Cổ phiếu công nghệ thông tin: phân nhóm, cách đọc và danh sách 16 mã
Nội dung bài12 phần
Cổ phiếu công nghệ thông tin (CNTT) là cổ phiếu của các doanh nghiệp bán phần mềm, dịch vụ công nghệ, hạ tầng số hoặc thiết bị cho hệ thống thông tin. Nghe có vẻ là một nhóm đồng nhất. Thực tế, khi mở từng báo cáo, các doanh nghiệp xếp vào ngành này kiếm tiền theo những cách rất khác nhau: bán dịch vụ cho khách nước ngoài, cho thuê hạ tầng, bán thiết bị cho nhà mạng, hoặc đã chuyển hẳn sang việc khác.
Bài này là trang tổng quan. Bài đọc chỉ số HX-IT của HODL.VN, nêu mức tập trung vào một mã, phân nhóm 16 mã trong rổ theo tài liệu chính thức của từng doanh nghiệp (báo cáo thường niên 2025, tài liệu họp đại hội đồng cổ đông 2026) và chỉ cách đọc. Dữ liệu đến phiên 04/11/2026. Hai bài đi sâu hơn là xuất khẩu phần mềm của FPT và CMC và cổ phiếu truyền thông, xuất bản và quảng cáo. Bài cổ phiếu công nghệ Việt Nam giải thích thêm bối cảnh ngành.
Ngành CNTT trong dữ liệu HODL.VN
Chỉ số ngành CNTT của HODL.VN, HX-IT, gồm 16 mã. Hai mã đáng kể nhất là FPT và CMG, cả hai đều là tập đoàn công nghệ. Các mã còn lại rơi vào bốn nhóm.
- Dịch vụ công nghệ và hạ tầng số: FPT, CMG và ITD.
- Thiết bị, tích hợp hệ thống cho nhà mạng: ELC, ICT, POT, KST, VTC, ONE, CKV, cùng SMT đang tạm ngừng sản xuất.
- Đã chuyển sang việc khác: SGT (bất động sản khu công nghiệp), SAM (dây cáp, cho thuê văn phòng, du lịch), ST8 (phân bón hữu cơ), UNI (bất động sản Phú Quốc theo dữ liệu HODL.VN).
- Đào tạo: VLA, công ty đào tạo kỹ năng.
Cách chia này dựa trên tài liệu của từng doanh nghiệp, không phải phân loại chính thức. Nó cho thấy điều cần nhớ nhất của bài: một mã nằm trong ngành CNTT chưa chắc có mô hình kinh doanh công nghệ. Ngoài ra, rổ HX-IT không có các doanh nghiệp viễn thông lớn như FOX hay VGI, vì hai mã này nằm ngoài phạm vi rổ theo phương pháp tính.
HX-IT đo cái gì
Theo phương pháp của HODL.VN, các chỉ số ngành lấy gốc 1.000 điểm ngày 02/01/2019, gia quyền theo vốn hóa đầy đủ, không đặt trần tỷ trọng và không lọc thanh khoản. Đây là chỉ số giá, nên không cộng cổ tức tiền mặt. Rổ được xét lại vào tháng 1, 4, 7 và 10, rổ hiện hành có hiệu lực từ 01/10/2026.
Tính đến phiên 04/11/2026, HX-IT đóng cửa 2.422,2 điểm, tăng 151,8 điểm tương đương 6,69% trong phiên. Hiệu suất so với VN-Index như sau.
Kỳ | HX-IT | VN-Index |
|---|---|---|
Phiên 04/11/2026 | +6,69% | +1,97% |
1 tháng | -11,91% | -1,15% |
3 tháng | -15,42% | -2,45% |
Từ đầu năm | -37,52% | -2,88% |
1 năm | -41,72% | +4,91% |
Nguồn: HODL.VN, đến phiên 04/11/2026.
Cần đọc bảng này trung thực: hôm nay chỉ số tăng mạnh hơn VN-Index, nhưng đó là một phiên nằm trong một nhịp giảm dài. HX-IT mất 37,52% từ đầu năm và 41,72% trong một năm, trong khi VN-Index chỉ giảm 2,88% và tăng 4,91% trong cùng các kỳ. Một chỉ số đã giảm 37,52% cần tăng khoảng 60% để về lại mức đầu năm, và cần tăng khoảng 72% để về lại mức một năm trước. Đây là phép tính số học, không phải dự báo.
