Cổ phiếu khoáng sản: phân loại, các mã niêm yết và cách đọc từng nhóm
Nội dung bài13 phần
- Cổ phiếu khoáng sản là gì
- Năm nhóm theo bản chất thật
- Nhóm than
- Nhóm kim loại màu và luyện kim
- Nhóm đá xây dựng
- Chế biến khoáng sản phi kim
- Mỏ đang dừng hoặc chờ giấy phép
- Điều tài liệu họp không nêu
- Ba yếu tố quyết định lợi nhuận
- Cách đọc từng nhóm
- Rủi ro của cổ phiếu khoáng sản
- Đọc tiếp theo thứ tự nào
- Câu hỏi thường gặp
Cổ phiếu khoáng sản là cổ phiếu của các doanh nghiệp khai thác, chế biến hoặc kinh doanh khoáng sản như than, kim loại màu, đá xây dựng và khoáng sản công nghiệp. Trên thị trường Việt Nam nhóm này thường được gọi chung là cổ phiếu khai khoáng. Tên mã dễ gây hiểu lầm: Vàng Lào Cai (GLC) hiện không khai thác vàng, Phốt pho Apatit Việt Nam (PAT) không có mỏ apatit, còn Đá Hoàng Mai (HMR) chủ yếu làm tà vẹt bê tông và xây lắp đường sắt.
Bài này là bản đồ ngành, dựng từ tài liệu do chính doanh nghiệp công bố: tài liệu họp ĐHĐCĐ 2026, nghị quyết và báo cáo thường niên 2025. Nội dung gồm năm nhóm theo bản chất hoạt động, bảng mã từng nhóm, những dữ kiện chọn lọc có kèm kỳ và nguồn, phần điều tài liệu họp không nêu, rồi cách đọc và rủi ro chung. Mỗi chủ đề lớn có bài chuyên sâu, được dẫn link ở các mục phù hợp.
Một lưu ý về nguồn: phần lớn tài liệu họp là bản scan. Số liệu trong bài được đọc bằng nhận dạng chữ và đối chiếu giữa các bảng trong cùng tài liệu khi có thể. Số của KCB, TMG, BKC, HGM cần người đọc đối chiếu lại bản gốc trước khi dùng.
Cổ phiếu khoáng sản là gì
Khoáng sản là tài nguyên nằm trong lòng đất, thuộc sở hữu toàn dân. Doanh nghiệp muốn khai thác phải được Nhà nước cấp phép theo Luật Địa chất và khoáng sản 54/2024/QH15. Vì vậy sản lượng không mở rộng tự do như một nhà máy mà bị giới hạn bởi trữ lượng của mỏ và thời hạn của giấy phép.
Hệ quả thấy ngay trong tài liệu họp. Mỏ than Hà Lầm (HLC) có giấy phép gốc hết hạn 28/11/2025 và được điều chỉnh gia hạn tới 28/11/2038. Mỏ cát trắng Hương An của MIC phải dừng khai thác từ 28/07/2025 vì chậm thủ tục. Giấy phép mỏ vàng Minh Lương của GLC hết hạn từ 26/04/2019 và công ty không khai thác kể từ đó.
Năm nhóm theo bản chất thật
Bài xếp mã theo hoạt động ghi trong tài liệu của doanh nghiệp, không xếp theo tên mã. Cách xếp này khác cách chia theo tên thường gặp: GLC, BMC, MIC không nằm cùng nhóm với các mỏ đang chạy, và PAT nằm ở nhóm chế biến chứ không phải nhóm mỏ apatit.
Nhóm | Mã | Điều quyết định kết quả |
|---|---|---|
Than | MVB, CLM, TMB, CST, TVD, TD6, NBC, HLC, MDC, THT | Hợp đồng với TKV và nhiệt điện, chi phí đào lò, bóc đất, tồn kho |
Kim loại màu và luyện kim | MSR, KSV, HGM, TMG, BKC, DHM, KCB | Giá kim loại, hàm lượng quặng, giấy phép mỏ, nguồn quặng mua ngoài |
Đá xây dựng | KSB, NNC, DHA | Giá đá theo vùng, thời hạn giấy phép từng mỏ, quy hoạch đất |
Chế biến khoáng sản phi kim | PAT, AMC | Nguyên liệu nhập hoặc mua ngoài, điện, thị trường xuất khẩu |
Mỏ đang dừng hoặc chờ giấy phép | BMC, MIC, HMR, GLC, LCM | Gia hạn hoặc cấp lại giấy phép, mua nguyên liệu thay thế |
Nhóm than
Nhóm than là nhóm đông nhất trong dữ liệu, gồm các công ty thành viên TKV khai thác than và các công ty kinh doanh, xuất nhập khẩu than.
Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Mỏ Việt Bắc - TKV | 1.239 | Khai thác than (mỏ Na Dương, Núi Hồng, Khánh Hòa) bán cho nhiệt điện Na Dương, Cao Ngạn và các đơn vị xi măng của tổng công ty, cộng sản xuất xi măng. Mỏ Núi Hồng ngừng khai thác từ 01/07/2025 do cạn trữ lượng theo giấy phép. | |
2 | Xuất nhập khẩu Than - Vinacomin | 955 | Không có mỏ. Nhập khẩu, pha trộn than cấp cho nhiệt điện, giao nhận than; nhập khẩu 4,72 triệu tấn năm 2025. | |
3 | Than Miền Bắc - Vinacomin | 803 | Kinh doanh, chế biến và xuất khẩu than theo mô tả ngành nghề đăng ký trong dữ liệu HODL.VN. Bài chưa đọc tài liệu họp của TMB. | |
4 | Than Cao Sơn - TKV | 527 | Than lộ thiên mỏ Cao Sơn (Cẩm Phả). Giấy phép 280/GP-BTNMT ngày 07/08/2023, công suất thiết kế 4,5 triệu tấn/năm, mức sâu -325 m; kế hoạch 2026 chỉ 1,8 triệu tấn nguyên khai. | |
5 | Than Vàng Danh | 396 | Than hầm lò là chính, kèm lộ thiên, tại Uông Bí (Quảng Ninh). Nguyên khai 4,292 triệu tấn năm 2025, trong đó hầm lò 3,777 triệu tấn; đang xin cấp phép dự án hầm lò xuống sâu dưới -175. | |
6 | Than Đèo Nai - Cọc Sáu - TKV | 359 | Than lộ thiên hai cụm mỏ Đèo Nai và Cọc Sáu (Cẩm Phả), hợp nhất từ 2024. Giấy phép mới 202/GPKT-BNNMT ngày 18/06/2025; than sản xuất 4,08 triệu tấn năm 2025. | |
7 | Than Núi Béo | 289 | Than hầm lò mỏ Núi Béo (phường Hà Tu, Hà Trung), đã dừng lộ thiên. Nguyên khai 2 triệu tấn năm 2025; dự án hầm lò đạt công suất thiết kế 2 triệu tấn/năm. | |
8 | Than Hà Lầm | 252 | Than hầm lò mỏ Hà Lầm (Quảng Ninh). Giấy phép điều chỉnh gia hạn tới 28/11/2038 và xuống sâu -570 m; nguyên khai 2,4 triệu tấn năm 2025. | |
9 | Than Mông Dương | 180 | Than hầm lò mỏ Mông Dương (Quảng Ninh), công suất dự án 1,5 triệu tấn/năm. Nguyên khai 1,676 triệu tấn năm 2025; từ 2026 khai thác dưới -250 m. | |
10 | Than Hà Tu | 172 | Than lộ thiên khu Bắc Bàng Danh (Hà Tu, Quảng Ninh). Trữ lượng được phép khai thác còn 13,34 triệu tấn than địa chất tại 31/12/2025; giấy phép 500/GP-BNNMT, mức sâu -250 m. |
Tài liệu họp nói gì
- Bảy công ty than khai thác gần như bán toàn bộ than cho TKV qua hợp đồng phối hợp kinh doanh với các chi nhánh tuyển than, kho vận. Theo tài liệu ĐHĐCĐ 2026, TVD ghi nhận 6.668,85 tỷ đồng mua bán than theo hợp đồng này năm 2025, bằng 260,18% tổng tài sản; MDC bán cho TKV 2.632,06 tỷ đồng; NBC bán cho Công ty Tuyển than Hòn Gai 2.808,6 tỷ đồng.
