Cổ phiếu bất động sản cho thuê: thu tiền đều từ mặt bằng, lấp đầy và hợp đồng thuê

Triều Tô11 phút đọc
Nội dung bài9 phần
  1. Cho thuê khác bán nhà ở đâu
  2. Bất động sản đầu tư là gì
  3. Mỗi loại mặt bằng một nhịp riêng
  4. Tỷ lệ lấp đầy mặt bằng
  5. Hợp đồng thuê quyết định độ ổn định
  6. Các mã có mảng cho thuê
  7. Cách đọc doanh nghiệp cho thuê
  8. Rủi ro đặc thù của nhóm
  9. Câu hỏi thường gặp

Cổ phiếu bất động sản cho thuê là cổ phiếu của doanh nghiệp giữ tài sản như trung tâm thương mại, tòa văn phòng, nhà xưởng, kho bãi rồi thu tiền thuê theo kỳ. Họ không bán sản phẩm đi mà giữ lại để khai thác nhiều năm. Đây là mô hình ngược với doanh nghiệp bán nhà, nơi tiền về trước còn doanh thu ghi sau.

Vì cách kiếm tiền khác, cách đọc cũng khác. Người đọc không cần tìm người mua trả tiền trước hay theo dõi tiến độ bàn giao, mà cần nhìn tài sản cho thuê, tỷ lệ lấp đầy, thời hạn hợp đồng và chi phí vốn. Bài này giải thích từng điểm đó, rồi liệt kê các mã niêm yết có mảng cho thuê theo vốn hóa từ dữ liệu HODL.VN. Bài không dùng số liệu theo quý, không nêu giá và không dự báo. Bức tranh chung của ngành nằm ở trang cổ phiếu bất động sản.

Cho thuê khác bán nhà ở đâu

Doanh nghiệp bán nhà tạo ra sản phẩm, bán một lần, ghi doanh thu khi bàn giao, rồi phải đi tìm dự án mới. Doanh thu của họ lên xuống theo từng đợt bàn giao. Doanh nghiệp cho thuê giữ sản phẩm lại và thu tiền thuê lặp lại hằng tháng, nên doanh thu mịn hơn và dễ dự liệu hơn.

Sự khác biệt này kéo theo ba hệ quả. Thứ nhất, doanh nghiệp cho thuê gần như không có hàng tồn kho theo nghĩa nhà để bán. Thứ hai, tài sản chính nằm ở một dòng riêng gọi là bất động sản đầu tư. Thứ ba, tăng trưởng không đến từ việc bán thêm mà từ việc mở thêm mặt bằng hoặc nâng giá thuê và tỷ lệ lấp đầy của mặt bằng đang có.

Đổi lại, mô hình này cần nhiều vốn dài hạn. Mỗi mặt bằng mới phải xây hoặc mua trước rồi mới thu tiền thuê dần, nên thời gian hoàn vốn dài và nợ vay thường gắn với từng tài sản.

Bất động sản đầu tư là gì

Tài sản sinh tiền của doanh nghiệp cho thuê được ghi thành bất động sản đầu tư, tách khỏi hàng tồn kho và tài sản cố định dùng cho sản xuất. Theo cách ghi phổ biến, giá trị này giảm dần theo khấu hao và có thể khác khá xa giá trị thị trường của tài sản, nhất là với tài sản giữ lâu ở vị trí tốt.

Khi đọc, có ba câu hỏi. Tài sản đã đưa vào hoạt động hay còn xây dở. Bao nhiêu phần trăm tổng tài sản nằm ở bất động sản đầu tư, vì tỷ lệ càng cao thì doanh nghiệp càng thuần cho thuê. Giá trị hợp lý nếu có công bố ở thuyết minh chênh bao nhiêu so với giá trị ghi sổ, vì chênh lệch này là phần giá trị chưa lộ ra trên bảng cân đối.

