Phân tích cổ phiếu NT2 Quý 4/2026: Hợp đồng bán điện còn 10 năm, phải thu 4.252 tỷ
Nội dung bài13 phần
- Định giá cổ phiếu NT2: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Chi phí khí và bảo trì
- Kế hoạch năm và hợp đồng bán điện
- Phải thu, tiền gửi và vay
- Cổ đông, cổ tức và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/E, P/B và DCF 10 năm
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu NT2 Quý 4/2026 bắt đầu từ chất lượng của mức lãi gấp đôi. Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 418,6 tỷ đồng, tăng 95,4% so với cùng kỳ, nhưng 134,0 tỷ trong mức tăng 204,4 tỷ đến từ khấu hao giảm, và lãi gộp trước khấu hao trên mỗi kWh thấp hơn một năm trước.
Giá đóng cửa 30/10/2026 là 22.500 đồng, ứng với P/E 4,4 lần, nhưng hợp đồng bán điện cho Công ty Mua Bán Điện (EPTC) chỉ còn đến 16/10/2036 và khoản phải thu tiền điện đã lên 4.252,0 tỷ đồng. Tiền và tiền gửi 5.374,2 tỷ bằng 83% vốn hoá 6.477 tỷ.
Điểm chính
- Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 418,6 tỷ đồng, tăng 95,4% so với cùng kỳ (214,2 tỷ) và 36,0% so với quý II (307,8 tỷ); chín tháng đạt 906,4 tỷ, tăng 57,0% và bằng 2,1 lần kế hoạch cả năm 430 tỷ.
- Khấu hao giảm từ 172,3 xuống 38,3 tỷ mỗi quý vì máy móc, thiết bị nguyên giá 8.312,2 tỷ chỉ còn giá trị 2,5 tỷ; lãi gộp trước khấu hao trên mỗi kWh là 455 đồng, so với 479 đồng cùng kỳ, nên mức tăng còn lại đến từ sản lượng tăng 48%.
- Phải thu EPTC 4.252,0 tỷ (138 ngày doanh thu, chưa trích dự phòng), tăng 12,8% từ đầu năm; tiền gửi 5.362,3 tỷ, trong đó 490,8 tỷ nằm ở ngân hàng đang tạm dừng giao dịch; vay tín chấp ngắn hạn 1.795,8 tỷ.
- Hợp đồng bán điện bao tiêu toàn bộ sản lượng trong 25 năm kể từ 16/10/2011 và hợp đồng mua khí đến 31/12/2036, nên DCF chỉ có 10 năm dòng tiền; giá 22.500 đồng ngầm định EBIT khoảng 650 tỷ mỗi năm, so với 976 tỷ chín tháng 2026.
- Giá ứng với P/E 4,4 lần, P/B 1,19 lần và EV/EBITDA 1,7 lần, so với trung vị nhóm phát điện 9,8; 0,84 và 6,6; sáu trong mười ba phép định giá thấp hơn giá, và DCF cơ sở cho 28.474 đồng.

Định giá cổ phiếu NT2: quy mô
Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2) niêm yết trên HOSE với 287,88 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 22.500 đồng là 6.477 tỷ đồng và giá trị doanh nghiệp (vốn hoá cộng vay, trừ tiền và tiền gửi) chỉ 2.899 tỷ. Công ty vận hành nhà máy điện khí chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 2 tại Đồng Nai từ 16/10/2011, bán toàn bộ sản lượng cho EPTC, có 170 nhân viên và không có công ty con, nên BCTC của NT2 là báo cáo riêng.
Quý III/2026 doanh thu thuần 2.807,2 tỷ đồng, tăng 45,6% so với cùng kỳ và đi ngang so với 2.824,5 tỷ quý II. Chín tháng doanh thu 7.803,4 tỷ tăng 43,5%, lãi gộp 1.064,9 tỷ tăng 72,9% và lợi nhuận sau thuế 906,4 tỷ tăng 57,0% so với 577,4 tỷ. Báo cáo quý III chưa soát xét.

Lợi nhuận biến động rất mạnh theo năm: từ 883,4 tỷ đồng năm 2022 xuống 473,1 tỷ năm 2023 và 82,9 tỷ năm 2024, rồi lên 1.130,3 tỷ năm 2025, gấp 13,6 lần năm trước. EPS bốn quý là 5.069 đồng và ROE bốn quý là 29,4%, tính trên vốn chủ 5.421,4 tỷ cuối quý III; lợi nhuận bốn quý 1.459,2 tỷ có quý IV/2025 là 552,8 tỷ, quý lãi cao nhất trong bảy quý gần nhất.
Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp quý III là 17,5%, so với 10,6% cùng kỳ và 12,7% quý II, nên lãi gộp tăng 139,4% (từ 204,6 tỷ lên 489,9 tỷ). Cộng khấu hao vào thì lãi gộp là 528,2 tỷ so với 376,9 tỷ, tăng 40,1%, và biên là 18,8% so với 19,5% cùng kỳ, tức biên trước khấu hao thấp hơn một năm trước.