Một mã chiếm gần hết chỉ số
HX-IT gia quyền theo vốn hóa và không có trần, nên mã lớn nhất chi phối gần như toàn bộ. Tỷ trọng lấy từ trang HX-IT của HODL.VN như sau.
Nhóm mã | Tỷ trọng trong HX-IT |
|---|---|
FPT (top 1) | 89,77% |
Top 3 (FPT, CMG, SAM) | 95,96% |
Top 5 (thêm ELC, SGT) | 98,28% |
15 mã còn lại ngoài FPT | 10,23% |
11 mã ngoài top 5 | 1,72% |
Nguồn: HODL.VN, đến phiên 04/11/2026; tính cộng từ tỷ trọng từng mã.
Hệ quả thứ nhất, HX-IT gần như là chỉ số của FPT. Phiên hôm nay FPT tăng 6,94%, còn chỉ số tăng 6,69%, hai con số gần nhau. Nếu giả định tỷ trọng cuối phiên, riêng FPT đóng góp khoảng 141 trong 151,8 điểm tăng của chỉ số, tức khoảng 93% (ước tính từ tỷ trọng và mức tăng, không phải số công bố).
Hệ quả thứ hai, 15 mã còn lại gần như không ảnh hưởng đến chỉ số, dù mỗi mã có mô hình riêng đáng đọc. Hệ quả thứ ba, khi nhìn HX-IT trong bối cảnh toàn thị trường: FPT chiếm 89,77% HX-IT nhưng chỉ 1,29% chỉ số toàn thị trường HX-INDEX. Một nhịp giảm của một cổ phiếu có thể làm cả chỉ số ngành giảm sâu mà ít tác động đến thị trường chung.
Cần nhớ thêm chỉ số không đo gì. Nó không phải chỉ số cổ tức, không thể hiện doanh thu hay lợi nhuận của ngành, và không đại diện cho các doanh nghiệp công nghệ nằm ngoài phạm vi rổ.
FPT: dịch vụ nước ngoài là trụ cột
Theo báo cáo thường niên 2025, FPT có doanh thu hợp nhất 70.113 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 13.044 tỷ đồng. Khối Công nghệ chiếm 63,4% doanh thu (44.475 tỷ đồng), khối Viễn thông 27,8% và khối Giáo dục, Đầu tư và Khác 8,8%. Trong khối Công nghệ, dịch vụ CNTT cho thị trường nước ngoài đạt 35.382 tỷ đồng, tăng 14,3%, tức 50,5% doanh thu hợp nhất. Từ năm 2026, FPT hợp nhất FPT Telecom theo phương pháp vốn chủ sở hữu, nên kế hoạch 2026 là doanh thu 58.580 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 11.629 tỷ đồng, không so trực tiếp với số 2025. Cách đọc chi tiết nằm ở bài xuất khẩu phần mềm của FPT và CMC.
CMG: hạ tầng số và giải pháp
CMG có năm tài chính từ 01/04 đến 31/03. Năm tài chính 2025, tập đoàn đạt doanh thu thuần hợp nhất 9.560,8 tỷ đồng (tăng 17%) và lợi nhuận trước thuế 611,9 tỷ đồng (tăng 22%). Doanh thu tổng hợp trước khi loại trừ nội bộ là 10.554,5 tỷ đồng, trong đó khối Hạ tầng số (CMC Telecom, NetNam và trung tâm dữ liệu) đạt 3.969,5 tỷ đồng, khối Công nghệ & Giải pháp 4.453,3 tỷ đồng và khối Kinh doanh toàn cầu 1.745,8 tỷ đồng.
