Bài 24/48 · Phần 06: Analysis of InventoriesLoyalty
Bài 24 - LIFO reserve và công bố hàng tồn kho
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 13/10/2026
US GAAP cho phép LIFO, IFRS thì cấm. Vì vậy khi đặt hai công ty cạnh nhau, một bên LIFO, một bên FIFO, số liệu hàng tồn kho và giá vốn của họ không so sánh trực tiếp được. Công cụ để đưa hai bên về cùng cơ sở là LIFO reserve, con số mà công ty dùng LIFO phải công bố trong thuyết minh.
Bài này dạy cách chuyển báo cáo từ LIFO sang FIFO bằng LIFO reserve, hiện tượng LIFO liquidation làm lợi nhuận tăng đột biến, và những gì nhà phân tích đọc trong phần trình bày, thuyết minh hàng tồn kho. Phần đo lường tồn kho (cost, NRV) và so sánh các phương pháp khi giá biến động đã ở Bài 23, không dạy lại ở đây.
Learning outcomes
- Define the LIFO reserve and explain why it is disclosed by LIFO users.
- Convert inventory, cost of goods sold, net income and equity from LIFO to FIFO using the LIFO reserve and an assumed tax rate.
- Explain LIFO liquidation and its effect on cost of goods sold, gross margin and income.
- Analyze the effect of the LIFO-to-FIFO adjustment on the current ratio, inventory turnover, gross margin and leverage ratios.
- Describe the presentation and disclosure requirements for inventories and what an analyst infers from them.
Key terms
English | Tiếng Việt |
|---|---|
LIFO reserve | Khoản chênh lệch tồn kho FIFO so với LIFO |
Change in LIFO reserve | Biến động LIFO reserve trong kỳ |
LIFO liquidation | Thanh lý lớp tồn kho LIFO |
LIFO layer | Lớp giá trong tồn kho LIFO |
Raw materials | Nguyên vật liệu |
Work in progress (WIP) | Sản phẩm dở dang |
Finished goods | Thành phẩm |
Inventory pledged as collateral | Tồn kho dùng làm tài sản thế chấp |
Reversal of write-down | Hoàn nhập khoản ghi giảm |
Inventory turnover | Vòng quay hàng tồn kho |
Days of inventory on hand (DOH) | Số ngày tồn kho bình quân |