Khấu hao giảm từ 172,3 tỷ đồng quý III/2025 xuống 40,5 tỷ quý IV/2025 rồi 38,3 tỷ mỗi quý, tức bớt 134,0 tỷ (77,8%). Thuyết minh 10 cho thấy máy móc, thiết bị nguyên giá 8.312,2 tỷ đã hao mòn 8.309,7 tỷ, còn 2,5 tỷ; toàn bộ tài sản cố định hữu hình nguyên giá 11.342,4 tỷ đã hao mòn 93,3% (10.580,8 tỷ), và khấu hao chín tháng 114,8 tỷ chủ yếu nằm ở nhà xưởng, vật kiến trúc (111,5 tỷ).
Sản lượng điện thương phẩm quý III là 1.161 triệu kWh, tăng 48% so với 787 triệu kWh, sản lượng hợp đồng 1.073 triệu kWh so với 865 triệu, giá bán bình quân 2.418 đồng mỗi kWh, theo giải trình của công ty mà báo chí tài chính dẫn. Lãi gộp trước khấu hao là 455 đồng mỗi kWh so với 479 đồng cùng kỳ (giảm 5,0%), nên mức tăng 151,3 tỷ đến từ sản lượng, không đến từ biên.

Cầu nối từ quý II sang quý III tách mức tăng 110,8 tỷ đồng của lợi nhuận (từ 307,8 tỷ lên 418,6 tỷ). Lãi gộp trước khấu hao cộng 132,4 tỷ, thu nhập tài chính cộng 16,3 tỷ, trong khi thuế trừ 28,5 tỷ, chi phí tài chính trừ 4,0 tỷ, lợi nhuận khác trừ 3,2 tỷ và chi phí quản lý trừ 2,2 tỷ; khấu hao đi ngang ở 38,3 tỷ.
Quý II thấp một phần vì báo cáo bán niên được soát xét: theo báo chí tài chính ngày 21/08/2026, công ty phải ghi thêm 119 tỷ đồng vào giá vốn cho hợp đồng bảo trì, sửa chữa dài hạn thiết bị chính ở chu kỳ 100.000 giờ vận hành (EOH) tiếp theo, làm lợi nhuận sau thuế nửa đầu năm giảm 94 tỷ xuống 488 tỷ. Số trong cơ sở dữ liệu (180,0 tỷ quý I và 307,8 tỷ quý II) là số đã soát xét.

So với cùng kỳ, lợi nhuận tăng 204,4 tỷ đồng (từ 214,2 tỷ lên 418,6 tỷ). Lãi gộp trước khấu hao cộng 151,3 tỷ và khấu hao cộng 134,0 tỷ, thu nhập tài chính cộng 43,6 tỷ, nhưng thuế trừ 80,6 tỷ, chi phí quản lý trừ 27,6 tỷ, chi phí tài chính trừ 11,0 tỷ và lợi nhuận khác trừ 5,3 tỷ. Chi phí quản lý quý III/2025 chỉ 0,9 tỷ vì chín tháng 2025 có hoàn nhập dự phòng phải thu 24,3 tỷ (thuyết minh 25).

Thuế suất hiệu dụng quý III là 20,1%, so với 10,4% cùng kỳ, và thuế suất danh nghĩa là 20% (thuyết minh 27); số liệu có được không nêu lý do thuế suất 2025 chỉ khoảng 10 đến 11%. Nếu giữ 10,4% thì lợi nhuận quý III cao hơn khoảng 50,9 tỷ đồng.
Thu nhập tài chính quý III là 92,4 tỷ đồng, tăng 89,4%, và chín tháng là 226,4 tỷ, trong đó lãi tiền gửi 224,0 tỷ so với 116,3 tỷ (thuyết minh 23). Lãi tiền gửi bằng 19,8% lợi nhuận trước thuế chín tháng (1.132,2 tỷ), nên một phần lãi đến từ quy mô tiền gửi chứ không phải từ phát điện.
Chi phí khí và bảo trì

