Phân tích cổ phiếu PVT Quý 4/2026: Lãi quý III thấp hơn quý II 35%, phải thu PVN gấp 2,3 lần

Triều Tô20 phút đọc
Nội dung bài15 phần
  1. Định giá cổ phiếu PVT: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Vận tải và thương mại
  4. Phải thu từ PVN
  5. Nợ vay và lãi vay
  6. Đội tàu và dòng tiền
  7. Cổ đông và thanh khoản
  8. Khối ngoại và tự doanh
  9. So sánh cùng ngành
  10. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  11. Thang giá tham chiếu
  12. Phân tích kỹ thuật
  13. Hỗ trợ - Kháng cự
  14. Fibonacci
  15. Xu hướng EMA
  16. RSI và động lượng
  17. Cổ tức
  18. Lịch sự kiện cần theo dõi
  19. Kết luận

Định giá cổ phiếu PVT Quý 4/2026 bắt đầu từ một quý lãi tăng mạnh so với cùng kỳ nhưng yếu hơn quý liền trước. Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ quý III là 375,1 tỷ đồng, tăng 42,4% so với quý III/2025 (263,4 tỷ) nhưng thấp hơn quý II (578,7 tỷ) 35,2%, vì biên lãi gộp rơi từ 17,8% xuống 14,1% trong khi doanh thu gần như đi ngang (5.577 tỷ và 5.610 tỷ đồng).

Cổ phiếu giảm sàn 6,78% phiên 29/10/2026, đúng phiên báo chí tài chính đưa tin kết quả quý III, với 21,25 triệu cổ phiếu khớp. Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 21.250 đồng, thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 23,9% và cao hơn đáy 35,5%.

Điểm chính

  • Lợi nhuận mẹ quý III/2026 là 375,1 tỷ đồng, tăng 42,4% so với cùng kỳ nhưng giảm 35,2% so với quý II; ba quý đầu năm lợi nhuận hợp nhất đạt 1.583 tỷ, bằng 131,9% chỉ tiêu 1.200 tỷ cả năm.
  • Theo thuyết minh BCTC, phải thu thương mại với các đơn vị thuộc PVN là 1.144,7 tỷ đồng, gấp khoảng 2,3 lần đầu năm và bằng 59,8% phải thu khách hàng; doanh thu với PVN quý III là 1.780,8 tỷ, bằng 31,7% doanh thu thuần.
  • Dịch vụ vận tải chiếm 62,7% doanh thu nhưng 91,7% lãi gộp (biên 20,7%), còn thương mại chiếm 29,9% doanh thu với biên 0,3%; cổ đông không kiểm soát hưởng 23,3% lợi nhuận hợp nhất quý III.
  • Giá 21.250 đồng ứng với P/E 7,1 lần (trung vị nhóm 5,5), P/B 1,11 lần (0,70) và ROE bốn quý 16,9% (14,4%); chín trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, DCF cơ sở cho 20.370 đồng.
  • Giá nằm sát hỗ trợ tuần 20.040 đến 21.120 đồng, dưới EMA10 và EMA20 tuần; kháng cự gần ở 22.280 đến 23.270 đồng.
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu PVT theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu PVT: quy mô

Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVT) niêm yết trên HOSE với 516,92 triệu cổ phiếu sau đợt trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100:10, vốn hoá theo giá 21.250 đồng là 10.985 tỷ đồng. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (PVN) nắm 51,00% vốn theo dữ liệu cổ đông chốt ngày 12/08/2026.

Quý III/2026 doanh thu thuần là 5.610 tỷ đồng, tăng 26,9% so với cùng kỳ và 0,6% so với quý II. Cộng ba quý, doanh thu đạt 15.365 tỷ đồng, bằng 93,1% chỉ tiêu 16.500 tỷ cả năm 2026, và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 1.583 tỷ, bằng 131,9% chỉ tiêu 1.200 tỷ, theo kế hoạch trình đại hội cổ đông ngày 21/04/2026 mà báo chí tài chính dẫn lại. Số luỹ kế chín tháng mà báo chí dẫn từ báo cáo là 15.525 tỷ đồng doanh thu, lớn hơn tổng ba quý 160,6 tỷ; bài dùng số từng quý.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu PVT theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận mẹ tăng từ 690 tỷ đồng năm 2019 lên 1.093 tỷ năm 2024, rồi 1.038 tỷ năm 2025 khi doanh thu đạt 16.013 tỷ, và 1.273 tỷ chỉ trong chín tháng 2026. EPS bốn quý hiện là 2.977 đồng và ROE bốn quý là 16,9%, tính trên vốn chủ cổ đông mẹ 9.856 tỷ đồng; mức này cao hơn mọi năm từ 2020 đến 2025 (12,7% đến 15,3%), nên một phần của ROE đến từ chu kỳ giá cước thuận lợi.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp và biên EBIT của cổ phiếu PVT theo quý

