Bài 24/35 · Phần 05: Analysis of Financial InstitutionsLoyalty

Bài 24 - Tổng kết Analysis of Financial Institutions

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 14/10/2026

Module Analysis of Financial Institutions trả lời một câu hỏi: một ngân hàng hay công ty bảo hiểm có đủ vốn đệm, tài sản tốt và lợi nhuận bền để chịu được cú sốc. Bài này gom ý chính của bốn bài, các công thức phải thuộc và những bẫy đề hay gặp, rồi kết thúc bằng 12 câu module review theo dạng item set.

Tóm tắt Bài 20 đến Bài 23

Bài

Ý chính cần nhớ

Bài 20 - Tổ chức tài chính và Basel III

FI có tài sản và nợ là công cụ tài chính, đòn bẩy rất cao, rủi ro hệ thống và moral hazard. Basel III: CET1 4,5%, Tier 1 6%, total capital 8% của RWA; cộng đệm bảo toàn 2,5% thành 7,0%, 8,5%, 10,5%. Leverage ratio tối thiểu 3%. LCR (30 ngày) và NSFR (một năm) đều tối thiểu 100%. Chuẩn mực BCBS cần nội luật hoá.

Bài 21 - CAMELS

Sáu trụ cột: vốn, chất lượng tài sản, quản trị, lợi nhuận, thanh khoản, nhạy cảm thị trường. Điểm chính thức của cơ quan giám sát là mật, người phân tích tái dựng từ báo cáo công bố. Coverage chia cho NPL, allowance ratio chia cho gross loans. Gap âm và lãi suất tăng làm NII giảm. Dự phòng thấp làm lợi nhuận đẹp.

Bài 22 - Đánh giá ngân hàng ngoài CAMELS

Quy trình: tính CAMELS, tìm yếu tố ngoài CAMELS, điều chỉnh số liệu, kết luận. Hỗ trợ nhà nước giảm xác suất vỡ nợ nhưng khuyến khích rủi ro. Cờ đỏ: cho vay bên liên quan, ngoại bảng, tập trung, Level 3. Điều chỉnh coverage và haircut Level 3 trước khi so sánh ROE và CET1.

Bài 23 - Phân tích công ty bảo hiểm

P&C: hợp đồng ngắn, trọng tâm là combined ratio. L&H: hợp đồng dài, trọng tâm là đầu tư, chi phí, huỷ hợp đồng và RBC. Loss ratio chia cho NPE, expense ratio chia cho NPW. Phát triển dự phòng bất lợi làm loss ratio kỳ này cao hơn mức thực của năm hiện tại.

Sơ đồ module Analysis of Financial Institutions: từ quy định vốn tới đánh giá ngân hàng và bảo hiểm

Công thức cần thuộc

Tỷ lệ vốn Basel III

CET1 ratio = CET1 / RWA · Tier 1 ratio = (CET1 + AT1) / RWA · Total capital ratio = (Tier 1 + Tier 2) / RWA

Leverage ratio = Tier 1 / Total exposure (tối thiểu 3%)

Hai tỷ lệ thanh khoản

LCR = HQLA / Total net cash outflows over 30 days ≥ 100%

NSFR = Available stable funding / Required stable funding ≥ 100%

Chất lượng tài sản

NPL ratio = NPL / Gross loans · Coverage ratio = Allowance / NPL · Allowance ratio = Allowance / Gross loans

Net charge-off ratio = Net charge-offs / Average gross loans

Lợi nhuận và thanh khoản của ngân hàng

NIM = NII / Average interest-earning assets · Cost-to-income = Non-interest expense / (NII + Non-interest income)

ROA = NI / Average total assets · ROE = NI / Average equity · Loan-to-deposit = Gross loans / Deposits

Nhạy cảm lãi suất và VaR

ΔNII ≈ Cumulative gap × Δ interest rate, với gap = RSA − RSL

VaR(T ngày) ≈ VaR(1 ngày) × √T

Điều chỉnh ngân hàng (Bài 22)

Additional provision = (Target coverage × NPL) − Existing allowance

Adjusted CET1 ratio = (CET1 − Level 3 haircut − Additional provision) / RWA

Adjusted ROE = (NI − Additional provision) / Average equity

Tỷ số P&C

Loss and LAE ratio = (Losses + LAE) / NPE · Underwriting expense ratio = Underwriting expenses / NPW

Combined ratio = Loss and LAE ratio + Underwriting expense ratio

Operating ratio = Combined ratio after dividends − Investment income ratio

Reserve development = Paid on prior-year claims + Re-estimated remaining reserve − Original reserve (dương là bất lợi)

Tỷ số life & health

Interest spread = Investment yield − Average crediting rate

RBC ratio = Total adjusted capital / Authorized control level RBC

Cách nhớ

Đòn bẩy 20 lần nghĩa là tài sản giảm 1 chia 20, tức 5%, là vốn về không. Với gap luỹ kế −4.000 và lãi suất tăng 1%, NII giảm khoảng 4.000 × 1% = 40. Với InsureCo ở Bài 23, 68,0% cộng 28,0% là combined ratio 96,0%; thêm 1,0% cổ tức là 97,0%; trừ investment income ratio 8,0% còn operating ratio 89,0%.

Watchlist

Đang tải…