Trữ lượng mỏ và thời gian còn khai thác: tài liệu cổ đông nói gì

Triều Tô11 phút đọc
Nội dung bài9 phần
  1. Trữ lượng mỏ và tuổi thọ
  2. Mã nêu số trữ lượng
  3. MSR: hai lớp trữ lượng
  4. Mã chỉ có giấy phép, không có số
  5. Đọc theo từng loại mã
  6. Giấy phép hết trước khi quặng cạn
  7. Mỏ xuống sâu, chi phí bóc tăng
  8. Điều tài liệu họp không nêu
  9. Câu hỏi thường gặp

Trữ lượng mỏ là phần khoáng sản được đánh giá đủ chắc chắn để khai thác có lãi tại một mỏ. Với doanh nghiệp khai khoáng, đó là tài sản lớn nhất nhưng không nằm trên bảng cân đối. Số năm còn khai thác phụ thuộc vào hai con số: trữ lượng còn lại và thời hạn giấy phép.

Bài này đọc tài liệu do chính doanh nghiệp công bố cho kỳ đại hội cổ đông 2026 và báo cáo thường niên 2025, số liệu đến 04/11/2026. Ba câu hỏi được trả lời: mã nào nêu số trữ lượng, mã nào không nêu, và với từng loại thì đọc thế nào cho đúng.

Kết quả chung: trong nhóm than, chỉ THT nêu đủ trữ lượng còn lại, mức sâu và số giấy phép. Phần lớn các mã còn lại nêu thời hạn giấy phép hoặc độ sâu cấp phép nhưng không nêu trữ lượng. Việc tài liệu họp không nêu là thông tin có giá trị cho người đọc, không phải lỗ hổng cần che.

Trữ lượng mỏ và tuổi thọ

Các bước từ thăm dò đến hoàn nguyên của một mỏ

Công thức đơn giản: số năm còn khai thác bằng trữ lượng còn lại chia sản lượng khai thác mỗi năm. Doanh nghiệp còn 10 triệu tấn và khai thác 1 triệu tấn mỗi năm thì còn khoảng 10 năm, nếu giấy phép cho phép. Đây chỉ là ví dụ tính, không phải số của doanh nghiệp nào.

Có hai điểm cần phân biệt. Tài nguyên là lượng khoáng sản có trong tự nhiên, độ tin cậy còn thấp. Trữ lượng là phần đã được đánh giá đủ chắc chắn để khai thác. Thêm nữa, phải xem con số tính đến ngày nào và theo đơn vị nào: tấn địa chất khác tấn nguyên khai, mét khối nguyên khối khác mét khối nở rời.

Vòng đời một mỏ gồm các bước: thăm dò, phê duyệt trữ lượng, cấp giấy phép, khai thác và hoàn nguyên. Tuổi thọ thật là con số nhỏ hơn trong hai số: số năm theo trữ lượng và số năm còn lại của giấy phép.

Mã nêu số trữ lượng

Mã

Số trữ lượng công bố

Giấy phép và công suất

THT

15.561.741 tấn than địa chất được phép khai thác từ 01/01/2025 (tương ứng 18,5 triệu tấn nguyên khai); còn 13.335.556 tấn địa chất tại 31/12/2025

Giấy phép 500/GP-BNNMT ngày 18/11/2025, sâu -250 m, không nêu ngày hết hạn; công suất 2,5 triệu tấn nguyên khai mỗi năm

CST

53.309.000 tấn than được phép khai thác, sâu -325 m; báo cáo không nêu mốc ngày của con số

Giấy phép 280/GP-BTNMT ngày 07/08/2023; công suất thiết kế 4,5 triệu tấn mỗi năm; tuổi mỏ đến 2045

NBC

Khoảng 32 triệu tấn, nhưng là số thiết kế của Liên Xô năm 1983 cho khai thác lộ thiên

Báo cáo chỉ nói giấy phép do Bộ cấp, không nêu số và thời hạn; dự án hầm lò đạt công suất 2 triệu tấn mỗi năm

