Bài 13/35 · Phần 03: Employee CompensationLoyalty

Bài 13 - Tổng kết Employee Compensation

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 14/10/2026

Module Employee Compensation trả lời hai câu hỏi: thù lao không trả bằng tiền đi vào báo cáo thế nào, và nghĩa vụ hưu trí phải được tính vào nợ ra sao khi định giá. Bài này gom ý chính của bốn bài, các công thức phải thuộc và những bẫy đề hay gặp, rồi kết thúc bằng 12 câu module review theo dạng item set.

Tóm tắt Bài 09 đến Bài 12

Bài

Ý chính cần nhớ

Bài 09 - Thù lao bằng cổ phiếu

Equity-settled đo theo grant-date fair value, không đo lại; chi phí phân bổ qua vesting period, đối ứng là APIC. Cash-settled là nợ, đo lại fair value mỗi kỳ. Điều kiện phục vụ và phi thị trường đổi số quyền dự kiến; điều kiện thị trường nằm trong fair value. Graded attribution dồn chi phí về năm đầu. CFO không đổi vì chi phí được cộng ngược.

Bài 10 - Dự phóng chi phí SBC và số cổ phiếu

Dự phóng SBC theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo lịch cấp quyền. Số cổ phiếu dự phóng gồm phát hành theo award trừ buyback; diluted dùng treasury stock method. Coi SBC là chi phí thì không cộng ngược. Cộng ngược mà dùng số cổ phiếu hiện tại sẽ thổi phồng giá trị. Bội số EV/EBITDA phải cùng cơ sở trước hoặc sau SBC.

Bài 11 - Phúc lợi hưu trí DB và DC

DC: chi phí bằng khoản góp. DB: công ty chịu rủi ro, ghi funded status. PBO ≥ ABO ≥ VBO. IFRS: P&L gồm service cost, past service cost, net interest; remeasurements vào OCI, không recycle. US GAAP: có expected return, OCI được khấu trừ dần. Funded status trên bảng cân đối giống nhau ở hai chuẩn mực.

Bài 12 - Mô hình hoá và định giá với pension

Deficit là nợ, điều chỉnh sau thuế. Service cost là chi phí hoạt động, net interest là chi phí tài chính. Điều chỉnh làm EBITDA và lãi vay cùng tăng, nên coverage giảm. Đóng góp vượt service cost chuyển từ CFO sang CFF sau thuế. Tránh trừ deficit hai lần.

Sơ đồ module Employee Compensation: từ thù lao tới lợi nhuận, nợ và định giá

Công thức cần thuộc

Chi phí năm của equity-settled award (cliff vesting, đường thẳng)

Annual expense = Grant-date FV per award × Number expected to vest ÷ Vesting period (years)

SARs cash-settled

Liability(t) = FV per SAR(t) × Number expected to vest × (Years elapsed ÷ Vesting period)

Expense = Liability(t) − Liability(t−1) + Cash paid in period

Treasury stock method và số cổ phiếu dự phóng

Incremental shares = N × (1 − K ÷ P_avg), chỉ tính option có K < P

Ending basic shares = Beginning basic shares + Shares issued under awards − Shares repurchased

SBC dự phóng

SBC(t) = SBC % of revenue(t) × Revenue(t)

SBC(t) = Remaining cost from existing grants(t) + Σ [New grant value(s) ÷ Vesting years]

Funded status và roll-forward

Funded status = Plan assets − DBO

Ending DBO = Beginning DBO + Service cost + Interest cost + Past service cost + Actuarial losses (− gains) − Benefits paid

Ending plan assets = Beginning plan assets + Actual return + Employer contributions − Benefits paid

Chi phí hưu trí theo IFRS

P&L cost = Current service cost + Past service cost + Net interest

Net interest = Discount rate × Net liability (asset) đầu kỳ

Chi phí hưu trí theo US GAAP

Cost = Service cost + Interest cost − Expected return on plan assets + Amortization of prior service cost + Amortization of net actuarial losses (− gains)

Điều chỉnh nợ, EV và dòng tiền cho pension

After-tax deficit = (DBO − Plan assets) × (1 − t) · Adjusted net debt = Debt − Cash + After-tax deficit

Adjusted EV = Market cap + Adjusted net debt

Adjusted CFO = Reported CFO + (Employer contributions − Service cost) × (1 − t)

Cách nhớ

SBC hỏi "chi phí này có nằm trong số tôi đang dùng chưa": cộng ngược thì phải tính pha loãng, tính pha loãng thì không cộng ngược. Pension hỏi "deficit đã nằm trong nợ chưa": deficit sau thuế đi vào nợ ròng, service cost ở trên EBITDA, net interest ở dưới. Ví dụ RailCo ở Bài 12 với thuế suất 25%: deficit 400 còn 300 sau thuế, nợ ròng tăng từ 750 lên 1.050, EV tăng từ 3.150 lên 3.450.

Watchlist

Đang tải…