Khấu hao tài sản cho thuê là khoản chi phí lớn nhưng không phải tiền ra khỏi két. Vì vậy với nhóm này, nên đọc lợi nhuận cùng dòng tiền kinh doanh thay vì chỉ nhìn lợi nhuận sau thuế.

Mỗi loại mặt bằng một nhịp riêng

Bất động sản cho thuê không phải một khối. Mỗi loại mặt bằng có khách thuê và chu kỳ khác nhau.

  • Trung tâm thương mại và bán lẻ: khách thuê là nhà bán lẻ, ăn uống, giải trí, nên nhạy với sức mua và xu hướng tiêu dùng.
  • Văn phòng: khách thuê là doanh nghiệp, nhạy với tình hình kinh doanh và nhu cầu mở rộng hay thu hẹp nhân sự.
  • Nhà xưởng và kho bãi: khách thuê là doanh nghiệp sản xuất và logistics, gắn với dòng vốn đầu tư vào sản xuất, giống nhóm khu công nghiệp đã trình bày ở bài cổ phiếu bất động sản khu công nghiệp.
  • Căn hộ dịch vụ và khách sạn: thu theo công suất phòng hoặc theo kỳ, nhạy với du lịch và công tác.

Khi một doanh nghiệp có nhiều loại mặt bằng, nên tách từng loại ra trước khi nhận xét. Một mặt bằng bán lẻ mạnh không nói gì về văn phòng của cùng doanh nghiệp.

Tỷ lệ lấp đầy mặt bằng

Với doanh nghiệp cho thuê, tỷ lệ lấp đầy là phần diện tích đã có người thuê trên tổng diện tích có thể cho thuê. Đây là thước đo trung tâm của cả mô hình, vì mặt bằng trống vẫn phát sinh chi phí vận hành, khấu hao và lãi vay nhưng không thu được đồng nào. Khái niệm này cũng được giải thích ngắn gọn ở bài tỷ lệ lấp đầy là gì.

Lấp đầy cao chưa phải toàn bộ câu chuyện. Cần xem thêm ba điểm.

  • Giá thuê trên diện tích: lấp đầy cao nhưng giá phải hạ để giữ khách thì doanh thu vẫn chịu sức ép.
  • Cơ cấu khách thuê: phụ thuộc vài khách lớn thì rủi ro dồn vào họ, nhiều khách nhỏ thì rủi ro phân tán nhưng quản lý phức tạp hơn.
  • Thời điểm hết hạn hợp đồng: nhiều hợp đồng cùng hết hạn trong một năm khiến doanh thu năm đó dễ biến động.

Báo cáo tài chính thường không công bố tỷ lệ lấp đầy từng tòa. Số này chủ yếu có trong báo cáo thường niên hoặc tài liệu đại hội cổ đông, nên người đọc cần mở thêm hai tài liệu đó.

Mặt bằng cho thuê: phần đã có khách, phần trống và hợp đồng sắp hết hạn

Hợp đồng thuê quyết định độ ổn định

Dòng tiền của doanh nghiệp cho thuê chỉ đều khi hợp đồng thuê đủ dài và chắc. Hai yếu tố cần để ý là thời hạn và cách tính tiền thuê.

Hợp đồng dài cho phép doanh nghiệp dự liệu doanh thu nhiều năm, nhưng cũng khóa giá thuê trong thời gian đó, nên khi thị trường tăng giá thuê thì doanh nghiệp không hưởng ngay. Hợp đồng ngắn linh hoạt hơn nhưng rủi ro trống mặt bằng cao hơn.

Về cách tính, một số hợp đồng thu tiền thuê cố định theo diện tích, một số thu theo phần trăm doanh thu của khách thuê hoặc kết hợp cả hai. Cách tính theo doanh thu của khách làm doanh thu cho thuê nhạy hơn với sức mua. Thông tin này thường nằm trong thuyết minh hoặc báo cáo thường niên.

Bài mô hình kinh doanh của VRE là ví dụ của doanh nghiệp thuần cho thuê mặt bằng bán lẻ, đọc qua bảng cân đối và doanh thu nhiều năm. Phần định giá của mã này nằm ở bài định giá cổ phiếu VRE.

