp hơn thực hiện 2025, trừ CLM. Cụ thể CST từ 104,46 xuống 36,33 tỷ đồng, TD6 từ 75,17 xuống 32,9 tỷ đồng, HLC từ 102,8 xuống 47,3 tỷ đồng, MVB từ 250,57 xuống 153,89 tỷ đồng.
Nhưng kế hoạch này là mức TKV giao, không phải dự báo của doanh nghiệp. Thực hiện 2025 vượt kế hoạch lợi nhuận ở tám trong chín mã: HLC đạt 197,5%, TD6 197,25%, CST 158,7% so với nghị quyết, NBC 142%, CLM 137%, THT 127,1%, MDC 126,6%, TVD 114,1%. Riêng MVB đạt 88,76% nghị quyết do TKV điều chỉnh giảm giá than tự sản xuất. Vì vậy chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện cho biết cách TKV đặt kế hoạch, không cho biết lợi nhuận 2026 sẽ ra sao.
Ngoài nhóm than, MSR đi theo hướng ngược lại: chín tháng 2026 doanh thu 25.687 tỷ đồng, bằng 127% mức cao nhất của kế hoạch, và lợi nhuận sau thuế 4.350 tỷ đồng, bằng 174% mức cao nhất. Giả định giá APT trong kế hoạch ĐHĐCĐ chỉ từ 1.164 đến 1.246 USD/mtu, trong khi giá APT mức Cao bình quân quý III/2026 là 3.129 USD/mtu.
Đầu tư tách nhóm hầm lò khỏi phần còn lại: kế hoạch đầu tư xây dựng 2026 của MDC là 306,7 tỷ đồng, NBC 391,3 tỷ đồng, TVD 436 tỷ đồng, TD6 407,3 tỷ đồng, gấp nhiều lần lợi nhuận kế hoạch. KSB có kế hoạch đầu tư 1.972,7 tỷ đồng, chủ yếu cho khu công nghiệp.
Cổ tức 2025 và 2026
Mỗi doanh nghiệp có chính sách khác nhau, nên bảng ghi mức đã quyết hoặc dự kiến theo tài liệu.
Mã | Cổ tức 2025 | Cổ tức 2026 theo tài liệu |
|---|---|---|
HLC | 10% vốn điều lệ (dự thảo là 8%) | Dự kiến từ 6% |
TVD | 7% (tài liệu họp ghi 5%, nghị quyết ghi 7%) | Dự kiến từ 5% |
NBC | 6% (600 đồng/cổ phiếu) | Từ 5% |
MDC | 6% (600 đồng/cổ phiếu) | Từ 3% |
THT | 8% (800 đồng/cổ phiếu) | 6% |
TD6 | 5% theo báo cáo, chưa thấy nghị quyết | Từ 3% |
CST | 7% (700 đồng/cổ phiếu) | Từ 5% |
MVB | 10,5% (1.050 đồng/cổ phiếu) | Từ 8% |
CLM | 30% tiền mặt (3.000 đồng/cổ phiếu) | Từ 10% |
MSR | Không chia, giữ lại 380,9 tỷ đồng | Tạm ứng 1.000 đồng/cổ phiếu, đợt 2 dự kiến 5.000 đồng/cổ phiếu |
KSV | 119% tiền mặt (11.900 đồng/cổ phiếu), cùng cổ phiếu tỷ lệ 2:1 | Từ 15% |
TMG | Tài liệu họp không nêu | Dự kiến 50,5% |
KCB | Tài liệu họp không đọc rõ | Tài liệu họp không đọc rõ |
BKC | Tài liệu không nêu cổ tức tiền, có phương án cổ phiếu thưởng | Tài liệu không nêu |
HGM | Tài liệu gốc không có trong bộ đã đọc | Tài liệu gốc không có |
KSB | Không chia | Trình ĐHĐCĐ 2027 |
NNC | 10% tiền mặt (1.000 đồng/cổ phiếu, 21,92 tỷ đồng) | 50% lợi nhuận sau thuế vào quỹ cổ tức, mức chi do ĐHĐCĐ 2027 quyết |
DHA | 30% tiền mặt (44,16 tỷ đồng) | Nghị quyết ghi 20% đến 30% (báo cáo thường niên ghi 15% đến 30%) |
AMC | 9% vốn điều lệ mới | 9% |
PAT | 129% vốn điều lệ (322,5 tỷ đồng) | 90% |
MIC | Không chia | Tài liệu không nêu |
BMC | 6,5% (650 đồng/cổ phiếu) | 3% |
HMR | 3,011 tỷ đồng | 10% vốn điều lệ hoặc 95% lợi nhuận sau thuế |
GLC | Không | Không |
Hai cách chia cổ tức khác hẳn nhau. PAT chia 129% vốn điều lệ, khoảng 94% lợi nhuận sau thuế kiểm toán (chia từ hai số công bố), trong khi nợ phải trả tăng 133,6% lên 858,4 tỷ đồng. NNC chia 10% bằng tiền, chỉ 21,92 tỷ đồng so với lợi nhuận sau thuế 147,832 tỷ đồng, phần còn lại chuyển sang quỹ đầu tư phát triển. MSR năm 2025 không chia, rồi 2026 chia gần hết lợi nhuận với tổng 6.000 đồng/cổ phiếu, khoảng 6.600 tỷ đồng, sau khi nợ ròng trên EBITDA giảm từ 4,8 lần cuối 2025 xuống 1,3 lần ngày 30/09/2026.
Điều tài liệu không nêu
- Nhóm than: tài liệu của HLC, TVD, MDC, TD6, MVB không nêu trữ lượng; giá bán theo chủng loại chỉ TD6 công bố bình quân.
- Giả định giá hàng hoá: chỉ MSR, TD6, KCB và KSB có số; các mã còn lại không nêu.
- HGM: tài liệu họp ĐHĐCĐ 2026 và báo cáo thường niên 2025 không có trong bộ tài liệu đã đọc, nên bảng cổ tức và kế hoạch của HGM để trống.
- Phân loại trữ lượng: không mã nào nêu mã phân loại (JORC hay tiêu chuẩn Việt Nam).
Đọc tiếp
Cách kiếm tiền của từng nhóm ở bài doanh nghiệp khai khoáng kiếm tiền thế nào, rủi ro riêng ở bài rủi ro cổ phiếu khai khoáng. Cách quy đổi giá về lợi nhuận và giá trị sổ sách có ở bài học định giá chứng khoán là gì, tên khoản mục tra ở 162 thuật ngữ báo cáo tài chính.
Tổng quan nhóm và danh sách mã theo vốn hóa: Cổ phiếu khoáng sản, kèm Cổ phiếu vonfram, đồng, vàng và các khoáng sản khác.
Nội dung trên chỉ giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.