Phân tích cổ phiếu TVN Quý 4/2026: Lãi quý III nhờ bán vốn Việt Trung 1.049 tỷ, dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm 599 tỷ
Nội dung bài15 phần
- Định giá cổ phiếu TVN: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Kế hoạch năm và cổ tức
- Dòng tiền và vốn lưu động
- Nợ xấu và phải thu
- Vay và khoản quá hạn
- Đầu tư liên kết và vốn chủ
- Cổ đông và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/E và P/B
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu TVN Quý 4/2026 bắt đầu từ chất lượng khoản lãi: lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ quý III/2026 là 1.145,4 tỷ đồng, gấp 7,8 lần cùng kỳ (147,0 tỷ), nhưng 1.048,7 tỷ trong đó là lãi bán toàn bộ vốn tại Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung, ghi vào thu nhập tài chính. Trừ khoản này, lợi nhuận trước thuế quý III là 164,3 tỷ, so với 162,5 tỷ cùng kỳ.
Giá đóng cửa 30/10/2026 là 9.800 đồng, vốn hoá 6.644,4 tỷ, P/B 0,65 lần và P/E 3,7 lần. P/E này tính trên lợi nhuận có khoản bán vốn; trừ khoản đó, EPS bốn quý còn 1.086 đồng và P/E là 9,0 lần. Dòng tiền thuần từ kinh doanh chín tháng âm 599,0 tỷ, trong khi phải thu khách hàng tăng 18,2% từ đầu năm lên 5.077,1 tỷ.
Số vay quá hạn chưa thanh toán gồm gốc và lãi là 2.579,1 tỷ, bằng 25,0% vốn chủ cổ đông mẹ. Nợ xấu gốc là 757,4 tỷ, và BCTC ghi quyết toán cổ phần hoá chưa xong nên "một số chỉ tiêu có thể thay đổi". Phần dưới đi từ khoản bán vốn đến dòng tiền, nợ và định giá.
Điểm chính
- Lợi nhuận mẹ quý III/2026 là 1.145,4 tỷ đồng, trong đó 1.048,7 tỷ là lãi bán vốn Việt Trung (bằng đúng tiền thu hồi đầu tư trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ); trừ khoản này lợi nhuận trước thuế quý III là 164,3 tỷ, tăng 1,1% so với cùng kỳ, và chín tháng là 882,1 tỷ, bằng 121,7% kế hoạch cả năm 725 tỷ (chưa trừ là 1.930,7 tỷ, 266,3%).
- Doanh thu thuần quý III là 14.362,3 tỷ, tăng 49,4%; lãi gộp 551,9 tỷ tăng 31,0% nhưng biên gộp 3,84% thấp hơn 4,38% cùng kỳ và 5,69% của quý II; chi phí lãi vay 132,3 tỷ gấp 1,53 lần cùng kỳ.
- Dòng tiền kinh doanh chín tháng âm 599,0 tỷ (quý III âm 910,9 tỷ) vì phải thu tăng 1.011,6 tỷ và hàng tồn kho tăng 437,7 tỷ; 1.048,7 tỷ thu từ bán vốn nằm ở dòng đầu tư, nên dòng đầu tư dương 91,4 tỷ.
- Vay quá hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Kạn - Thái Nguyên gồm gốc 1.074,8 tỷ và lãi 1.504,4 tỷ; nợ xấu gốc 757,4 tỷ chỉ có thể thu hồi 204,4 tỷ; Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) nắm 93,93% vốn, cổ phiếu niêm yết trên UPCoM.
- Giá ứng với P/B 0,65 lần so với trung vị 0,75 của bảy mã thép; bảy trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, dải từ 4.012 đến 17.006 đồng, và giá ngụ ý ROE bền vững 8,8% so với ROE bốn quý trừ lãi bán vốn là 7,7%.

Định giá cổ phiếu TVN: quy mô
Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP (TVN) niêm yết trên UPCoM với 678 triệu cổ phiếu, vốn điều lệ 6.780 tỷ đồng. Vốn hoá theo giá 9.800 đồng là 6.644,4 tỷ, giá trị doanh nghiệp (vốn hoá cộng vay, trừ tiền và đầu tư ngắn hạn, cộng lợi ích cổ đông không kiểm soát) là 14.299,9 tỷ, và tổng tài sản cuối quý III là 30.655,8 tỷ, tăng 9,2% so với đầu năm.
Công ty mẹ chủ yếu bán buôn sắt thép và kim loại, cho thuê máy móc và văn phòng, đồng thời hợp nhất các công ty con sản xuất và phân phối thép: Thép Miền Nam, Thép Tấm lá Phú Mỹ, Tôn mạ VNSTEEL Thăng Long, Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh, Thép Thủ Đức, Thép Nhà Bè, Kim khí Hà Nội và Gang thép Thái Nguyên (65,00%) cùng một số đơn vị khác. Tập đoàn có 5.785 người, giảm từ 5.890 người đầu năm.
Quý III/2026 doanh thu thuần là 14.362,3 tỷ, tăng 49,4% so với cùng kỳ (9.611,7 tỷ) và 14,8% so với quý II (12.511,7 tỷ). Chín tháng doanh thu là 40.532,2 tỷ, tăng 28,8%, lãi gộp 1.938,7 tỷ tăng 44,3%, lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 1.741,5 tỷ gấp 3,5 lần mức 503,0 tỷ cùng kỳ.
Cơ sở dữ liệu của HODL.VN đã có BCTC hợp nhất quý III/2026 của TVN; bài đối chiếu với bản PDF công ty công bố ngày 29/10/2026 và số chín tháng khớp: lợi nhuận trước thuế 1.930,7 tỷ, dòng tiền kinh doanh âm 599,0 tỷ, thu nhập tài chính 1.374,4 tỷ. Công văn công bố chỉ kèm BCTC và văn bản giải trình, không kèm báo cáo soát xét.

Lợi nhuận cổ đông mẹ biến động rộng theo năm: 727,7 tỷ năm 2021, lỗ 770,5 tỷ năm 2022, lỗ 258,9 tỷ năm 2023, 286,4 tỷ năm 2024, 546,4 tỷ năm 2025 và 1.741,5 tỷ chín tháng 2026. EPS bốn quý là 2.633 đồng, BVPS 15.186 đồng và ROE bốn quý 18,8%, trong đó 1.048,7 tỷ là lãi bán vốn một lần; trừ khoản này ROE là 7,7%.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.