Điểm khác biệt của CMG là kế hoạch đầu tư. Năm tài chính 2026, CMG dự kiến đầu tư 3.440,7 tỷ đồng, gấp 3,5 lần mức 987,6 tỷ đồng năm trước, gồm dự án trung tâm dữ liệu quy mô lớn (hyperscale) tại Thành phố Hồ Chí Minh với tổng đầu tư trên 7.677 tỷ đồng, công suất 30 đến 100 MW theo báo cáo thường niên. Cùng lúc, nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 1,09 lên 1,53 lần. Trung tâm dữ liệu là nơi đặt máy chủ để doanh nghiệp thuê chỗ và công suất điện, nên doanh thu của nó phụ thuộc vào tỷ lệ lấp đầy. Báo cáo của CMG nêu công suất theo MW, không nêu số rack hay tỷ lệ lấp đầy từng trung tâm.
Thiết bị cho nhà mạng
Nhóm ELC, ICT, POT, KST, VTC, ONE và CKV chủ yếu bán thiết bị, tích hợp hệ thống và dịch vụ kỹ thuật cho các nhà mạng. Tài liệu của họ cho thấy hai đặc điểm chung: phụ thuộc vào một khách hàng lớn và biên lợi nhuận mỏng.
- KST: theo tài liệu họp 2026, doanh thu 2025 là 703,0 tỷ đồng, trong đó 87,96% nằm trong hệ VNPT; thương mại thiết bị chiếm khoảng 81%; lợi nhuận sau thuế 11,1 tỷ đồng.
- ICT: doanh thu bán hàng và dịch vụ 2025 là 2.113,2 tỷ đồng, tăng 34,4%; bán cho Tập đoàn VNPT 1.048,6 tỷ đồng, khoảng 49,6% (xấp xỉ, bảng không ghi có hay chưa có VAT); biên lãi ròng 1,50%.
- POT: thuộc Tập đoàn VNPT (nắm 49,996% vốn); tổng doanh thu 2025 là 1.768,5 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 10,9 tỷ đồng; doanh thu từ khách ngoài VNPT chỉ đạt 63,5% kế hoạch.
- ELC: doanh thu 2025 tăng 89,7% lên 1.517,7 tỷ đồng, trong đó thương mại vật tư thiết bị dự án viễn thông chiếm 87,5% với biên lãi gộp 13,7%, còn phần mềm chỉ 4,5% doanh thu nhưng biên lãi gộp 94,0%. Công ty cho biết biên lãi ròng giảm xuống 8,47% vì hợp đồng lớn thiên về phần cứng. ELC trúng 7 gói giao thông thông minh cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2 và xuất khẩu phần mềm an ninh quốc phòng sang châu Âu lần đầu.
- VTC: doanh thu hợp nhất 2025 là 522,9 tỷ đồng, gấp 2,2 lần năm trước, lợi nhuận sau thuế 3,99 tỷ đồng; công ty tự nêu cơ cấu vẫn phụ thuộc thương mại thiết bị, biên thấp.
- ONE: doanh thu thuần 482,4 tỷ đồng, giảm 16,94%; đối tác gồm Juniper, Nokia, Caterpillar.
- CKV: VNPT sở hữu 49%, công ty là đại lý cho VNPT. Bảng kết quả của báo cáo tiếng Anh có hai cột doanh thu chênh nhau gấp 3,5 lần và chưa rõ cột năm, nên bài không nêu doanh thu của CKV.
Hiểu đơn giản: doanh nghiệp thương mại thiết bị mua từ hãng (Huawei, Ericsson, Nokia, Cisco) rồi bán lại cùng dịch vụ lắp đặt. Doanh thu có thể nhảy mạnh khi nhà mạng mở một đợt đầu tư, như ELC, ICT, KST và VTC năm 2025, nhưng biên lợi nhuận thấp và phụ thuộc đợt đầu tư tiếp theo. Tài liệu của POT nêu rủi ro giá và chuỗi cung ứng, còn ICT nêu hãng tăng giá 20 đến 50% do thiếu RAM và chip phục vụ AI.
Mã đã đổi nghề hoặc khó đọc
Bảy mã còn lại trong rổ cho thấy cách ngành CNTT theo phân loại có thể đánh lừa.
- SGT: doanh thu thuần 2025 là 1.855,2 tỷ đồng, trong đó bất động sản và cho thuê 82,27% (năm 2024 là 48,09%), thương mại dịch vụ chỉ 17,73%. Công ty tự mô tả "Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ".