Các mã có mảng cho thuê

Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.

Bảng đầu gồm các mã mà mô tả ngành nghề ghi khai thác hoặc vận hành mặt bằng cho thuê là mảng chính. Xếp theo vốn hóa giảm dần. Bảng chỉ xác nhận phạm vi hoạt động, còn loại mặt bằng, diện tích và tỷ lệ lấp đầy cần đối chiếu báo cáo của từng công ty.

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

VRE

Vincom Retail

54.536

Phát triển và vận hành bất động sản bán lẻ, nhà phố thương mại để bán

2

TIX

TANIMEX

1.170

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, nhà xưởng, cao ốc văn phòng, bất động sản

3

D11

Địa ốc 11

126

Kinh doanh nhà, xây dựng, vật liệu xây dựng, cho thuê kho bãi và cửa hàng

4

SDU

Đô thị Sông Đà

116

Dịch vụ đô thị, đầu tư nhà và công trình để bán hoặc cho thuê, cho thuê đất có hạ tầng

Nguồn: danh mục niêm yết, phân ngành, mô tả ngành nghề và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026.

Nhiều doanh nghiệp khác có cho thuê nhưng chỉ là một mảng bên cạnh bán nhà, khu công nghiệp hoặc khách sạn. Bảng sau liệt kê các mã mà mô tả ngành nghề nhắc đến cho thuê trong phạm vi hoạt động.

STT

Mã

Tên doanh nghiệp

Vốn hóa (tỷ đồng)

Hoạt động chính

1

VIC

VinGroup

1.841.967

Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng và nhà ở, khách sạn, vui chơi giải trí

2

VHM

Vinhomes

519.177

Phát triển và kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, quản lý bất động sản

3

DXG

Bluemarq Group

13.378

Phát triển dự án bất động sản, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn, phân phối dự án

4

VC3

Tập đoàn Nam Mê Kông

3.526

Kinh doanh bất động sản, xây dựng và kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng, thi công xây lắp

5

NTC

KCN Nam Tân Uyên

3.091

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, cao su

6

SZB

Sonadezi Long Bình

1.365

Hạ tầng khu công nghiệp, cho thuê văn phòng, nước sạch, kho nội địa và ngoại quan

7

SZL

Sonadezi Long Thành

1.326

Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, nhà ở, cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho ngoại quan

8

NHA

PT Nhà và Đô thị Nam HN

537

Xây dựng công trình, kinh doanh bất động sản, nhà xưởng công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, nhà hàng khách sạn

9

IDJ

Đầu tư IDJ Việt Nam

503

Bất động sản dân dụng, nghỉ dưỡng, thương mại, cho thuê văn phòng, xử lý rác thải

10

HAR

BĐS An Dương Thảo Điền

248

Kinh doanh bất động sản, cho thuê căn hộ và khách sạn trên dự án đã hoàn thành, nhiều lĩnh vực khác

11

CCL

ĐT & PT Đô thị Dầu khí Cửu Long

193

Đầu tư dự án khu dân cư, tư vấn kinh doanh bất động sản, cho thuê showroom và mặt bằng tổ chức sự kiện, xây dựng

Nguồn: danh mục niêm yết, phân ngành, mô tả ngành nghề và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026.

Với nhóm ở bảng sau, tỷ trọng doanh thu cho thuê trong tổng doanh thu cần xem báo cáo phân đoạn của từng công ty. Dữ liệu HODL.VN chỉ cho biết cho thuê có nằm trong phạm vi hoạt động hay không.

Cách đọc doanh nghiệp cho thuê

Khi mở báo cáo của một doanh nghiệp cho thuê, nên đi theo thứ tự sau.