MSR

Nhiều con số ở các lớp khác nhau, xem mục riêng bên dưới

Giấy phép 1710/GP-BTNMT ngày 21/09/2010, sửa đổi bằng Quyết định 639/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026

HGM

Tài nguyên còn lại 537 nghìn tấn quặng (đánh giá ngày 06/12/2022); thiết kế mỏ theo đánh giá tác động môi trường 281.047 tấn quặng (QĐ 3532/QĐ-BNNMT, 11/09/2026)

Giấy phép 3940/QĐ-ĐCKS năm 1996, 35,2 ha, đang điều chỉnh; dự án nêu thời hạn đến hết tháng 12/2045

KSB

Phước Vĩnh 10,6 triệu m³; Tân Mỹ 22 triệu m³ nguyên khối; Tam Lập 3 7,5 triệu m³; HTX Thăng Long 5,3 triệu m³

Phước Vĩnh đến 21/06/2027; Tân Mỹ đến 2029; Tam Lập 3 thời gian khai thác 9 năm, khai thác từ 07/2025

NNC

Mỏ Mũi Tàu 22,509 triệu m³ theo giấy phép cấp 01/2019; số còn lại cuối 2025 không nêu

Đến năm 2043; khai thác 1,0 triệu m³ mỗi năm

AMC

Hơn 9 triệu tấn cho hai mỏ đá vôi trắng, không chia theo mỏ

Châu Quang đến 31/08/2034; Châu Hồng 22 năm từ 15/05/2015

GLC

92.670 tấn quặng vàng địa chất, 89.702 tấn khai thác, theo giấy phép năm 2016

Giấy phép 2915/GP-BTNMT hết hạn 26/04/2019; công ty không khai thác

Nguồn: báo cáo thường niên 2025 và tài liệu họp đại hội cổ đông 2026 của từng doanh nghiệp, ngày công bố ghi ở phần nguồn.

Hai phép tính minh hoạ, đều là bài tự tính, không phải số công bố. Với THT, lấy 13.335.556 tấn địa chất còn lại chia 2.226.185 tấn địa chất đã khai thác năm 2025 cho khoảng 6 năm, nếu giữ sản lượng và giấy phép còn hiệu lực. Với CST không nên chia 53,3 triệu tấn cho công suất 4,5 triệu tấn, vì mốc ngày của con số chưa rõ, và kế hoạch 2026 của công ty chỉ có 1,8 triệu tấn than nguyên khai so với 3,323 triệu tấn năm 2025.

MSR: hai lớp trữ lượng

Tài liệu của MSR cho thấy mỏ Núi Pháo có nhiều lớp "thêm quặng" khác bản chất, và đây là chỗ bài chung chung hay lẫn.

Lớp thứ nhất là phần đã có giấy phép. Quyết định 639/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 mở rộng moong từ 90 ha lên 151,8 ha và cho khai thác thêm 14,6 triệu tấn quặng trong 5,5 năm kể từ ngày ký, tức khoảng đến giữa 2031, theo hình thức kết hợp lộ thiên phía Tây và hầm lò phía Đông. Chia ra, khoảng 2,7 triệu tấn mỗi năm (bài tự tính). Công suất chế biến tối đa trong giấy phép là 3,5 triệu tấn mỗi năm; quặng nghiền chín tháng 2026 là 1.796 nghìn tấn, quy ra năm khoảng 2,4 triệu tấn.

Lớp thứ hai là tiềm năng. Theo thông cáo ngày 22/06/2026, Núi Pháo Mở Rộng (42,9 ha) có khoảng 55,19 triệu tấn và Núi Chiêm (khoảng 1.000 ha) khoảng 60 triệu tấn, cộng khoảng 115 triệu tấn theo Quy hoạch khoáng sản quốc gia, chưa thăm dò. Ngày 20/05/2026 Núi Pháo Mở Rộng được khoanh định là khu không đấu giá, đề án thăm dò đang thẩm định; ngày 10/06/2026 Bộ Nông nghiệp và Môi trường chọn công ty khai thác mỏ Núi Pháo (NPMC) là đơn vị duy nhất đủ điều kiện xem xét cấp phép thăm dò Núi Chiêm. Công ty tự ghi kết quả phụ thuộc thăm dò và phê duyệt, và ước 115 triệu tấn đủ cho thêm 20 đến 30 năm.

