Bài 29/48 · Phần 08: Long-Term Liabilities and EquityLoyalty
Bài 29 - Thuê tài sản (Leases): bên thuê theo IFRS 16 và US GAAP, bên cho thuê
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 13/10/2026
Thuê tài sản là cách công ty dùng máy móc, nhà xưởng, xe mà không phải bỏ tiền mua. Trước đây nhiều hợp đồng thuê nằm ngoài bảng cân đối kế toán. Chuẩn mực hiện hành đã đưa phần lớn hợp đồng thuê lên bảng, nên đề CFA hỏi nhiều về cách ghi nhận và hệ quả lên chỉ tiêu.
Bài này học phần lessee (bên thuê) theo IFRS 16 và US GAAP, rồi phần lessor (bên cho thuê). Điểm khó nằm ở chỗ hai hệ chuẩn mực giống nhau trên bảng cân đối kế toán nhưng khác nhau ở báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của operating lease theo US GAAP. Bài 30 học kế hoạch hưu trí, bài 31 học trả lương bằng cổ phiếu.
Learning outcomes
- Describe the criteria for a contract to be a lease and the lessee's recognition under IFRS 16.
- Explain the short-term and low-value exemptions.
- Compare the lessee's financial statement effects under IFRS 16 and under US GAAP finance and operating leases.
- Identify the five US GAAP criteria for a finance lease.
- Describe the lessor's accounting for finance (sales-type) and operating leases.
- Calculate the right-of-use asset, lease liability, interest and depreciation for a simple lease.
Key terms
English | Tiếng Việt |
|---|---|
Lease | Hợp đồng thuê tài sản |
Lessee / Lessor | Bên thuê / Bên cho thuê |
Right-of-use (ROU) asset | Tài sản quyền sử dụng |
Lease liability | Nợ thuê |
Lease payments | Các khoản tiền thuê |
Lease term | Thời hạn thuê |
Incremental borrowing rate | Lãi suất vay tăng thêm |
Short-term lease | Thuê ngắn hạn (12 tháng trở xuống) |
Low-value asset | Tài sản giá trị thấp |
Finance lease | Thuê tài chính |
Operating lease | Thuê hoạt động |
Sales-type lease | Thuê kiểu bán hàng (bên cho thuê, US GAAP) |
Lease receivable | Khoản phải thu từ thuê |
Straight-line lease expense | Chi phí thuê theo đường thẳng |