- Giá bán là điều hiếm khi được công bố. Trong chín mã than được đọc, chỉ TD6 nêu giá trong kế hoạch 2026: giá bán bình quân than quy sạch 1.446.637 đồng/tấn, giá thành 1.435.482 đồng/tấn, chênh 11.155 đồng/tấn, tức 0,77%. MVB cho biết TKV điều chỉnh giảm giá than tự sản xuất khiến doanh thu 2025 thấp hơn nghị quyết 116 tỷ đồng.
- Kế hoạch lợi nhuận 2026 thấp hơn kết quả 2025. CST kế hoạch lợi nhuận 36,33 tỷ đồng so với 104,46 tỷ đồng thực hiện 2025; TD6 kế hoạch 32,9 tỷ đồng so với lợi nhuận trước thuế 75,17 tỷ đồng. Cả hai đều vượt kế hoạch 2025: CST đạt 158,7% mức nghị quyết, TD6 đạt 197,25% kế hoạch.
- Tồn kho tăng vì thủy điện phát nhiều, nhiệt điện chạy cầm chừng. HLC tồn kho 581,95 tỷ đồng cuối 2025, tăng từ 252,59 tỷ đồng đầu năm; TD6 tồn kho 947,5 tỷ đồng, bằng 63,5% tài sản ngắn hạn; NBC vay và nợ thuê tài chính dài hạn tăng từ 146,2 lên 274,9 tỷ đồng, nợ phải trả bằng 3,49 lần vốn chủ.
- CST là ví dụ về mỏ còn phép nhưng thu hẹp: công suất thiết kế 4,5 triệu tấn/năm, tuổi mỏ đến 2045, nhưng kế hoạch 2026 nguyên khai 1,8 triệu tấn so với 3,323 triệu tấn năm 2025. Công ty tự mô tả quy mô 2026 chỉ tương đương khoảng 50% các năm trước, do chưa tháo gỡ ranh giới khu D và tụt lún bờ mỏ phía Tây Nam.
Phần so sánh biên lãi, nợ vay và định giá của nhóm than nằm trong bài so sánh các mã khai khoáng.
Nhóm kim loại màu và luyện kim
Nhóm này bán kim loại hoặc tinh quặng kim loại. Điểm cần nhớ: các mã trong nhóm không giống nhau, và tên không cho biết sản phẩm. KSV không chỉ có đồng, chì, kẽm; HGM là antimon; KCB là thiếc tận thu từ bãi thải.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Masan High-Tech Materials | 65.856 | Mỏ đa kim Núi Pháo (Thái Nguyên): tinh quặng vonfram, fluorspar, tinh quặng đồng, bismuth; chế biến sâu vonfram tại nhà máy MTC. Vonfram chiếm 93,3% doanh thu 9 tháng 2026. Xem vonfram là gì và phân tích cổ phiếu MSR. | |
2 | Khoáng sản TKV | 30.030 | Nhiều sản phẩm: tinh quặng đồng, đồng katốt, quặng sắt, phôi thép, axit sunfuric, vàng, bạc, kẽm thỏi, thiếc thỏi. Có mỏ đồng Sin Quyền (Lào Cai); giữ chi phối TMG và KCB. | |
3 | Khoáng sản Hà Giang | 1.381 | Kim loại antimon (từ 99,65%) và oxit antimon xuất khẩu, từ mỏ Mậu Duệ (Tuyên Quang). Không phải chì kẽm. | |
4 | Kim loại màu Thái Nguyên - Vimico | 1.305 | Kẽm thỏi điện phân (nhà máy ở KCN Sông Công), tinh quặng chì, axit sunfuric, bạc, thiếc; một phần kẽm thỏi là gia công. Công ty con của Vimico (KSV). | |
5 | Khoáng sản Bắc Kạn | 396 | Quặng chì kẽm từ hai mỏ Nà Bốp - Pù Sáp và Nà Duồng; luyện chì kim loại, bột kẽm ô xít. Đang đầu tư nhà máy điện phân kẽm 30.000 tấn/năm. | |
6 | Đầu tư và Thương mại DHM | 233 | Theo ngành nghề đăng ký trong dữ liệu HODL.VN: khai thác quặng kim loại quý hiếm như đồng, vàng, kèm nhiều ngành khác như bán buôn và đại lý. Bài chưa đọc tài liệu họp của DHM nên chưa xác nhận hoạt động thực tế. | |
7 | Khoáng sản Luyện kim Cao Bằng | 80 | Thiếc thỏi và tinh quặng thiếc tận thu từ bãi thải mỏ Tĩnh Túc (quặng gốc đã cạn), kèm ferro silic, thủy điện nhỏ và mỏ sắt Nà Lũng. Công ty con của Vimico. |
Tài liệu họp nói gì
- MSR: theo thuyết minh bộ phận của BCTC hợp nhất quý III/2026, doanh thu vonfram 9 tháng 2026 là 23.965 tỷ đồng trong tổng 25.687 tỷ đồng. Cùng kỳ 2025 mảng vonfram lỗ gộp 361 tỷ đồng, còn fluorspar lãi gộp 812 tỷ đồng và đồng 445 tỷ đồng gánh phần lớn lãi gộp 945 tỷ đồng của cả công ty.