- SAM: tổng doanh thu hợp nhất 2025 là 6.281,5 tỷ đồng, riêng mảng dây cáp SDC gần như toàn bộ; kế hoạch 2026 là 4.555,8 tỷ đồng, thấp hơn thực hiện 2025.
- ST8: doanh thu 2025 giảm 33,2% xuống 315,8 tỷ đồng, lỗ sau thuế 8,0 tỷ đồng, chuyển hướng sang phân bón hữu cơ.
- ITD: doanh thu thuần 2025 đạt 56,86% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế công ty mẹ 71,2 tỷ đồng nhưng theo biên bản đại hội phần lớn đến từ khoản hoàn nhập, lợi nhuận loại trừ khoản không thường xuyên chỉ 10,8 tỷ đồng. Công ty định hướng trung tâm dữ liệu, phần mềm và chuyển đổi số, không mở rộng thêm mảng giao thông thông minh.
- SMT: báo cáo thường niên ghi "tạm ngừng sản xuất và đang tái cơ cấu", lỗ sau thuế 6,07 tỷ đồng.
- UNI, VLA: tài liệu chính thức của hai công ty không đọc được. Dữ liệu HODL.VN ghi UNI kinh doanh bất động sản Phú Quốc, VLA đào tạo kỹ năng.

Danh sách 16 mã theo vốn hóa
Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | FPT | 101.641 | Dịch vụ CNTT cho thị trường nước ngoài và trong nước, viễn thông (FPT Telecom), giáo dục | |
2 | Tập đoàn Công nghệ CMC | 4.297 | Hạ tầng số, giải pháp công nghệ, kinh doanh toàn cầu, giáo dục | |
3 | SAM Holdings | 2.662 | Dây cáp (SDC), cho thuê văn phòng, du lịch nghỉ dưỡng | |
4 | Công nghệ Viễn thông Sài Gòn | 1.473 | Bất động sản khu công nghiệp (82,27% doanh thu 2025), thương mại dịch vụ viễn thông | |
5 | Elcom | 1.284 | Thương mại thiết bị dự án viễn thông (87,5% doanh thu 2025), giao thông thông minh, phần mềm | |
6 | Viễn thông - Tin học Bưu điện | 547 | Tích hợp hệ thống và thiết bị mạng, khách hàng chính VNPT | |
7 | Thiết bị Bưu điện | 394 | Cáp quang, ắc quy, nguồn và thiết bị viễn thông; thuộc Tập đoàn VNPT | |
8 | Công nghệ ITD | 309 | Trung tâm dữ liệu, phần mềm, chuyển đổi số; chưa tách tỷ trọng doanh thu | |
9 | Đầu tư và Phát triển Sao Mai Việt | 286 | Kinh doanh bất động sản Phú Quốc theo dữ liệu HODL.VN; chưa đọc tài liệu công ty | |
10 | KASATI | 75 | Dịch vụ và thương mại thiết bị mạng di động, truyền dẫn; 87,96% doanh thu trong hệ VNPT | |
11 | Công nghệ One | 73 | Hệ thống mạng, thiết bị hạ tầng viễn thông, máy phát điện tàu biển Caterpillar | |
12 | Sametel | 58 | Thiết bị, cáp viễn thông; đang tạm ngừng sản xuất và tái cơ cấu | |
13 | Tập đoàn ST8 | 53 | Thương mại hàng hóa, chuyển sang phân bón hữu cơ | |
14 | Cokyvina | 51 | Đại lý viễn thông và CNTT cho VNPT, xuất nhập khẩu ủy thác, logistics | |
15 | Viễn thông VTC | 48 | Thương mại thiết bị và dịch vụ kỹ thuật viễn thông, vệ tinh, giải pháp CNTT | |
16 | Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang | 24 | Đào tạo kỹ năng; chưa đọc tài liệu công ty |
Nguồn: danh mục niêm yết, vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026; hoạt động chính theo tài liệu đại hội đồng cổ đông và báo cáo thường niên của từng doanh nghiệp.
Mọi mã trong bảng đều có trang riêng trên HODL.VN (đã kiểm ngày 04/11/2026). Thứ tự bảng theo vốn hóa trong dữ liệu HODL.VN, nên có thể lệch nhẹ so với thứ tự tỷ trọng trên trang HX-IT do rổ giữ số cổ phiếu từ kỳ xét lại gần nhất.