  1. Xác định cho thuê là mảng chính hay mảng phụ của doanh nghiệp.
  2. Đọc bất động sản đầu tư và tỷ lệ của nó trong tổng tài sản.
  3. Xem doanh thu nhiều năm liền, vì mô hình này ít gồ ghề nên xu hướng dễ nhìn.
  4. Đọc tỷ lệ lấp đầy, giá thuê và lịch hết hạn hợp đồng trong báo cáo thường niên.
  5. Xem khấu hao và lãi vay, hai khoản ăn vào lợi nhuận mà không thể cắt nhanh.
  6. Xem nợ vay so với vốn chủ và lịch đáo hạn.
  7. Đối chiếu dòng tiền kinh doanh với lợi nhuận.

Khi so sánh với nhóm bán nhà, nên nhớ hai bên dùng thước đo khác nhau. Phương pháp đọc người mua trả tiền trước và tồn kho dành cho nhóm bán nhà được trình bày ở bài đọc báo cáo doanh nghiệp bất động sản và bài người mua trả tiền trước.

Rủi ro đặc thù của nhóm

Nhóm cho thuê có năm rủi ro đáng chú ý.

Thứ nhất, mặt bằng trống: tỷ lệ lấp đầy giảm làm doanh thu giảm trong khi chi phí cố định không giảm. Thứ hai, sức ép giá thuê: nguồn cung mặt bằng mới trong cùng khu vực có thể kéo giá thuê xuống. Thứ ba, phụ thuộc khách thuê chủ lực: một vài khách lớn rời đi có thể làm lệch cả danh mục. Thứ tư, vốn lớn, hoàn vốn chậm: mỗi tài sản mới cần nhiều năm mới bù được chi phí đầu tư, và nợ vay dài hạn chịu tác động của lãi suất. Thứ năm, giá trị ghi sổ lệch giá trị thị trường: cả hai chiều đều có thể xảy ra, nên không nên coi giá ghi sổ là giá trị thật.

Bài này không đánh giá doanh nghiệp nào cụ thể. Mọi nhận định về từng mã cần dựa trên báo cáo của chính doanh nghiệp. Rủi ro chung của cả ngành bất động sản, như đòn bẩy nợ và pháp lý dự án, nằm ở bài rủi ro cổ phiếu bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

Cổ phiếu bất động sản cho thuê kiếm tiền như thế nào?

Doanh nghiệp giữ mặt bằng như trung tâm thương mại, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi và thu tiền thuê theo kỳ, thay vì bán tài sản đi một lần.

Vì sao doanh thu bất động sản cho thuê ổn định hơn bán nhà?

Vì tiền thuê lặp lại hằng tháng theo hợp đồng, trong khi doanh nghiệp bán nhà chỉ ghi doanh thu khi bàn giao từng đợt. Độ ổn định còn phụ thuộc tỷ lệ lấp đầy và thời hạn hợp đồng thuê.

Bất động sản đầu tư trên bảng cân đối là gì?

Là tài sản doanh nghiệp giữ để cho thuê hoặc tăng giá trị, tách khỏi hàng tồn kho dùng để bán. Giá trị ghi sổ thường giảm dần theo khấu hao nên có thể khác giá thị trường.

Tỷ lệ lấp đầy của mặt bằng cho thuê đọc ở đâu?

Báo cáo tài chính thường không ghi từng tòa. Số này chủ yếu có trong báo cáo thường niên hoặc tài liệu đại hội cổ đông của doanh nghiệp.

Có những mã bất động sản cho thuê nào niêm yết?

Theo dữ liệu HODL.VN, các mã có mảng cho thuê là mảng chính gồm 4 mã trong bảng đầu, lớn nhất là VRE. Nhiều mã khác có cho thuê như một mảng phụ. Mỗi mã đều có trang riêng tại hodl.vn/stock.

Diễn biến của cả ngành có chỉ số riêng trên HODL.VN: HX-REAL, chỉ số ngành Bất động sản, kèm rổ mã và tỷ trọng từng cổ phiếu. Xem cách dựng chỉ số ở phương pháp tính.

Nội dung trên chỉ để giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…