- MSR có hai lớp trữ lượng khác bản chất. Quyết định 639/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 cho khai thác thêm 14,6 triệu tấn quặng trong 5,5 năm; còn 115 triệu tấn (Núi Pháo Mở Rộng 55,19 triệu tấn, Núi Chiêm khoảng 60 triệu tấn) chỉ là tiềm năng theo quy hoạch, chưa có giấy phép thăm dò. Chi tiết nằm ở mục vonfram của bài bản đồ theo loại khoáng sản.
- KSV: tài liệu ĐHĐCĐ 2026 đặt kế hoạch doanh thu hợp nhất 13.841 tỷ đồng và lợi nhuận 2.042 tỷ đồng, thấp hơn lợi nhuận trước thuế 2025 là 2.453,7 tỷ đồng. Công ty giải thích bằng chi phí, khai thác xuống sâu, hàm lượng nghèo và giấy phép chậm. Dự án mở rộng mỏ đồng Sin Quyền chưa được cấp phép vì vướng 13,50 ha thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản.
- TMG và BKC cùng một nhịp: nguồn quặng nhà không đủ. TMG kế hoạch 2026 sản xuất kẽm thỏi 11.900 tấn, trong đó 3.400 tấn là gia công. BKC khai thác 27.128,95 tấn quặng nguyên khai năm 2025 (theo bản scan), trong khi đặt cược vào nhà máy điện phân kẽm tổng mức đầu tư 1.200 đến 1.300 tỷ đồng, vay 70%; năm 2025 giải ngân chỉ 188,1 tỷ đồng trên kế hoạch 1.900 tỷ đồng.
- KCB: hàm lượng thiếc đầu vào thực tế 0,0132% (khoảng 132 gam thiếc mỗi tấn đất quặng, theo bản scan). Giấy phép tận thu bãi thải Thap Luc Phan hết hạn 24/12/2025 chưa gia hạn; giấy phép Khu Tây hết hạn 09/12/2026.
- HGM: số mới nhất trong tài liệu công ty là báo cáo thường niên 2024, với 684,7 tấn kim loại antimon sản xuất và doanh thu 370,45 tỷ đồng. Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt ngày 11/09/2026 ghi trữ lượng trong thiết kế mỏ khoảng 281.047 tấn quặng và công suất giai đoạn đầu 10.500 tấn quặng nguyên khai/năm.
Bài vonfram, đồng, vàng và khoáng sản khác theo từng loại đi sâu hơn vào MSR, KSV, TMG, BKC, KCB và HGM.
Nhóm đá xây dựng
Nhóm này bán đá cho thị trường xây dựng gần mỏ, nên giá và sản lượng phụ thuộc công trình hạ tầng khu vực và thời hạn giấy phép từng mỏ.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Khoáng sản Bình Dương | 1.425 | Đá xây dựng từ các mỏ Phước Vĩnh, Tân Mỹ, Tam Lập 3, cộng bất động sản khu công nghiệp Đất Cuốc và Hoa Lư. Kế hoạch 2026: doanh thu đá 905,85 tỷ đồng, khu công nghiệp 62,5 tỷ đồng. | |
2 | Đá Núi Nhỏ | 992 | Đá xây dựng, chỉ còn mỏ Mũi Tàu (Đồng Nai) đang chạy; mỏ Núi Nhỏ hết phép từ 31/12/2019 và đã duyệt đóng cửa. | |
3 | Hóa An | 838 | Đá xây dựng từ bốn mỏ: Núi Gió 2, Tân Cang 3, Thạnh Phú 2 (Đồng Nai) và Tây Kà Rôm 1 (Khánh Hòa). |
Tài liệu họp nói gì
- KSB: sản lượng đá 2025 là 3.205.106 m3, đạt 91,03% kế hoạch. Giá bán đá 1x2 khoảng 250.000 đồng/m3 ở Tam Lập và 200.000 đến 205.000 đồng/m3 ở Tân Mỹ. Mỏ Phước Vĩnh có giấy phép đến 21/06/2027 và công ty nói thẳng "trữ lượng không còn nhiều"; Tân Mỹ có thời hạn đến 2029. Công ty không chia cổ tức 2025 để dồn vốn cho hai khu công nghiệp.