Biên lãi gộp quý III là 14,1%, so với 17,8% quý II và 13,2% cùng kỳ. So với quý II, doanh thu tăng thêm 32,8 tỷ chỉ cộng 5,8 tỷ vào lãi gộp, còn biên thấp hơn trừ 202,1 tỷ, nên lãi gộp giảm 196,3 tỷ (từ 990,0 tỷ xuống 793,8 tỷ). So với cùng kỳ thì ngược lại: doanh thu tăng 1.190,7 tỷ cộng 157,4 tỷ, biên cao hơn cộng 52,3 tỷ, lãi gộp tăng 35,9%. Biên EBIT, tính bằng lãi gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý rồi cộng lãi liên doanh, là 11,4% so với 16,0% quý II và 10,1% cùng kỳ.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu PVT từ quý II/2026 sang quý III/2026

Cầu nối từ quý II sang quý III tách mức giảm 203,6 tỷ đồng của lợi nhuận mẹ (từ 578,7 tỷ xuống 375,1 tỷ). Lãi gộp trừ 196,3 tỷ, chi phí bán hàng và quản lý trừ 57,5 tỷ, lợi nhuận khác trừ 8,6 tỷ; phần bù lại gồm thuế nhẹ hơn cộng 36,3 tỷ, tài chính ngoài lãi vay cộng 14,1 tỷ và cổ đông không kiểm soát cộng 13,4 tỷ.

Chi phí quản lý quý III là 156,0 tỷ đồng, cao hơn quý II 60,0% nhưng chỉ cao hơn cùng kỳ 10,9%, tức quý II thấp bất thường (97,5 tỷ) và cũng là quý có biên EBIT cao nhất. Số liệu có được không giải thích lý do, nên bài không gán nó cho khoản hoàn nhập hay chi phí nào. Báo chí tài chính nhắc khoản bồi thường bảo hiểm cho tàu bị ảnh hưởng ở eo Hormuz trong quý II nhưng không nêu giá trị, vì vậy bài cũng không quy lãi gộp quý II cho khoản này.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu PVT từ quý III/2025 sang quý III/2026

So với cùng kỳ, lợi nhuận mẹ tăng 111,7 tỷ đồng (từ 263,4 tỷ lên 375,1 tỷ). Lãi gộp cộng 209,7 tỷ, tài chính ngoài lãi vay cộng 20,5 tỷ; bị trừ bởi thuế 36,6 tỷ, cổ đông không kiểm soát 28,6 tỷ, lợi nhuận khác 26,8 tỷ (từ 43,1 tỷ xuống 16,3 tỷ), chi phí bán hàng và quản lý 16,2 tỷ và lãi vay 9,9 tỷ. Thuế suất hiệu dụng quý III là 20,2%, so với 20,0% cùng kỳ và 18,5% quý II.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất của cổ phiếu PVT theo quý, tách cổ đông công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát

Cổ đông không kiểm soát hưởng 114,2 tỷ đồng, tức 23,3% lợi nhuận hợp nhất quý III (489,4 tỷ), so với 18,1% quý II và 24,5% cùng kỳ. Lợi ích cổ đông không kiểm soát trên bảng cân đối là 3.007 tỷ, bằng 23,4% vốn chủ hợp nhất (12.863 tỷ). Theo cơ sở dữ liệu quan hệ công ty cuối 2025, PVT sở hữu 64,92% PVP, 67,98% GSP, 54,08% PTT và 51,87% PDV, nên một phần lợi nhuận của các công ty con này không về cổ đông PVT; số liệu có được không tách phần không kiểm soát theo từng công ty con.