Hai con số khác dễ gây nhầm. Báo cáo thường niên 2025 nêu tổng trữ lượng mỏ khoảng 83 triệu tấn quặng, trong đó 28 triệu tấn dự định khai thác hầm lò; dòng thời gian của báo cáo không ghi rõ năm của con số này. Một số tài liệu họp diễn đạt 28 triệu tấn như đã được cấp phép, trong khi văn bản pháp lý trích trong báo cáo thường niên chỉ cho thêm 14,6 triệu tấn. Với 28 triệu tấn, báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án hầm lò đã được duyệt tháng 11/2025 và báo cáo nghiên cứu khả thi được thẩm định cùng tháng; bài gọi đây là quy mô dự án, không phải trữ lượng đã cấp.

Cách đọc đúng: chỉ lớp 14,6 triệu tấn (có giấy phép, có thời hạn) mới nên đưa vào tính tuổi thọ. Lớp 115 triệu tấn là quyền chọn chưa có giấy phép. Tài liệu MSR không nêu mã phân loại trữ lượng (JORC hay tiêu chuẩn Việt Nam), hàm lượng WO₃ của quặng nguyên khai, và trữ lượng còn lại tại 31/12/2025.

Mã chỉ có giấy phép, không có số

Mã

Điều tài liệu nêu

Điều tài liệu không nêu

HLC

Giấy phép gốc hạn 28/11/2025; Quyết định 2394/GP-BNNMT ngày 27/06/2025 gia hạn đến 28/11/2038, mở rộng chiều sâu từ -50/-300 xuống -50/-570

Trữ lượng còn lại, công suất thiết kế mỏ

TVD

Lộ thiên có giấy phép 470/GP-BNNMT; ba giấy phép khác cần điều chỉnh hoặc gia hạn; hầm lò xuống sâu dưới -175 xin cấp phép mới; khoan thăm dò khu Cánh Gà đang thi công

Trữ lượng, công suất thiết kế, ngày hết hạn từng giấy phép

MDC

Giấy phép 2760/GP-BTNMT hạn 31/12/2025, điều chỉnh bằng Quyết định 4761/QĐ-BNNMT ngày 10/11/2025; công suất dự án 1,5 triệu tấn mỗi năm; từ 2026 khai thác dưới -250

Trữ lượng, thời hạn mới của giấy phép

TD6

Giấy phép 202/GPKT-BNNMT ngày 18/06/2025 hợp nhất hai giấy phép cũ; công suất cũ 1,75 triệu tấn (Đèo Nai) và 3,5 triệu tấn (Cọc Sáu) mỗi năm

Trữ lượng, thời hạn giấy phép mới

MVB

Mỏ Núi Hồng ngừng khai thác từ 01/07/2025 do cạn trữ lượng theo giấy phép; dự án nâng công suất Núi Hồng chưa được cấp phép

Trữ lượng các mỏ còn lại, số giấy phép

KSV

Mở rộng mỏ đồng Sin Quyền chưa được cấp phép vì 13,5 ha thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản; mục tiêu cấp phép quý II/2026

Trữ lượng, thời hạn giấy phép

TMG

Hàm lượng quặng thực tế thấp hơn tài liệu lập dự án; ba đề án thăm dò tổng 100,46 tỷ; khoan 2025 làm rõ 150.000 tấn quặng sunfua kẽm chì và 17.000 tấn quặng thiếc đồng

Trữ lượng, số và thời hạn giấy phép

BKC

Nguồn tài nguyên mỏ hiện hữu suy giảm nhanh; chưa thăm dò điểm mỏ mới vì chưa duyệt danh mục đấu giá

Trữ lượng, số và thời hạn giấy phép

MIC

Mỏ cát Hương An dừng khai thác từ 28/07/2025; giấy phép điều chỉnh sắp xin có thời hạn 15 năm 11 tháng; trữ lượng mới đã được Hội đồng công nhận