- NNC: toàn bộ doanh thu 409,872 tỷ đồng năm 2025 đến từ mỏ Mũi Tàu, trữ lượng 22,509 triệu m3 theo giấy phép cấp 01/2019, thời gian khai thác đến 2043, công suất khai thác 1,0 triệu m3/năm. Lợi nhuận trước thuế 183,646 tỷ đồng; kế hoạch 2026 doanh thu 360 tỷ đồng, lợi nhuận 120 tỷ đồng. Công ty xin duyệt dự án mỏ Tam Lập 1 khu 2, vốn tạm tính 710 tỷ đồng.
- DHA: mỏ Núi Gió 2 đóng góp lợi nhuận trước thuế 54,99 tỷ đồng năm 2025 (biên 38,7%), nhưng kế hoạch 2026 chỉ 100.000 m3 so với 572.800 m3 theo bảng trong báo cáo thường niên, vì gia hạn thuê đất vướng quy hoạch đất quốc phòng. Mỏ thay thế Tây Kà Rôm 1 kế hoạch 410.000 m3.
Chế biến khoáng sản phi kim
Hai mã này không phải mỏ thuần. Giá trị nằm ở khâu chế biến, và nguyên liệu là biến số lớn.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Phốt pho Apatit Việt Nam | 1.800 | Nhà máy luyện phốt pho vàng ở KCN Tằng Loỏng (Lào Cai), nhập quặng apatit; không có mỏ, không có công ty con. Sản phẩm: phốt pho vàng, xỉ phốt pho, ferro phốt pho. | |
2 | Khoáng sản Á Châu | 56 | Đá vôi trắng nghiền thành bột CaCO3 siêu mịn tại nhà máy KCN Nam Cấm, dùng cho sơn, nhựa, giấy, cao su và nhiều ngành khác; hai mỏ Châu Quang và Châu Hồng. |
Tài liệu họp nói gì
- PAT: tiêu thụ 19.057,6 tấn phốt pho năm 2025, đạt 95% công suất; doanh thu thuần 1.923,4 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu chiếm 90,38%. Apatit nhập ổn định từ Ai Cập, công ty đang tìm thêm nguồn Kazakhstan và Maroc. Điện tiêu thụ khoảng 257 triệu kWh/năm. Kế hoạch 2026: phốt pho 17.500 tấn, tổng doanh thu 2.111 tỷ đồng.
- AMC: mỏ Châu Quang có giấy phép 1116/QĐ-BTNMT ngày 31/08/2004, hạn 31/08/2034, nhưng vẫn đứng tên Tổng Công ty Hợp tác Kinh tế (cổ đông lớn); công ty đang làm thủ tục chuyển tên và kiểm toán nhấn mạnh việc này. Kế hoạch 2026 khai thác tại mỏ 69.833 tấn trong khi sản xuất bột đá 100.470 tấn, nên phần chênh phải mua nguyên liệu ngoài; 60% doanh thu 2025 là xuất khẩu (Campuchia, Ấn Độ).