Vận tải và thương mại

Doanh thu và lãi gộp theo bộ phận của PVT quý III/2026

Theo thuyết minh bộ phận mà báo chí tài chính dẫn lại, dịch vụ vận tải có doanh thu khoảng 3.515 tỷ đồng (tăng 40,4%) và lãi gộp 728,2 tỷ (tăng 37,6%), biên 20,7%. Mảng này chiếm 62,7% doanh thu nhưng 91,7% lãi gộp. Thương mại có doanh thu khoảng 1.678 tỷ (29,9%) và lãi gộp gần 5 tỷ, biên 0,3%; phần còn lại là 417 tỷ doanh thu và 60,6 tỷ lãi gộp, tính bằng tổng trừ hai mảng.

Vì thương mại gần như không có biên, doanh thu không phản ánh sức sinh lời: biên gộp bốn quý của PVT là 15,5%, thấp hơn trung vị nhóm 20,2%, trong khi biên riêng mảng vận tải quý III là 20,7%. Công ty gắn mức tăng lợi nhuận với các tàu đầu tư năm 2025 và 2026 cùng hiệu quả khai thác đội tàu. Cuối năm 2025 đội tàu có 65 chiếc, trong đó bảy tàu bổ sung trong năm trị giá khoảng 138 triệu USD, và mục tiêu là 100 tàu giai đoạn 2026 đến 2030 theo đại hội cổ đông ngày 21/04/2026.

Báo chí tài chính gắn mặt bằng giá cước năm 2026 với gián đoạn hàng hải qua eo biển Hormuz. Tại buổi gặp nhà đầu tư ngày 31/07/2026, ban lãnh đạo PVT cảnh báo giá cước có thể giảm khoảng 30% trong năm 2027 khi eo biển bình thường hoá, theo báo chí tài chính. Tại đại hội cổ đông, công ty cho biết trước xung đột có bảy tàu hoạt động trong khu vực, ba tàu còn lại đều theo hợp đồng thuê dài hạn với bên thuê trả cả thời gian chờ, và công ty đã mua bảo hiểm chiến tranh.

Phải thu từ PVN

Tỷ trọng các đơn vị thuộc PVN trong phải thu khách hàng cuối quý III và doanh thu quý III của cổ phiếu PVT

Phải thu thương mại với các đơn vị thuộc PVN là 1.144,7 tỷ đồng cuối quý III, tăng gần 647 tỷ so với đầu năm, gấp khoảng 2,3 lần, và chiếm 59,8% phải thu ngắn hạn của khách hàng (1.913,2 tỷ). Doanh thu dịch vụ và thương mại với các đơn vị thuộc PVN quý III khoảng 1.780,8 tỷ, gần gấp đôi cùng kỳ và bằng 31,7% doanh thu thuần.

PVN cũng là cổ đông lớn nhất, nên khoản này vừa là rủi ro tập trung khách hàng vừa là giao dịch với bên liên quan. Số liệu có được không nêu thời hạn thanh toán, vì vậy bài không kết luận khoản nào đã quá hạn.

Phải thu ngắn hạn của cổ phiếu PVT và tỷ lệ so với doanh thu quý nhân bốn

Phải thu ngắn hạn tổng cộng là 2.315,8 tỷ đồng, tăng 26,3% so với đầu năm (1.833,1 tỷ) và 9,0% so với cùng kỳ (2.125,3 tỷ), bằng 10,3% doanh thu quý nhân bốn. Trả trước cho người bán ngắn hạn khoảng 184 tỷ, gấp hơn 2,4 lần đầu năm; hàng tồn kho 429,5 tỷ, tăng 24,3% so với đầu năm.

Nợ vay và lãi vay

Vay ngắn hạn, vay dài hạn và tiền cùng đầu tư ngắn hạn của cổ phiếu PVT theo quý

Vay và nợ thuê tài chính cuối quý III là 6.964 tỷ đồng, giảm 675 tỷ (8,8%) so với đầu năm và tăng 9,7% so với cùng kỳ (6.350 tỷ). Vay dài hạn là 5.544 tỷ, vay ngắn hạn 1.421 tỷ; trong chín tháng PVT đi vay 712 tỷ và trả gốc 1.386 tỷ đồng theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Vay trên vốn chủ hợp nhất là 0,54 lần, hay 0,71 lần nếu chia cho vốn chủ cổ đông mẹ như bảng so sánh bên dưới.

Tiền và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn là 6.345 tỷ đồng (2.060 tỷ tiền và 4.285 tỷ đầu tư), bằng gần 27% tổng tài sản, nên nợ vay ròng chỉ 619 tỷ, bằng 0,12 lần EBITDA bốn quý (5.287 tỷ). Bảng cân đối không phải điểm yếu của PVT ở thời điểm này.

