Bài 35/48 · Phần 09: Analysis of Income TaxesLoyalty

Bài 35 - Tổng kết Analysis of Income Taxes

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 13/10/2026

Module Analysis of Income Taxes trả lời một câu hỏi: vì sao thuế trên báo cáo kết quả không bằng thuế phải nộp, và nhà phân tích nên đọc chênh lệch đó thế nào. Bài này gom ý chính của hai bài, các công thức phải thuộc và những bẫy đề hay gặp, rồi kết thúc bằng 16 câu module review.

Tóm tắt Bài 33 đến Bài 34

Bài

Ý chính cần nhớ

Bài 33 - Thuế hoãn lại

Taxes payable = taxable income × thuế suất. Temporary difference = carrying amount − tax base, nhân thuế suất ra DTA hoặc DTL. Tài sản có carrying amount lớn hơn tax base tạo DTL. Permanent difference không tạo thuế hoãn lại. Valuation allowance là của US GAAP, IFRS chỉ ghi DTA khi probable.

Bài 34 - ETR và công bố thuế

Ba thước đo: statutory, effective (income tax expense / pretax income) và cash tax rate (cash taxes paid / pretax income). Bảng đối chiếu ETR tách chênh lệch so với thuế suất luật định. Coi DTL là equity hay nợ làm D/E thấp hơn hay cao hơn. Dự báo phải loại khoản một lần.

Sơ đồ module Analysis of Income Taxes: từ accounting profit tới ETR và cash tax rate

Công thức cần thuộc

Income tax expense

Income tax expense = Taxes payable + ΔDTL − ΔDTA

Taxes payable = Taxable income × Tax rate

Thuế hoãn lại

Temporary difference = Carrying amount − Tax base

Deferred tax = Temporary difference × Tax rate

Ba tỷ lệ thuế

Effective tax rate = Income tax expense / Pretax income

Cash tax rate = Cash taxes paid / Pretax income

Cách nhớ chiều của ΔDTL và ΔDTA

DTL tăng nghĩa là kỳ này công ty nộp ít hơn mức chi phí, phần hoãn sang sau, nên cộng vào chi phí. DTA tăng nghĩa là nộp nhiều hơn chi phí, nên trừ ra.

Watchlist

Đang tải…