Con số trữ lượng

BMC

Việc khai thác mỏ đã dừng do giấy phép hết hạn; đang đóng cửa mỏ cũ và xin cấp phép mỏ titan mới

Số và ngày hết hạn giấy phép, trữ lượng

HMR

Giấy phép 1091QĐ/QLNT ngày 23/10/1995, thời hạn 30 năm, hết hạn 23/10/2025; đang làm thủ tục gia hạn

Trữ lượng, công suất mỏ

Nguồn: báo cáo thường niên 2025 và tài liệu họp đại hội cổ đông 2026 của từng doanh nghiệp.

Đọc theo từng loại mã

Mã có số, mốc ngày và giấy phép (THT): tính hai nhánh, số năm theo trữ lượng và số năm đến hạn giấy phép, lấy số nhỏ hơn. Với THT, tài liệu không nêu ngày hết hạn giấy phép, nên nhánh thứ hai chưa tính được.

Mã có số nhưng mốc ngày hoặc đơn vị chưa rõ (CST, NBC, KSB, NNC, GLC): coi là con số tham khảo về quy mô, không chia cho sản lượng. NBC là ví dụ rõ nhất, vì số 32 triệu tấn là thiết kế lộ thiên năm 1983 trong khi mỏ nay khai thác hầm lò. GLC dùng số của giấy phép năm 2016, chưa trừ phần đã khai thác.

Mã hai lớp (MSR): chỉ tính lớp có giấy phép. Lớp tiềm năng chưa thăm dò chưa có giấy phép khai thác.

Mã chỉ có giấy phép và độ sâu (HLC, MDC, TVD, TD6): thời hạn giấy phép và chiều sâu cấp phép là chỉ báo duy nhất. HLC là mã có mốc giấy phép rõ ràng nhất: đến 28/11/2038, xuống -570 m.

Mã không áp dụng trữ lượng: CLM kinh doanh xuất nhập khẩu và pha trộn than, không có mỏ. PAT là nhà máy luyện phốt pho vàng ở Tằng Loỏng (Lào Cai), nhập apatit từ Ai Cập và đang tìm đối tác khác, công ty không có mỏ apatit.

Giấy phép hết trước khi quặng cạn

Nhiều trường hợp trong tài liệu cho thấy giấy phép, không phải quặng, mới là điểm nghẽn. KSB nói Phước Vĩnh có trữ lượng 10,6 triệu m³ nhưng giấy phép chỉ đến 21/06/2027, công ty xin thăm dò mở rộng và khai thác xuống -70 m và tự nhận "trữ lượng không còn nhiều". MIC dừng khai thác từ 28/07/2025 vì chậm gia hạn chủ trương đầu tư, kế hoạch 2026 chỉ còn doanh thu 176,52 tỷ và lợi nhuận trước thuế 0,365 tỷ.

HMR có giấy phép hết hạn 23/10/2025 và chưa gia hạn; kiểm toán nêu thành vấn đề nhấn mạnh, và giá trị sản lượng 2025 phần lớn (71%) là xây lắp chứ không phải đá. BMC dừng mỏ vì giấy phép hết hạn, phải mua nguyên liệu ngoài. KCB là trường hợp khác: mỏ thiếc Tĩnh Túc đã cạn quặng gốc, công ty tận thu thiếc trong bãi thải với hàm lượng đầu vào 0,0132% Sn (khoảng 132 g thiếc mỗi tấn đất quặng). Giấy phép tận thu bãi thải Thap Luc Phan hết 24/12/2025 chưa gia hạn, bãi thải Khu Tây hết 09/12/2026.

GLC là trường hợp cực đoan: giấy phép hết hạn 26/04/2019, doanh nghiệp không khai thác, lỗ sau thuế 3,578 tỷ năm 2025 và kế hoạch 2026 không có chỉ tiêu doanh thu nào, chỉ là hoàn thiện thủ tục xin cấp phép.

