Giá kim loại thế giới và doanh thu: mã nào công bố giả định giá

Triều Tô12 phút đọc
Nội dung bài8 phần
  1. Giá kim loại thế giới ở Pink Sheet
  2. MSR: giả định giá và độ nhạy
  3. Mã nêu giá trong tài liệu
  4. Mã không nêu giá giả định
  5. Than: giá theo hợp đồng với TKV
  6. Ba bước đọc giá trong tài liệu
  7. Điều tài liệu không nêu
  8. Câu hỏi thường gặp

Giá kim loại thế giới là đầu vào quan trọng khi đọc cổ phiếu khai khoáng, nhưng không phải mọi doanh nghiệp bán theo giá đó, và không phải doanh nghiệp nào cũng nói giá nào đang nằm trong kế hoạch của mình. Nơi tra giá chuẩn là bảng giá hàng hoá hằng tháng Pink Sheet của World Bank, công bố miễn phí.

Bài này làm hai việc. Thứ nhất, chỉ cách tra và đọc số tháng 9/2026. Thứ hai, dùng tài liệu họp đại hội cổ đông 2026 và báo cáo thường niên 2025 để chỉ ra mã nào công bố giả định giá (MSR), mã nào không, và các mã than bán theo hợp đồng với TKV chứ không theo giá thế giới. Dữ liệu đến 04/11/2026. Bài không dự báo giá.

Giá kim loại thế giới ở Pink Sheet

So sánh giá kim loại thế giới tháng 9/2026 với cùng kỳ năm trước

Pink Sheet là tệp Excel hằng tháng của World Bank, bản dùng trong bài có số đến tháng 9/2026, cập nhật ngày 02/10/2026. Giá tính bằng đô la Mỹ danh nghĩa, theo tháng, từ năm 1960. Bảng gồm than Úc, quặng sắt, đồng, nhôm, chì, thiếc, niken, kẽm, vàng, bạc và nhiều hàng hoá khác.

Giá than trong Pink Sheet là than nhiệt, không phải than cốc. Giá quặng sắt là giá giao ngay 62% Fe. Muốn dùng giá cho một loại sản phẩm cụ thể, phải xem doanh nghiệp bán loại nào.

Hàng hoá

Đơn vị

Tháng 9/2025

Tháng 9/2026

Thay đổi

Thiếc

USD/tấn

34.484

53.712

+55,8%

Bạc

USD/ounce

42,8

64,6

+50,9%

Đồng

USD/tấn

9.984

14.474

+45,0%

Than Úc

USD/tấn

106,3

147,1

+38,4%

Kẽm

USD/tấn

2.933

4.021

+37,1%

Nhôm

USD/tấn

2.653

3.283

+23,7%

Vàng

USD/ounce

3.668

4.319

+17,7%

Niken

USD/tấn

15.106

16.324

+8,1%

Chì

USD/tấn

1.955

1.873

−4,2%

Quặng sắt

USD/dmtu

103,3

97,7

−5,4%

Nguồn: World Bank, Commodity Price Data (The Pink Sheet), cập nhật 02/10/2026, bảng giá hằng tháng.

Đồng ở mức 14.474 USD/tấn là cao nhất từ đầu năm 2021 đến nay trong bảng. Thiếc ở 53.712 USD/tấn, gần mức cao nhất 55.385 USD/tấn của cùng giai đoạn. Ngược lại, quặng sắt ở 97,7 USD/tấn, gần mức thấp nhất 92,3 USD/tấn.

Doanh thu khai khoáng về lý thuyết bằng sản lượng nhân giá bán nhân tỷ giá. Giá bán lại phụ thuộc hợp đồng: giá theo thị trường, giá cố định theo kỳ, hay giá thoả thuận với một khách hàng chiếm gần hết đầu ra. Nếu giá bán không theo giá thế giới thì giá thế giới tăng không kéo doanh thu tăng. Phần còn lại của bài kiểm điều đó bằng tài liệu của chính doanh nghiệp.