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chủ yếu là khí, đạt 6.189,8 tỷ đồng trong chín tháng, tăng 58,4% so với 3.908,3 tỷ, và chiếm 90,7% chi phí sản xuất kinh doanh 6.827,5 tỷ. Giá trị mua khí từ Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS) là 6.593,7 tỷ so với 3.107,8 tỷ (thuyết minh 31), và khoản phải trả PV GAS tăng từ 1.221,7 tỷ lên 2.617,5 tỷ.
Chi phí sửa chữa bảo dưỡng chín tháng là 300,1 tỷ, tăng 9,9%, còn nhân công 101,8 tỷ tăng 30,4%. Công ty có hợp đồng bảo trì, sửa chữa dài hạn thiết bị chính với liên danh Siemens Energy ký 28/07/2023 cho 100.000 giờ vận hành EOH mỗi tổ máy; cuối quý III còn 116,7 tỷ phí thanh toán lần đầu và 142,6 tỷ chi phí đại tu chờ phân bổ, cùng 54,3 tỷ chi phí bảo trì phải trả.
Hợp đồng mua khí số 44/2010 với PV GAS ký 06/04/2010, kéo dài đến 31/12/2036, kèm cam kết mua và thanh toán lượng khí tối thiểu (thuyết minh 29). Đại hội cổ đông 28/05/2026 nêu bốn rủi ro cho năm nay: nguồn khí suy giảm, giá khí đầu vào tăng, cạnh tranh từ điện tái tạo và biến động thị trường điện; theo báo chí ngày 12/08/2026, công ty xin ý kiến cổ đông bằng văn bản về bổ sung số 13, thêm khí mỏ Hải Thạch - Mộc Tinh, và bài chưa có kết quả biểu quyết.
Kế hoạch năm và hợp đồng bán điện

Kế hoạch 2026 thông qua ngày 28/05/2026 gồm sản lượng 3.500 triệu kWh, doanh thu khoảng 8.170 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hơn 430 tỷ (thấp hơn 62% so với 1.130,3 tỷ của 2025) và cổ tức dự kiến 15%. Chín tháng doanh thu 7.803,4 tỷ đã bằng 95,5% kế hoạch và lợi nhuận 906,4 tỷ bằng 210,8%, nên doanh thu quý IV chỉ cần 366,7 tỷ để đạt kế hoạch.
Sản lượng nửa đầu năm là 2.141 triệu kWh theo báo chí tài chính, cộng 1.161 triệu quý III thành khoảng 3.302 triệu kWh, bằng 94,3% kế hoạch cả năm. Kế hoạch lợi nhuận thấp hơn nhiều so với thực tế, và báo chí ghi nguyên nhân một phần là tổng chi phí dự kiến tăng 11%.
Toàn bộ sản lượng điện sản xuất được EPTC bao tiêu trong 25 năm kể từ 16/10/2011, theo hợp đồng 07/2012/HĐ-NMĐ-NT2 ký 06/07/2012 (thuyết minh 29), tức tới 16/10/2036 và còn khoảng 10 năm. Sau mốc này số liệu có được không nêu điều khoản gia hạn, nên bài không tính giá trị cuối kỳ.
Phải thu, tiền gửi và vay

Phải thu ngắn hạn của khách hàng là 4.252,0 tỷ đồng, gần như toàn bộ là tiền điện phải thu EPTC (4.252,0 tỷ), tăng 12,8% so với 3.770,2 tỷ đầu năm và chưa trích dự phòng (thuyết minh 7). Số ngày phải thu là 138, so với 143 cùng kỳ và 136 quý IV/2025, nên phải thu tăng cùng nhịp với doanh thu, không nhanh hơn.
Rủi ro nằm ở quy mô: khoản phải thu bằng 38,3% tổng tài sản và 78,4% vốn chủ. Báo chí tài chính từng ghi quý III/2022 công ty trích lập dự phòng hơn 187 tỷ đồng cho tiền điện EPTC còn nợ; cuối quý III/2026 khoản phải thu EPTC không có dự phòng.
Phải trả người bán là 2.637,4 tỷ đồng, gấp 2,1 lần đầu năm, gồm 2.617,5 tỷ phải trả PV GAS. Phải thu trừ phải trả người bán là 1.614,6 tỷ, thấp hơn 2.535,9 tỷ đầu năm, nên vốn lưu động đang được tài trợ nhiều hơn bởi nhà cung cấp khí.