Chi phí lãi vay và hệ số trả lãi của cổ phiếu PVT theo quý

Chi phí lãi vay quý III là 116,7 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ 9,2% (106,8 tỷ); chín tháng 345,6 tỷ, tăng 8,0%. Lãi tiền gửi và cho vay chín tháng gần 251 tỷ, bằng 72,6% chi phí lãi vay. Hệ số trả lãi, tính bằng lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay chia cho lãi vay, là 6,3 lần, so với 5,1 lần cùng kỳ và 8,6 lần quý II.

Đội tàu và dòng tiền

Tài sản cố định, mua sắm tài sản cố định và khấu hao của cổ phiếu PVT theo quý

Tài sản cố định ròng là 12.655 tỷ đồng, tăng 11,1% so với cùng kỳ nhưng thấp hơn đầu năm 6,2% (13.498 tỷ) vì chín tháng chi mua sắm chỉ 947 tỷ, so với 2.802 tỷ riêng quý IV/2025. Khấu hao quý III là 592,6 tỷ, tăng 10,4% so với cùng kỳ; chín tháng 1.829 tỷ, tăng 13,5%. Khấu hao bốn quý bằng 12,2% doanh thu, và là cơ sở cho giả định khấu hao ở phần DCF.

Kế hoạch giải ngân đầu tư năm 2026 khoảng 3.858 tỷ đồng, trong đó 2.411 tỷ là vốn vay, theo đại hội cổ đông ngày 21/04/2026. Chín tháng mới chi 947 tỷ, nên nếu thực hiện đủ kế hoạch, quý IV cần khoảng 2.911 tỷ. Dự phòng sửa chữa lớn tài sản cố định cuối quý III là 427,1 tỷ, trong đó 403,5 tỷ ngắn hạn.

Dòng tiền kinh doanh và mua sắm tài sản cố định của cổ phiếu PVT theo quý

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chín tháng là 2.736 tỷ đồng, tăng 22,4% so với cùng kỳ (2.235 tỷ) và gấp 1,73 lần lợi nhuận sau thuế hợp nhất. Sau mua sắm tài sản cố định 947 tỷ, dòng tiền kinh doanh trừ mua sắm còn dương 1.789 tỷ, so với 1.297 tỷ cùng kỳ; quý III dòng tiền kinh doanh là 947 tỷ, trong khi lợi nhuận trước thuế là 613 tỷ.

Cổ đông và thanh khoản

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên theo tháng của cổ phiếu PVT

PVN nắm 51,00% vốn điều lệ. Tổng giám đốc đổi người trong quý III: ông Trần Ngọc Nguyên, sau hơn hai tháng nhậm chức, thôi giữ chức từ 01/07/2026 theo đơn xin nghỉ, và ông Nguyễn Thanh Bình đảm nhiệm từ 03/08/2026 với nhiệm kỳ 2026 đến 2031, theo báo chí tài chính.

Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 181,1 tỷ đồng mỗi phiên, bằng 49% đỉnh tháng 03/2026 (371,2 tỷ). Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 7,62 triệu cổ phiếu, bằng 1,14 lần trung bình 60 phiên (6,69 triệu); phiên giảm sàn 29/10 khớp 21,25 triệu cổ phiếu, gấp 2,8 lần trung bình 20 phiên.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu PVT theo quý từ quý IV/2024

Khối ngoại là nhóm giao dịch lớn với cổ phiếu PVT. Trong 12 tháng tới 30/10/2026 họ mua 4.423 tỷ đồng và bán 3.605 tỷ, tức mua ròng 818 tỷ, và tổng 8.028 tỷ bằng khoảng 24,8% giá trị khớp của cổ phiếu (32.346 tỷ, tính bằng giá đóng cửa nhân khối lượng). Có 138 phiên mua ròng và 110 phiên bán ròng.

Theo quý, khối ngoại bán ròng 46 tỷ quý IV/2024, 89 tỷ quý I/2025, 136 tỷ quý II/2025 và 121 tỷ quý III/2025, rồi chuyển sang mua ròng bốn quý liền: 109 tỷ quý IV/2025, 314 tỷ quý I/2026, 63 tỷ quý II và 263 tỷ quý III; quý IV mới đến 30/10 mua ròng 72 tỷ. Trong 30 phiên gần nhất họ mua ròng 69 tỷ, và 90 phiên mua ròng 335 tỷ.

