Bài 15/48 · Phần 04: Analyzing Balance SheetsLoyalty
Bài 15 - Công cụ tài chính: amortized cost, FVOCI và FVPL
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 13/10/2026
Doanh nghiệp không chỉ nắm nhà xưởng và hàng tồn kho. Nhiều công ty còn giữ trái phiếu, cổ phiếu của công ty khác và hợp đồng phái sinh. Các khoản này gọi chung là công cụ tài chính, và chuẩn mực cho phép đo chúng theo những cách khác nhau tuỳ mục đích nắm giữ.
Cách đo quyết định hai thứ trên báo cáo. Một là giá trị ghi trên bảng cân đối. Hai là khoản lãi lỗ chưa thực hiện khi giá thay đổi sẽ chảy vào net income hay vào other comprehensive income (OCI). Đề CFA hỏi đúng hai điểm này, thường kèm một ví dụ tính nhỏ.
Learning outcomes
- Describe how IFRS 9 classifies financial assets using the business model and the contractual cash flow characteristics.
- Describe the US GAAP categories for debt securities (held-to-maturity, available-for-sale, trading) and the measurement of equity securities.
- Explain where unrealized gains and losses are reported under each category.
- Explain the measurement of derivatives and financial liabilities.
- Calculate the effect of year-end price changes on net income, OCI and equity.
Key terms
English | Tiếng Việt |
|---|---|
Financial instrument | Công cụ tài chính |
Amortized cost | Giá gốc phân bổ |
Fair value | Giá trị hợp lý |
Fair value through other comprehensive income (FVOCI) | Giá trị hợp lý qua OCI |
Fair value through profit or loss (FVPL) | Giá trị hợp lý qua lãi lỗ |
Business model | Mô hình kinh doanh |
Solely payments of principal and interest (SPPI) | Chỉ gồm gốc và lãi |
Held-to-maturity (HTM) | Nắm giữ đến ngày đáo hạn |
Available-for-sale (AFS) | Sẵn sàng để bán |
Trading securities | Chứng khoán kinh doanh |
Unrealized gain / loss | Lãi / lỗ chưa thực hiện |
Derivative | Công cụ phái sinh |
Fair value hierarchy | Thang bậc giá trị hợp lý |