MSR: giả định giá và độ nhạy

MSR là mã duy nhất trong tài liệu đã đọc công bố giả định giá bằng số cho kế hoạch năm. Đó là giá APT (hợp chất trung gian của vonfram) theo chỉ số Fastmarkets mức Cao: bình quân từ 1.164 đến 1.246 USD/mtu, giả định áp dụng từ tháng 4, tỷ giá 26.740 đồng một USD. Điểm cần lưu ý: tờ trình kế hoạch trình đại hội ngày 16/04/2026 chỉ có bốn con số (doanh thu thuần 16.000 đến 20.300 tỷ, lợi nhuận sau thuế trước lợi ích cổ đông thiểu số 1.700 đến 2.500 tỷ). Giả định giá nằm ở thông cáo quý I/2026 và hồ sơ doanh nghiệp, không nằm trong tờ trình.

Công ty còn tự công bố độ nhạy: mỗi 100 USD/mtu cao hơn 1.164 thì doanh thu 2026 thêm khoảng 50 triệu USD và lợi nhuận sau thuế thêm khoảng 10 triệu USD, với giả định sản lượng, cơ cấu và chi phí không đổi. Hồ sơ doanh nghiệp có thêm một kịch bản 3.000 USD/mtu cho lợi nhuận sau thuế khoảng 220 triệu USD.

Giá thực tế đã khác xa giả định. Chỉ số APT Fastmarkets mức Cao bình quân quý I/2026 là 1.865, quý II là 3.245 và quý III là 3.129 USD/mtu; ngày 30/09/2026 chỉ số ở 2.900. Giả định kế hoạch bằng khoảng 40% giá quý III (bài tự chia). Vì vậy công ty nói kết quả cả năm sẽ vượt xa kế hoạch ban đầu, và chín tháng đã đạt doanh thu 25.687 tỷ (127% mức cao nhất của kế hoạch) và lợi nhuận sau thuế 4.350 tỷ (174%).

Một khoảng cách nữa giữa giá tham chiếu và giá thật: năm 2025 giá bán thực nhận của vonfram là 428 USD/mtu so với APT Cao bình quân 518, khoảng 83% (bài tự chia); năm 2024 là 307 so với 340, khoảng 90%. Công ty không công bố giá thực nhận năm 2026.

Giả định giá trong tài liệu của MSR chỉ áp cho APT. Tài liệu không nêu giả định giá của fluorspar, đồng và bismuth, dù chín tháng 2026 ba mảng này cộng lại có doanh thu khoảng 1.700 tỷ (1.047 tỷ fluorspar, 396 tỷ đồng, 280 tỷ các mảng khác, theo báo cáo tài chính quý III).

Mã nêu giá trong tài liệu

Ngoài MSR, có ba mã nêu được một mức giá hoặc giả định cụ thể. Mỗi mã nói một chuyện khác nhau.

KCB (thiếc, thu hồi từ bãi thải) nêu giả định kế hoạch 2026 là giá dầu bình quân 19.000 đồng một lít và giá tính thuế tài nguyên của tinh quặng 70% Sn là 24.480.000 đồng một tấn. Không có giá thiếc LME. Số thực hiện 2025 cho thấy giá bán thiếc thỏi 886 triệu đồng một tấn so với kế hoạch 712 triệu (cao hơn khoảng 24%, bài tự tính), nhưng giá thành tiêu thụ cũng vượt kế hoạch, 772,4 triệu so với 627 triệu (cao hơn khoảng 23%). Nói cách khác, giá bán tăng nhưng chi phí tăng gần bằng, vì hàm lượng đầu vào giảm, bóc đất tăng và thuế phí theo luật mới. Kế hoạch 2026 của KCB đặt doanh thu 118,892 tỷ, bằng 87% năm 2025.

TD6 (than) là mã than duy nhất công khai giá trong kế hoạch: giá bán bình quân than quy sạch 1.446.637 đồng một tấn, giá thành bình quân 1.435.482 đồng một tấn, chênh 11.155 đồng một tấn, tức 0,77%. Đây là giá theo kế hoạch TKV giao, không phải giá thị trường.

KSB (đá xây dựng) nêu giá bán đá theo mỏ: Tam Lập 250.000 đồng một m³ đá 1x2 và 175.000 đồng đá 0x4; Tân Mỹ 200.000 đến 205.000 và 135.000 đến 150.000 đồng. Tháng 02 đến 04/2026 công ty tăng giá 5.000 đến 8.000 đồng một tấn vì nhiên liệu, sau đó điều chỉnh giảm theo nhu cầu. Đây là giá nội địa theo địa bàn và cự ly, không gắn với giá quốc tế.

Mã không nêu giá giả định

Nhiều mã chỉ nói về giá bằng nhận xét chung, không có con số.