Giá cổ phiếu PVT và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Luỹ kế 12 tháng tăng gần như liên tục tới 878 tỷ đồng ngày 28/10/2026, rồi còn 818 tỷ sau hai phiên cuối: phiên giảm sàn 29/10 khối ngoại bán ròng 56,4 tỷ (bán 64,0 tỷ, mua 7,6 tỷ) và phiên 30/10 bán ròng 4,0 tỷ. Tháng 03/2026, tháng giá đạt đỉnh đóng cửa 27.910 đồng ngày 06/03, khối ngoại mua ròng 244 tỷ, lớn nhất trong 12 tháng; tháng 06/2026 họ bán ròng 43 tỷ.

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong PVT theo tuần so với giới hạn 49%

Tỷ lệ nắm giữ của khối ngoại là 16,73% vốn ngày 30/10/2026, còn 32,27% (khoảng 167 triệu cổ phiếu) dưới giới hạn 49% của cơ sở dữ liệu. Tỷ lệ này là 12,63% cuối 2024, xuống 8,57% cuối quý III/2025, rồi lên 9,75% cuối 2025, 12,63% cuối quý I/2026 và 15,73% cuối quý III/2026.

Tự doanh có dữ liệu đến 30/10/2026. Trong 12 tháng tự doanh mua ròng 193 tỷ đồng (mua 585 tỷ, bán 391 tỷ), nhưng riêng tháng 10/2026 đã mua ròng 216 tỷ, nên 11 tháng trước đó bán ròng khoảng 22 tỷ. Phiên giảm sàn 29/10 tự doanh mua ròng 55,7 tỷ (mua 91,7 tỷ, bán 36,0 tỷ), gần bằng mức khối ngoại bán ròng cùng phiên, và phiên 08/10/2026 mua ròng 40,2 tỷ; phiên bán ròng lớn nhất là 13/05/2026, 55,8 tỷ.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu PVT với năm mã vận tải biển về P/E, P/B, ROE, EV/EBITDA và đòn bẩy

Nhóm so sánh gồm năm mã vận tải biển nặng tài sản: HAH (tàu container), VOS (tàu hàng rời), VIP, VTO và PJT (tàu dầu và sản phẩm dầu), đều theo BCTC hợp nhất quý III/2026. Trung vị tính trên năm mã, không gồm PVT.

PVP, GSP, PTT và PDV bị loại vì là công ty con hợp nhất vào PVT; MVN bị loại vì P/B 4,8 lần và P/E 26,7 lần lệch xa nhóm; GMD và TCL thuộc cảng và logistics. EV/EBITDA âm ở VIP và VTO vì tiền lớn hơn vốn hoá cộng vay.

Cổ phiếu PVT có P/E 7,1 lần cao hơn trung vị 5,5 lần 29%, chỉ thấp hơn VIP (9,9) và HAH (7,3); P/B 1,11 lần gấp 1,6 lần trung vị 0,70, và chỉ thấp hơn HAH (1,74). ROE 16,9% cao hơn trung vị 14,4%, EV/EBITDA 2,8 lần so với 2,0 lần. Vay trên vốn chủ cổ đông mẹ 0,71 lần là cao nhất nhóm (trung vị 0,39), biên gộp bốn quý 15,5% thấp hơn trung vị 20,2%. Lợi nhuận quý III tăng 42,4% so với cùng kỳ, trong khi trung vị nhóm giảm 1,4%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu PVT và năm mã so sánh

Cổ phiếu PVT nằm ở giữa biểu đồ: P/B 1,11 lần giữa HAH (1,74; ROE 27,0%) và bốn mã còn lại trong khoảng 0,54 đến 0,73 lần. ROE 16,9% ngang VOS (17,0%) nhưng P/B của VOS chỉ 0,73 lần, nên thị trường đang trả cho PVT một mức phần bù lớn so với các mã cùng ngành, cùng ROE.