Mỏ xuống sâu, chi phí bóc tăng

Trữ lượng còn lại thường nằm sâu hơn, nên chi phí tăng theo. THT có hệ số bóc đất 20,0 và 17,6 m³ mỗi tấn, và TKV chỉ đạo tăng thêm 2,4 m³ mỗi tấn so với kế hoạch năm, làm dòng tiền khó. CST bóc 49,8 triệu m³ đất đá năm 2025, tức khoảng 15 m³ mỗi tấn nguyên khai (tự tính). TD6 có hệ số bóc 13,46 m³ mỗi tấn năm 2025. KSV kế hoạch 2026 bóc 20,5 triệu m³ đất đá cho 2,05 triệu tấn quặng đồng hàm lượng 1,059%, khoảng 10 m³ mỗi tấn quặng (tự tính).

Với các mỏ hầm lò, độ sâu kéo theo rủi ro khác: MDC xuống dưới -250 m gặp áp lực mỏ, khí, nhiệt và nước; NBC có khai trường dưới bãi thải lộ thiên cũ và lò chợ xuất lộ nước khoảng 60 m³ mỗi giờ; HLC có lò chợ xuất lộ nước 150 m³ mỗi giờ từ 07/11/2024 phải dừng.

Điều tài liệu họp không nêu

Qua các tài liệu đã đọc, những mục sau không được nêu, và người đọc nên coi là khoảng trống thông tin thay vì tự lấp bằng nguồn khác:

  • Trữ lượng của HLC, TVD, MDC, TD6, MVB, KSV, TMG, BKC, BMC, HMR, MIC (con số).
  • Ngày hết hạn giấy phép của THT, TVD, TD6, TMG, BKC, BMC, MDC (thời hạn mới).
  • Mốc ngày của trữ lượng CST và trữ lượng còn lại của NNC, MSR tại cuối 2025.
  • Mã phân loại trữ lượng của MSR (JORC hay tiêu chuẩn Việt Nam), KSB và AMC.

Với HGM cần lưu ý thêm: không tìm được báo cáo thường niên 2025 và tài liệu họp đại hội ngày 15/04/2026 ở dạng tệp, nên số liệu lấy từ thông tin đăng trên website công ty. Ba con số trữ lượng của HGM (537 nghìn tấn tài nguyên năm 2022, 281.047 tấn trong thiết kế mỏ 2026, và diện tích 35,2 ha so với 96,9 ha) có định nghĩa khác nhau, không nên gộp thành một số.

Cấu trúc báo cáo ở bài học về cấu trúc báo cáo tài chính, tên khoản mục ở 162 thuật ngữ báo cáo tài chính.

Tổng quan nhóm và danh sách mã theo vốn hóa: Cổ phiếu khoáng sản, kèm Cổ phiếu vonfram, đồng, vàng và các khoáng sản khác. Về giá bán và giả định giá của từng mã, xem bài giá kim loại thế giới.

Câu hỏi thường gặp

Trữ lượng mỏ khác tài nguyên mỏ ở điểm nào?

Tài nguyên là lượng khoáng sản có trong tự nhiên, độ tin cậy còn thấp. Trữ lượng là phần đã được đánh giá đủ chắc chắn để khai thác có lãi. MSR là ví dụ: 14,6 triệu tấn đã có giấy phép khác với 115 triệu tấn tiềm năng chưa thăm dò.

Mã than nào công bố trữ lượng còn lại?

Trong tài liệu đã đọc, THT nêu 13.335.556 tấn than địa chất còn lại tại 31/12/2025. CST nêu 53.309.000 tấn nhưng không ghi mốc ngày. HLC, TVD, MDC và TD6 không nêu trữ lượng.

Giấy phép hết hạn có làm mỏ dừng ngay không?

Theo tài liệu của MIC và BMC, mỏ phải dừng khai thác khi giấy phép hoặc chủ trương đầu tư hết hạn cho đến khi được gia hạn. HLC và MDC thì đã được điều chỉnh giấy phép trước khi hết hạn.

Nội dung trên chỉ nhằm giải thích kiến thức và số liệu công bố, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…