Mỏ đang dừng hoặc chờ giấy phép
Các mã dưới đây có tên hoặc ngành nghề gắn với mỏ, nhưng tài liệu công ty cho thấy mỏ đang dừng, chờ gia hạn hoặc không phải hoạt động chính.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Khoáng sản Bình Định | 120 | Sa khoáng titan (ilmenite, zircon, rutile, monazite) và xỉ titan; không có đá granit. Khai thác mỏ đã dừng do giấy phép hết hạn, công ty đóng cửa mỏ cũ và xin cấp phép mỏ mới. | |
2 | Khoáng sản Quảng Nam | 62 | Chế biến và xuất khẩu cát trắng (cát silic) từ mỏ Hương An (Đà Nẵng). Báo cáo thường niên 2025 ghi dừng khai thác từ 28/07/2025. | |
3 | Đá Hoàng Mai | 47 | Chủ yếu tà vẹt bê tông dự ứng lực và xây lắp cầu đường sắt; xây lắp chiếm 71% giá trị sản lượng 2025. Giấy phép mỏ đá Hoàng Mai B hết hạn 23/10/2025, đang chờ gia hạn. | |
4 | Vàng Lào Cai | 38 | Vàng gốc, sản phẩm là tinh quặng vàng (mỏ Minh Lương, Văn Bàn). Ngừng khai thác từ khi giấy phép hết hạn 26/04/2019; không phải kinh doanh vàng. | |
5 | Khoáng sản Lào Cai | 12 | Tài liệu họp 2026 chỉ nhắc dự án khai thác, chế biến vàng ở Hòa Bình qua công ty con; giấy phép mỏ Thung Chùa hết hạn, đang làm thủ tục gia hạn. |
Tài liệu họp nói gì
- GLC: không khai thác và không bán tinh quặng năm 2024 và 2025. Doanh thu thuần 2025 là 5,558 tỷ đồng, lỗ sau thuế 3,578 tỷ đồng; nợ phải trả khoảng 32,09 tỷ đồng, lớn hơn tổng tài sản 18,25 tỷ đồng. Kế hoạch 2026 không có chỉ tiêu doanh thu hay sản lượng, chỉ có việc xin lại giấy phép. Con số trữ lượng 92.670 tấn quặng trong tài liệu là số theo giấy phép cấp 2016, không phải trữ lượng còn lại.
- BMC: doanh thu 2025 là 119,902 tỷ đồng, bằng 61,4% năm 2024, vì phải dùng nhiều nguyên liệu mua ngoài khi chưa gia hạn được giấy phép mỏ. Kế hoạch 2026 doanh thu 74 tỷ đồng, cổ tức 3% so với 6,5% năm 2025.
- MIC: kế hoạch 2026 doanh thu thuần 176,52 tỷ đồng nhưng lợi nhuận trước thuế chỉ 0,365 tỷ đồng, và ban điều hành đã lập phương án lương cho trường hợp ngừng sản xuất kéo dài. Tài liệu họp tháng 06/2026 vẫn liệt kê việc điều chỉnh giấy phép và gia hạn thuê đất là việc phải làm, nên trạng thái giấy phép chưa rõ. Cát trắng xuất khẩu chịu thuế xuất khẩu 30% và thuế tài nguyên 15%.
- HMR: đại hội bất thường ngày 27/08/2026 thông qua phát hành 3.496.343 cổ phiếu, bằng khoảng 62,3% số đang lưu hành, để hoán đổi 100% vốn Công ty Vật tư Đường sắt Đà Nẵng (sản xuất tà vẹt) từ công ty mẹ. Việc này củng cố bản chất tà vẹt và xây lắp của HMR hơn là bản chất khai thác đá.
- LCM: doanh thu 2025 là 45,157 tỷ đồng, lỗ sau thuế 2,891 tỷ đồng; phải thu ngắn hạn 137,255 tỷ đồng trên tổng tài sản 194,351 tỷ đồng. Báo cáo ĐHĐCĐ 2026 không nêu sản lượng hay mỏ chì kẽm nào đang chạy.
Điều tài liệu họp không nêu
Phần này có giá trị riêng: biết điều doanh nghiệp không công bố cũng là một dữ kiện.
- Trữ lượng còn lại: tài liệu họp của MSR không nêu trữ lượng còn lại tại 31/12/2025, mã phân loại và hàm lượng WO3. Tài liệu của KSV, TMG, BKC, HLC, TVD, MDC, TD6 và MVB cũng không nêu số trữ lượng. NBC chỉ có số thiết kế lộ thiên năm 1983, không phải trữ lượng hầm lò hiện nay.