KSV (Vimico) bán đồng, kẽm, thiếc, vàng, bạc, quặng sắt, phôi thép. Tài liệu họp 2026 chỉ nhận định giá bán kim loại màu "đang ở mức thuận lợi", đồng thời giá dầu và giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá quặng sắt mua ngoài tăng trong khi giá phôi thép giảm. Công ty con Gang thép Cao Bằng lỗ năm 2024 và 2025 do giá phôi thép giảm. Kế hoạch 2026 của KSV có lợi nhuận 2.042 tỷ, thấp hơn khoảng 17% so với lợi nhuận trước thuế 2.453,7 tỷ của năm 2025 (bài tự so; hai số có thể không cùng định nghĩa). Tài liệu giải thích sự thấp hơn bằng chi phí, khai thác xuống sâu, hàm lượng nghèo và giấy phép chậm, không bằng giá.

TMG (kẽm điện phân) nêu giá bán các sản phẩm kim loại màu "đang ở mức cao" và giá kim loại thế giới "duy trì ổn định", không có số. Kế hoạch kẽm thỏi 2026 là 11.900 tấn, trong đó 3.400 tấn (khoảng 29%) là gia công, tức doanh thu một phần theo phí gia công chứ không theo giá kẽm. BKC (chì kẽm, đang chuyển sang điện phân kẽm) không nêu giả định giá; chỉ ghi giá kẽm LME giảm mạnh hoặc biến động tỷ giá VND, CNY, USD là rủi ro của dự án điện phân.

HGM (antimon xuất khẩu): tài liệu gốc 2026 không tìm được. Báo cáo thường niên 2024 nêu antimon khoảng 40.000 USD một tấn cuối 2024 là cơ hội. BMC (sa khoáng titan) nêu giá tinh quặng titan tăng không đáng kể, giá sản phẩm chế biến sâu chưa cải thiện và một số giảm, giá gang tương đối ổn định; không có đơn giá. PAT (phốt pho vàng) và GLC (vàng gốc, ngừng khai thác từ khi giấy phép hết hạn 26/04/2019) không có giả định giá. PAT có một dấu hiệu gián tiếp: kế hoạch 2026 sản lượng phốt pho 17.500 tấn thấp hơn khoảng 8% so với 19.057,6 tấn năm 2025 nhưng doanh thu 2.100 tỷ cao hơn khoảng 9,8%, hàm ý đơn giá hoặc cơ cấu sản phẩm cao hơn, trong khi tài liệu không nêu giá.

Than: giá theo hợp đồng với TKV

Giá than Úc trong bảng Pink Sheet tăng 38,4% so với tháng 9/2025. Tài liệu họp cho thấy vì sao điều đó không tự chuyển thành doanh thu của các mã than.

Theo tài liệu, doanh thu của HLC, TVD, NBC, MDC, THT, TD6 và CST đều đi qua hợp đồng phối hợp kinh doanh với TKV và các chi nhánh tuyển than, kho vận. Kế hoạch sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và đầu tư do TKV thông báo bằng công văn (số 7138/TKV-KH ngày 12/12/2025 cho kế hoạch 2026), rồi đại hội cổ đông thông qua. HLC ghi bán hàng và cung cấp dịch vụ cho TKV và đơn vị liên quan 2.868 tỷ so với doanh thu thuần 2.874,8 tỷ năm 2025; TVD ghi mua bán than theo hợp đồng phối hợp kinh doanh 6.668,85 tỷ; MDC bán cho TKV 2.632,06 tỷ so với doanh thu 2.656,8 tỷ.

Giá do TKV điều chỉnh có thể làm đổi doanh thu mà thị trường không đổi. MVB (than cộng xi măng) nêu thẳng: TKV điều chỉnh giảm giá than tự sản xuất khiến doanh thu năm 2025 thấp hơn nghị quyết đại hội 116 tỷ đồng.

Doanh thu của các mã này đổi theo khối lượng mà TKV giao. CST là ví dụ: kế hoạch 2026 có than tiêu thụ 2.296 nghìn tấn so với 4.232 nghìn tấn năm 2025, và doanh thu 5.434,9 tỷ so với 8.285 tỷ (thấp hơn khoảng 34%, bài tự tính); công ty tự mô tả quy mô sản xuất 2026 "chỉ tương đương khoảng 50%" các năm trước. TD6 kế hoạch doanh thu 4.268,2 tỷ so với 5.274,2 tỷ năm 2025, khối lượng tiêu thụ 3.200 so với 3.663 nghìn tấn.

