Bài 36/48 · Phần 10: Financial Reporting QualityLoyalty
Bài 36 - Financial reporting quality: báo cáo tốt chưa chắc lợi nhuận tốt
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 13/10/2026
Hai công ty cùng báo lãi 100. Một công ty kiếm được số đó từ khách hàng quay lại mua mỗi năm. Công ty kia kiếm được nhờ nới thời gian khấu hao và giải phóng khoản dự phòng lập từ năm trước. Con số giống nhau, nhưng giá trị của chúng cho người phân tích thì khác hẳn.
Bài này giúp bạn tách hai câu hỏi mà đề CFA hay đặt cạnh nhau. Thứ nhất, báo cáo có trung thực và hữu ích cho việc ra quyết định không. Thứ hai, kết quả kinh doanh được báo cáo có bền vững và đủ lớn để hoàn vốn không. Sau đó là phổ chất lượng từ cao xuống thấp, hai kiểu thiên lệch kế toán, vì sao ban điều hành có động cơ làm sai lệch, và những cơ chế canh chừng họ cùng giới hạn của các cơ chế đó.
Learning outcomes
- Distinguish between financial reporting quality and the quality of reported results (earnings).
- Describe a spectrum for assessing financial reporting quality, from high to low.
- Distinguish between conservative and aggressive accounting, and explain how each introduces bias.
- Describe motivations that might cause management to issue low-quality financial reports, and the conditions that make it possible.
- Describe mechanisms that discipline financial reporting quality, and their limitations.
Key terms
English | Tiếng Việt |
|---|---|
Financial reporting quality | Chất lượng báo cáo tài chính (độ trung thực, hữu ích cho quyết định) |
Quality of earnings (results) | Chất lượng lợi nhuận (kết quả kinh doanh) |
Sustainable earnings | Lợi nhuận bền vững |
Decision-useful | Hữu ích cho việc ra quyết định |
Bias | Thiên lệch |
Conservative accounting | Kế toán thận trọng (làm giảm lợi nhuận và tài sản hiện tại) |
Aggressive accounting | Kế toán lạc quan (làm tăng lợi nhuận và tài sản hiện tại) |
Earnings management | Quản trị lợi nhuận |
Earnings smoothing | Làm mượt lợi nhuận |
Cookie jar reserves | Dự phòng "hũ bánh" (lập thừa lúc tốt, dùng lúc xấu) |
Fictitious transactions | Giao dịch khống |
Fraud triangle | Tam giác gian lận |
Opportunity, motivation, rationalization | Cơ hội, động cơ, sự biện minh |
Debt covenant | Điều khoản ràng buộc trong hợp đồng vay |
Reasonable assurance | Đảm bảo hợp lý (không phải tuyệt đối) |