- Thời hạn giấy phép: tài liệu của KSV không nêu thời hạn giấy phép từng mỏ, TMG và BKC không nêu số và hạn giấy phép khai thác, TVD và MDC không nêu hạn mới sau điều chỉnh, KSB, NNC, DHA và BMC không nêu số giấy phép.
- Giá giả định: tài liệu của KSV, TMG, BKC, KCB, NNC, DHA, BMC, GLC và LCM không nêu giả định giá kim loại hay giá đá trong kế hoạch 2026. KCB chỉ nêu giá dầu 19.000 đồng/lít và giá tính thuế tài nguyên tinh quặng 70% Sn là 24.480.000 đồng/tấn.
- Giá thành theo sản phẩm: không có trong tài liệu của KSV, TMG, BKC; chỉ KCB nêu giá thành thiếc thỏi 507 triệu đồng/tấn (sản xuất) và 772,4 triệu đồng/tấn (tiêu thụ) so với giá bán thực hiện 886 triệu đồng/tấn năm 2025.
- HGM: bài chưa có báo cáo thường niên 2025 và tài liệu họp 2026 của HGM, nên số sản lượng và kết quả lấy từ báo cáo thường niên 2024.
Ba yếu tố quyết định lợi nhuận
Mọi cổ phiếu khoáng sản chịu chi phối bởi ba yếu tố. Bài doanh nghiệp khai khoáng kiếm tiền thế nào phân tích chi tiết từng yếu tố.
Trữ lượng cho biết còn bao nhiêu khoáng sản có thể khai thác. THT là ví dụ hiếm có đủ số: 13,34 triệu tấn than địa chất cho mức khai thác 2,5 triệu tấn nguyên khai/năm. Bài trữ lượng và thời gian còn khai thác hướng dẫn cách tìm số này.
Giấy phép quy định được khai thác ở đâu, trong bao lâu. Tuổi thọ thật của mỏ là số nhỏ hơn trong hai số: số năm theo trữ lượng và số năm theo giấy phép. HMR, BMC, MIC và GLC cho thấy giấy phép hết hạn có thể khiến một mã khoáng sản gần như không còn mỏ.
Giá hàng hoá và hợp đồng quyết định mỗi tấn thu về bao nhiêu. Giá kim loại thế giới tra miễn phí ở bảng Pink Sheet của World Bank, cách tra có trong bài giá kim loại thế giới. Nhưng nhóm than bán theo hợp đồng với TKV, nên giá thế giới chỉ là bối cảnh chứ không phải giá bán.
Cách đọc từng nhóm

Nhóm than: xem sản lượng nguyên khai so với kế hoạch, tồn kho và vay nợ (như NBC). Biên lợi nhuận kế hoạch rất mỏng nên một khoản điều chỉnh giá hoặc tồn kho tăng đã đủ làm lệch kết quả.
Nhóm kim loại màu: xem sản phẩm thật và nguồn quặng. MSR mua ngoài 65% nguồn cấp cho nhà máy chế biến năm 2025; TMG gia công 3.400 tấn kẽm thỏi trong kế hoạch 2026. Hai con số này nói về nguồn cung nhiều hơn về giá.
Nhóm đá xây dựng: xem thời hạn từng mỏ và thị trường gần mỏ. KSB vận chuyển đường thủy 85% sản lượng Tân Mỹ và phụ thuộc con nước; hãy tách doanh thu khoáng sản khỏi khu công nghiệp của KSB.
Nhóm chế biến phi kim: xem nguyên liệu và xuất khẩu. PAT bán 90,38% doanh thu ra nước ngoài, AMC bán 60%.
Nhóm mỏ đang dừng: câu hỏi đầu tiên là mỏ có hoạt động lại không và khi nào. Nếu tài liệu không nêu thời điểm, như GLC, kết quả phải đọc như của một doanh nghiệp không có sản xuất. Bài so sánh các mã khai khoáng trình bày cách đặt các nhóm cạnh nhau.
Rủi ro của cổ phiếu khoáng sản
Rủi ro đặc thù ngành gồm giấy phép không được gia hạn (HMR, BMC, MIC, GLC), khai thác xuống sâu và hàm lượng nghèo dần (KSV, TMG, KCB), ranh giới và quy hoạch đất (CST, DHA), và nghĩa vụ môi trường.