Hệ quả là lợi nhuận kế hoạch của nhóm than rất mỏng so với doanh thu. Theo bài tự tính từ kế hoạch 2026 của từng mã, lợi nhuận chiếm từ 0,67% (CST) đến 1,5% (HLC) doanh thu kế hoạch. Dưới mức biên đó, một thay đổi nhỏ trong giá nội bộ hoặc khối lượng đủ làm đổi lợi nhuận, trong khi giá than thế giới không đi vào tính toán.

CLM là ngoại lệ trong nhóm. Công ty không khai thác than mà nhập khẩu 4.720.916 tấn năm 2025 với kim ngạch khoảng 468,9 triệu USD, nên chịu giá thế giới và tỷ giá. Công ty nêu giá than xuất khẩu của Việt Nam còn cao so với than cạnh tranh (đặc biệt than Nga), tỷ giá tác động hai chiều ngược nhau (xuất khẩu hưởng lợi, nhập khẩu bất lợi), và dự toán giá than nhiều lúc không theo kịp giá thế giới nên mở thầu phải làm lại nhiều lần.

Ba bước đọc giá trong tài liệu

Bước một, xác định sản phẩm doanh nghiệp bán và đơn vị tính. Giá trong Pink Sheet là đô la Mỹ; doanh nghiệp trong nước ghi sổ bằng đồng, nên tỷ giá cũng vào doanh thu quy đổi.

Bước hai, tìm trong tài liệu họp xem có giả định giá bằng số hay không. Nếu có (như MSR), so với giá thực tế để biết kế hoạch thận trọng đến đâu. Nếu không, ghi nhận đó là khoảng trống thông tin chứ không tự gán giá thế giới cho doanh nghiệp.

Bước ba, kiểm hợp đồng bán. Bán cho một khách hàng nội bộ theo kế hoạch giao (nhóm than TKV) khác với bán theo giá thị trường (vonfram của MSR) và khác với gia công lấy phí (một phần kẽm của TMG). So giá bán thực nhận với giá tham chiếu khi tài liệu có cả hai, như MSR năm 2025.

Điều tài liệu không nêu

  • Giá bán than theo chủng loại và hợp đồng phối hợp kinh doanh với TKV: không công khai trong tài liệu đã đọc. Mọi số giá than ngoài TD6 chỉ là số chia doanh thu cho khối lượng.
  • Giả định giá kim loại của KSV, KCB, TMG, BKC, BMC, PAT, GLC: không nêu bằng số (KCB nêu giá dầu và giá tính thuế).
  • Giả định giá của fluorspar, đồng và bismuth của MSR; giá thực nhận 2026 và giá thành tiền mặt trên mỗi mtu.
  • Doanh thu theo từng sản phẩm của KSV và TMG.

Cấu trúc báo cáo ở bài học về cấu trúc báo cáo tài chính, tên khoản mục ở 162 thuật ngữ báo cáo tài chính.

Tổng quan nhóm và danh sách mã theo vốn hóa: Cổ phiếu khoáng sản, kèm Cổ phiếu vonfram, đồng, vàng và các khoáng sản khác. Về vonfram và APT, xem Vonfram là gì.

Câu hỏi thường gặp

Giá kim loại thế giới tra ở đâu?

Bảng Pink Sheet của World Bank, tệp Excel cập nhật hằng tháng, công bố miễn phí, có giá than Úc, quặng sắt, đồng, nhôm, chì, thiếc, niken, kẽm, vàng, bạc.

Mã khoáng sản nào công bố giả định giá trong kế hoạch?

Trong tài liệu đã đọc, MSR công bố giả định giá APT bình quân từ 1.164 đến 1.246 USD/mtu cho kế hoạch 2026. KCB nêu giá dầu và giá tính thuế tài nguyên, TD6 nêu giá bán và giá thành than quy sạch. Các mã khác không nêu giá bằng số.

Vì sao giá than thế giới tăng mà doanh thu nhiều mã than không tăng theo?

Theo tài liệu họp, các mã than của TKV bán theo hợp đồng phối hợp kinh doanh với TKV, kế hoạch khối lượng và giá do TKV giao. Doanh thu đổi theo khối lượng và giá nội bộ, không theo giá thế giới.

Nội dung trên chỉ nhằm giải thích kiến thức và số liệu công bố, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…