Định giá theo P/E, P/B và DCF

Cổ phiếu PVT có tài sản cố định lớn, lợi nhuận phụ thuộc giá cước và biên EBIT đang ở mức cao, nên bài dùng P/E, P/B, P/B hợp lý theo ROE và DCF. EPS bốn quý là 2.977 đồng, bằng lợi nhuận cổ đông công ty mẹ bốn quý tới quý III/2026 (1.538,8 tỷ) chia 516,92 triệu cổ phiếu. BVPS là 19.066 đồng, bằng vốn chủ cổ đông công ty mẹ chia số cổ phiếu.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. Với DCF năm năm, doanh thu bốn quý là 19.809 tỷ đồng và đổi −10%, −5% hoặc 0% mỗi năm, biên EBIT 7,0%, 9,0% hoặc 11,0% (bốn quý gần nhất là 12,8%, quý III là 11,4%), thuế 20%, khấu hao 12,2% doanh thu, chi đầu tư dài hạn bằng khấu hao (đội tàu giữ nguyên quy mô), vốn lưu động 10% thay đổi doanh thu, WACC 11%. Kịch bản cơ sở giảm doanh thu và biên so với bốn quý qua để phản ánh cảnh báo của ban lãnh đạo về giá cước năm 2027; đây là giả định của HODL.VN, không phải dự báo.

Giá trị doanh nghiệp được nhân với 79,8%, bằng lợi nhuận mẹ trên lợi nhuận hợp nhất bốn quý, rồi trừ nợ vay ròng 619 tỷ đồng để ra giá trị vốn chủ thuộc cổ đông PVT.

Bảng mười hai phép định giá PVT theo P/E nhóm, P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và DCF

Mười hai phép cho giá trị từ 12.243 đến 29.327 đồng. Chín phép thấp hơn giá 21.250 đồng, và ba phép cao hơn là P/E tứ phân vị trên nhóm (21.674 đồng, cao hơn 2,0%), P/B hợp lý ROE 15% (25.421 đồng) và DCF kịch bản cao (29.327 đồng). P/E trung vị nhóm cho 16.448 đồng, thấp hơn giá 22,6%, nhưng nhóm trải từ 4,5 đến 9,9 lần nên phép này kém chắc.

Muốn giá 21.250 đồng là hợp lý theo P/B, ROE bền vững cần khoảng 13,0%, so với 16,9% bốn quý qua và 12,7% của năm 2025. Còn theo DCF, nếu doanh thu giảm 5% mỗi năm thì giá đòi hỏi biên EBIT khoảng 9,4%, so với 12,8% bốn quý qua.

Lưới độ nhạy DCF kịch bản cơ sở của PVT theo WACC và tăng trưởng dài hạn

DCF cơ sở cho 20.370 đồng, thấp hơn giá 4,1%; mười lăm ô trong lưới độ nhạy trải từ 15.245 đến 31.505 đồng, và sáu ô cao hơn giá. Kịch bản thấp (doanh thu giảm 10%, biên 7,0%) cho 13.783 đồng, thấp hơn giá 35,1%. Kết quả nhạy với chi đầu tư: nếu chi đầu tư dài hạn là 14% doanh thu, DCF cơ sở còn 15.230 đồng, và ở 16% còn 9.647 đồng; kế hoạch năm 2026 là 3.858 tỷ, bằng 23,4% doanh thu kế hoạch.

Thang giá tham chiếu

Giá PVT 21.250 đồng cao hơn chín và thấp hơn ba trong mười hai phép tính định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 27.910 đồng (06/03/2026), đáy đóng cửa 15.680 đồng (11/11/2025) và giá trị sổ sách 19.066 đồng.

Giá nằm giữa P/E tứ phân vị trên nhóm (21.674 đồng) ở trên và DCF cơ sở (20.370 đồng) ở dưới, lần lượt cao hơn giá 2,0% và thấp hơn giá 4,1%. Sáu phép nằm dưới cả đáy 52 tuần 15.680 đồng: P/B tứ phân vị dưới, trung vị và trên nhóm, P/B hợp lý ROE 9%, P/E tứ phân vị dưới nhóm và DCF thấp.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu PVT tăng 78,0% từ đáy đóng cửa 15.680 đồng (11/11/2025) lên đỉnh 27.910 đồng (06/03/2026), rồi giảm về đáy tuần 16.050 đồng (31/07/2026), hồi lên đỉnh tuần 26.350 đồng ngày 09/10/2026 và giảm 10,3% trong tuần 26 đến 30/10. Từ đầu năm PVT tăng 27,0% trong khi VN-Index giảm 2,4%; 250 phiên gần nhất tăng 35,1% so với VN-Index tăng 3,6%, nhưng 20 phiên gần nhất giảm 9,6% so với VN-Index tăng 0,2%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần PVT: kháng cự 22.280 đến 23.270, hỗ trợ 20.040 đến 21.120, 17.990 đến 18.660 và 16.010 đến 16.130, một đường xu hướng tăng