Rủi ro tài chính đo được bằng số: lợi nhuận biến động theo giá hoặc hợp đồng (MVB bị điều giảm giá than 116 tỷ đồng), tồn kho tăng (HLC, TD6), vay nợ (NBC), nợ phải trả vượt tài sản (GLC), và với doanh nghiệp đa ngành, kết quả bị pha loãng bởi mảng ngoài khoáng sản (KSB, HMR). Bài rủi ro cổ phiếu khai khoáng đi sâu vào từng loại.
Lợi nhuận tăng mạnh trong một kỳ chưa phải bằng chứng của nền tảng bền vững. MSR công bố kế hoạch 2026 với giả định giá APT 1.164 đến 1.246 USD/mtu, trong khi giá APT Fastmarkets (mức cao) bình quân quý III/2026 là 3.129 USD/mtu theo thông cáo của chính công ty. Kết quả vượt kế hoạch trong bối cảnh đó cần được đọc cùng giả định giá.
Đọc tiếp theo thứ tự nào
Người mới nên bắt đầu với doanh nghiệp khai khoáng kiếm tiền thế nào, rồi trữ lượng và thời gian còn khai thác và giá kim loại thế giới. Sau đó đọc rủi ro cổ phiếu khai khoáng và so sánh các mã khai khoáng.
Muốn đi sâu theo loại khoáng sản, đọc bản đồ vonfram, đồng, vàng và khoáng sản khác. Với một mã cụ thể, MSR có phân tích cổ phiếu MSR kèm bài nền vonfram là gì; nhóm đá xây dựng cùng logic vùng và vận chuyển với cổ phiếu xi măng.
Tài liệu họp là nguồn chính của bài này. Cách hiểu một kỳ họp cổ đông có ở đại hội đồng cổ đông là gì; cách đọc báo cáo tài chính có ở bài học về cấu trúc báo cáo tài chính và 162 thuật ngữ báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Cổ phiếu khoáng sản và cổ phiếu khai khoáng có khác nhau không?
Trong cách dùng phổ biến thì hai tên gọi chỉ cùng một nhóm. Cổ phiếu khoáng sản nhấn vào sản phẩm là khoáng sản, còn cổ phiếu khai khoáng nhấn vào hoạt động khai thác. Cả hai đều gồm than, kim loại màu, đá và khoáng sản công nghiệp.
Có những nhóm cổ phiếu khoáng sản nào?
Bài chia thành năm nhóm theo bản chất hoạt động trong tài liệu doanh nghiệp: than, kim loại màu và luyện kim, đá xây dựng, chế biến khoáng sản phi kim, và mỏ đang dừng hoặc chờ giấy phép.
Mã nào thuộc nhóm than?
GLC có phải cổ phiếu khai thác vàng không?
GLC là công ty sở hữu mỏ vàng gốc Minh Lương, sản phẩm là tinh quặng vàng, không phải kinh doanh vàng miếng. Giấy phép khai thác hết hạn 26/04/2019 và công ty không khai thác trong 2024 và 2025, theo báo cáo thường niên 2025.
PAT có mỏ apatit không?
Không. Theo báo cáo thường niên 2025, PAT là nhà máy luyện phốt pho vàng, không có mỏ và không có công ty con; nguyên liệu apatit mua trong nước hoặc nhập từ nước ngoài.
Giá thế giới tăng thì cổ phiếu khoáng sản có tăng không?
Không chắc. Giá thế giới chỉ tác động tới doanh thu khi doanh nghiệp bán theo giá thị trường. Các công ty than thành viên TKV bán theo hợp đồng với TKV, và MVB cho biết giá than tự sản xuất từng bị điều chỉnh giảm. Cần kiểm tra điều này trong tài liệu của từng doanh nghiệp.
Trữ lượng mỏ của từng công ty tìm ở đâu?
Báo cáo tài chính thường không có số trữ lượng. Hãy tìm trong báo cáo thường niên và tài liệu họp ĐHĐCĐ. Nhiều công ty trong bài không nêu số này, và đó cũng là thông tin cần ghi nhận.
Xem số liệu của từng mã ở đâu?
Mỗi mã trong bài có trang riêng trên HODL.VN, truy cập theo dạng /stock/MÃ, với báo cáo tài chính và dữ liệu giá. MSR còn có bài phân tích riêng.
Nội dung trên chỉ giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.