Cách đọc cổ phiếu CNTT
Thứ tự dưới đây giúp tránh phần lớn lỗi khi mở báo cáo của một doanh nghiệp CNTT.
- Xác định mô hình: bán dịch vụ cho nước ngoài, cho thuê hạ tầng, bán thiết bị hay đã chuyển nghề. Đọc thuyết minh báo cáo theo bộ phận để thấy mỗi mảng chiếm bao nhiêu.
- Tìm khách hàng lớn nhất. Với nhóm thiết bị, hỏi tỷ trọng của một nhà mạng, như KST ghi 87,96%.
- Đọc biên lãi gộp theo mảng, không chỉ biên chung. ELC có biên gộp thiết bị 13,7% và biên gộp phần mềm 94,0%, nên cơ cấu doanh thu quyết định biên chung.
- Với dịch vụ xuất khẩu, xem doanh thu mỗi người và số kỹ sư, như bài xuất khẩu phần mềm mô tả. Với hạ tầng số, xem vốn đầu tư và nợ vay.
- Phân biệt doanh thu ký mới (hợp đồng đã ký) với doanh thu ghi nhận, và lợi nhuận kế toán với dòng tiền. Khái niệm EBITDA và biên lãi gộp giúp so sánh các mô hình khác nhau.
- Kiểm tra khoản không thường xuyên: lợi nhuận của ITD năm 2025 là ví dụ cho thấy hoàn nhập có thể chiếm phần lớn.
Rủi ro chung của ngành
Thứ nhất, rủi ro tập trung ở cả hai tầng: chỉ số tập trung vào FPT, và nhiều doanh nghiệp thiết bị tập trung vào một nhà mạng. Thứ hai, rủi ro chi tiêu công nghệ: FPT nêu bối cảnh khách hàng kiểm soát chặt ngân sách CNTT, còn nhóm thiết bị phụ thuộc vào đợt đầu tư mạng. Thứ ba, rủi ro đầu tư: CMG tăng đầu tư gấp 3,5 lần cùng lúc tăng đòn bẩy. Thứ tư, rủi ro tỷ giá và chuỗi cung ứng: FPT phòng ngừa tỷ giá đặc biệt với yên, ELC nêu rủi ro giá linh kiện và logistics. Cuối cùng, rủi ro phân loại: nhiều mã trong ngành đã đổi nghề, nên không thể đọc chung.
Tài liệu không nêu
Vài mục các tài liệu đã đọc không có: tài liệu họp của FPT không nêu tỷ trọng doanh thu theo loại tiền hay tên khách hàng lớn; tài liệu của CMG không nêu doanh thu từng thị trường của năm tài chính 2025, số rack hay tỷ lệ lấp đầy; tài liệu của POT không nêu doanh thu theo nhóm hàng; tài liệu của ITD không nêu cơ cấu doanh thu theo mảng; tài liệu của ICT và VTC không nêu doanh thu theo sản phẩm. Tài liệu của UNI và VLA không đọc được nên không có số của hai mã này.
Câu hỏi thường gặp
Cổ phiếu công nghệ thông tin gồm những mã nào?
Trong dữ liệu HODL.VN, chỉ số HX-IT gồm 16 mã, lớn nhất là FPT, tiếp theo là CMG và SAM. Danh sách đủ nằm trong bảng của bài này.
Vì sao HX-IT biến động giống FPT?
Vì chỉ số gia quyền theo vốn hóa đầy đủ, không có trần tỷ trọng, mà FPT chiếm 89,77%. Phiên 04/11/2026 FPT tăng 6,94% còn HX-IT tăng 6,69%.
Cổ phiếu CNTT có cùng mô hình kinh doanh không?
Không. FPT và CMG làm dịch vụ công nghệ và hạ tầng số, nhóm ELC, ICT, POT, KST, VTC, ONE chủ yếu thương mại thiết bị cho nhà mạng, còn SGT, SAM, ST8 và UNI đã làm lĩnh vực khác. Nên đọc mô tả hoạt động và cơ cấu doanh thu của từng mã trước khi so sánh.
Nội dung trên chỉ để giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.