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 11/2021. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

27.910

Đỉnh 52 tuần và chu kỳ

Giá đóng cửa 06/03/2026; cao hơn giá 31,3%

22.280 tới 23.270

Kháng cự gần

Đỉnh tuần 14/06/2024 (22.280) và 22/05/2026 (23.270); cao hơn giá 4,8% đến 9,5%

20.040 tới 21.120

Hỗ trợ gần

Sáu đỉnh tuần 12/07/2024, 19/07/2024 (21.120), 23/08/2024, 11/10/2024, 15/11/2024 (20.040) và 26/06/2026; thấp hơn giá 0,6% đến 5,7%

17.990 tới 18.660

Hỗ trợ

Năm đáy tuần 09/08, 20/09, 25/10, 22/11/2024 và 27/03/2026; thấp hơn giá 12,2% đến 15,3%

16.010 tới 16.130

Hỗ trợ

Đáy tuần 01/03/2024, 19/04/2024, 29/08/2025, 12/09/2025 và 31/07/2026; thấp hơn giá 24,1% đến 24,7%

Vùng 20.040 đến 21.120 đồng là mốc ngay dưới giá: các đỉnh tuần 2024 từng là kháng cự, nay là hỗ trợ. Phiên 30/10/2026 giá thấp nhất 20.950 đồng nằm trong vùng, rồi đóng cửa 21.250 đồng, trên mép trên 0,6%. Nếu giá đóng cửa tuần xuống dưới vùng, mốc kế tiếp là 17.990 đến 18.660 đồng.

Đường xu hướng tăng nối đáy tuần 17/02/2023 (11.140), 24/10/2025 (14.950) và 31/07/2026 (16.050 đồng) đi qua khoảng 16.375 đồng ở tuần gần nhất, thấp hơn giá 22,9% và sát vùng 16.010 đến 16.130 đồng. Phía trên, vùng 22.280 đến 23.270 đồng trùng mức Fibonacci 38,2% (23.238 đồng). Đáy đóng cửa 52 tuần là 15.680 đồng, đáy chu kỳ từ 11/2021 là 8.880 đồng ngày 15/11/2022, và đỉnh chu kỳ trùng đỉnh 52 tuần 27.910 đồng.

Fibonacci

Giá PVT tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp tăng từ đáy tháng 11/2025 lên đỉnh tháng 03/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp tăng từ đáy 15.680 đồng ngày 11/11/2025 lên đỉnh 27.910 đồng ngày 06/03/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đỉnh xuống là 23,6% (25.024 đồng), 38,2% (23.238 đồng), 50% (21.795 đồng), 61,8% (20.352 đồng) và 78,6% (18.297 đồng).

Giá 21.250 đồng đã hồi 54,5% nhịp tăng, nằm giữa mức 50% và 61,8% (thấp hơn mức 50% khoảng 2,5%, cao hơn mức 61,8% khoảng 4,4%). Mức 61,8% nằm trong vùng hỗ trợ 20.040 đến 21.120 đồng, và mức 78,6% nằm trong vùng 17.990 đến 18.660 đồng.

Xu hướng EMA

Giá PVT nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 21.250 đồng nằm dưới hai đường EMA ngắn và trên ba đường EMA còn lại: EMA10 ở 22.395 và EMA20 ở 21.532 đồng, còn EMA50 ở 20.151, EMA100 ở 18.970 và EMA200 ở 17.232 đồng. Giá thấp hơn EMA10 5,1%, EMA20 1,3%, và cao hơn EMA50 5,5%, EMA100 12,0%, EMA200 23,3%.

EMA20 tuần cắt lên EMA50 ngày 16/01/2026 và chưa cắt xuống lại; EMA50 cắt lên EMA200 từ 01/2021. Giá đang nằm sát EMA20, đường nằm giữa nhóm EMA ngắn và EMA50.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của PVT ở 50,5, giảm từ 69,5 tuần 09/10/2026

RSI(14) tuần ở 50,5, vùng trung tính, giảm từ 61,5 tuần trước và 69,5 tuần 09/10/2026. RSI trên 70 hai tuần: 72,0 tuần 27/02 và đỉnh 82,8 tuần 06/03/2026, đúng tuần giá chạm đỉnh đóng cửa 27.910 đồng. Lần quá bán gần nhất là từ 04/04 đến 02/05/2025, thấp nhất 21,3 tuần 11/04/2025.

MACD tuần của PVT ở 1.024 trên đường tín hiệu 822

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 04/09/2026 và đã trên 0 từ tuần 28/08/2026. MACD là 1.024, đường tín hiệu 822, histogram dương 202 nhưng giảm bốn tuần liền (từ 558 tuần 09/10 xuống 497, 430 và 202), nên đà tăng đang suy yếu dù chưa có tín hiệu cắt xuống.

Stochastic(14, 3, 3) tuần của PVT ở %K 66,2 và %D 75,6

Stochastic tuần có %K 66,2 và %D 75,6, vừa rời vùng quá mua. %K cắt xuống %D tuần 02/10/2026; đợt quá mua gần nhất kéo dài từ tuần 11/09 đến 16/10/2026, cao nhất 87,4, và %K xuống dưới 80 từ tuần 23/10/2026. Đợt quá mua trước đó là tuần 06 đến 13/03/2026, trùng nhịp giá tạo đỉnh.

Cổ tức

Vốn điều lệ của PVT theo năm từ 2019 và quý III/2026

Vốn điều lệ tăng từ 4.699 tỷ lên 5.169 tỷ đồng nhờ phát hành khoảng 46,99 triệu cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 100:10 từ lợi nhuận chưa phân phối đến 31/12/2025, theo đại hội cổ đông ngày 21/04/2026 và nghị quyết hội đồng quản trị ngày 11/05/2026; đợt phát hành đã hoàn tất trong báo cáo quý II/2026. Giá D1 và số liệu mỗi cổ phiếu trong bài đã điều chỉnh theo đợt này.

Bài không có dữ liệu về cổ tức bằng tiền đã chi gần nhất, nên không nêu tỷ suất cổ tức. Công ty cũng chưa công bố kế hoạch cổ tức cho năm 2026 trong tài liệu bài sử dụng.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Cuối tháng 01/2027

Kết quả quý IV/2026 và cả năm

Biên lãi gộp quý IV so với 14,1% quý III và 17,8% quý II

Các quý tới

Giá cước khi eo biển Hormuz bình thường hoá

Ban lãnh đạo cảnh báo giá cước năm 2027 có thể giảm khoảng 30%

Quý IV/2026

Giải ngân đầu tư tàu theo kế hoạch 3.858 tỷ đồng

Chín tháng mới chi 947 tỷ; quý IV cần khoảng 2.911 tỷ nếu thực hiện đủ

Các quý tới

Thu hồi phải thu thương mại với các đơn vị thuộc PVN

1.144,7 tỷ đồng, bằng 59,8% phải thu khách hàng

Quý II/2027

Đại hội cổ đông thường niên

Kế hoạch 2027 và cổ tức năm 2026

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 20.040 đến 21.120 và 22.280 đến 23.270 đồng

Hai mép dải giá hiện tại

Kết luận

Cổ phiếu PVT ghi nhận lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 375,1 tỷ đồng quý III/2026, tăng 42,4% so với cùng kỳ nhưng thấp hơn quý II 35,2%. Nguyên nhân nằm ở biên lãi gộp từ 17,8% xuống 14,1% và chi phí quản lý quay lại mức bình thường sau quý II thấp bất thường, trong khi mảng vận tải (biên 20,7%) vẫn tạo gần 92% lãi gộp còn thương mại gần như không có biên.

Rủi ro lớn nhất là chu kỳ giá cước và sự tập trung vào PVN: ban lãnh đạo tự cảnh báo cước năm 2027 có thể giảm khoảng 30%, phải thu với các đơn vị thuộc PVN gấp 2,3 lần đầu năm, và vay trên vốn chủ cao nhất nhóm dù nợ vay ròng chỉ 619 tỷ đồng. Về giá, P/E 7,1 lần và P/B 1,11 lần cao hơn trung vị nhóm, chín trong mười hai phép định giá thấp hơn giá 21.250 đồng. Về kỹ thuật, giá đứng trên hỗ trợ 20.040 đến 21.120 đồng với kháng cự gần 22.280 đến 23.270 đồng.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…