Tiền gửi có kỳ hạn 5.362,3 tỷ đồng, tăng 39,7% so với 3.839,9 tỷ đầu năm, cộng 11,8 tỷ tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn. Vay ngắn hạn là 1.795,8 tỷ, toàn bộ là vay tín chấp Vietcombank trong hạn mức 2.000 tỷ ký 31/03/2026, hết hạn 25/03/2027; chín tháng công ty vay 3.456,9 tỷ và trả 3.423,4 tỷ.
Lãi tiền gửi 224,0 tỷ (lãi suất 4,6% đến 8,6% mỗi năm) lớn gấp 3,3 lần chi phí lãi vay 67,3 tỷ. Toàn bộ nợ phải trả 5.686,1 tỷ là nợ ngắn hạn, và tài sản ngắn hạn 10.059,1 tỷ bằng 1,77 lần nợ ngắn hạn.

Tiền gửi tập trung ở ngân hàng: SHB giữ 2.216,2 tỷ (41,3%), LPBank 868,2 tỷ, Nam Á 744,4 tỷ và các ngân hàng khác 1.533,5 tỷ (thuyết minh 6). Trong nhóm khác có 490,8 tỷ gửi kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 4,6% mỗi năm, tại Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại, khoản mà thuyết minh ghi là đang tạm dừng giao dịch; Ban giám đốc đánh giá khoản này sẽ được giao dịch trở lại khi có quy định cụ thể của Ngân hàng Nhà nước.
Khoản 490,8 tỷ bằng 9,2% tiền gửi và 7,6% vốn hoá. Kịch bản thấp của bài loại khoản này khỏi tiền ròng.
Cổ đông, cổ tức và thanh khoản

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) nắm 59,37% vốn (170,93 triệu cổ phiếu), Công ty TNHH Phát triển Công nghệ 8,27% (23,80 triệu) và các cổ đông khác 32,36% (thuyết minh 19). Nhà đầu tư nước ngoài nắm 10,56%, dưới giới hạn 49%, và cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 30%.

Đại hội cổ đông chia lợi nhuận năm 2025 (1.130,3 tỷ đồng) thành cổ tức tiền mặt 10% (1.000 đồng mỗi cổ phiếu, 287,9 tỷ), quỹ đầu tư phát triển 565,1 tỷ và quỹ khen thưởng, phúc lợi, thưởng ban điều hành 56,5 tỷ, tổng 909,5 tỷ (80,5%). Cổ tức bằng 25,5% EPS 2025 (3.926 đồng); giao dịch không hưởng quyền 29/10/2026, ngày chốt 30/10 và thanh toán 16/11/2026, trong đó PV Power nhận 170,9 tỷ.
Năm 2025 công ty chi 431,8 tỷ cho cổ tức (15%, gồm 8% còn lại của năm 2023 và 7% từ lợi nhuận chưa phân phối), và kế hoạch 2026 dự kiến cổ tức 15%, tức 1.500 đồng, bằng 6,7% giá 22.500 đồng. Lợi nhuận chưa phân phối cuối quý III là 1.751,9 tỷ.

Giá đóng cửa giảm 18,8% từ đỉnh 27.700 đồng (02/03/2026) xuống đáy 19.410 đồng (14/09/2026), rồi hồi 15,9% về 22.500 đồng. Giá chưa điều chỉnh cổ tức tiền mặt, nên chuỗi giá có khoảng trống 1.000 đồng ở ngày 29/10; giá 22.500 thấp hơn đỉnh hồi 23.340 (21/10) 3,6%.

Giá trị khớp trung bình tháng 10 là 31,8 tỷ đồng mỗi phiên, gấp 3,0 lần mức 10,5 tỷ của tháng 9 và thấp hơn đỉnh 48,0 tỷ của tháng 1/2026. Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 1,45 triệu cổ phiếu, bằng 1,73 lần trung bình 60 phiên (0,84 triệu); 12 tháng qua trung bình là 22,9 tỷ mỗi phiên.
Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại bán ròng 104,4 tỷ đồng trong 12 tháng tới 30/10/2026, với mua 957,4 tỷ và bán 1.061,8 tỷ, 148 phiên bán ròng và 100 phiên mua ròng. Tổng mua cộng bán 2.019,2 tỷ bằng 17,8% giá trị mua cộng bán của toàn thị trường với cổ phiếu này (11.343,5 tỷ).
Theo quý, khối ngoại bán ròng 33,8 tỷ, 60,1 tỷ và 16,1 tỷ ba quý đầu 2025, mua ròng 17,9 tỷ quý IV/2025 và 77,0 tỷ quý I/2026, rồi bán ròng 136,2 tỷ quý II và 81,5 tỷ quý III; quý IV/2026 tới 30/10 mua ròng 74,9 tỷ. Giao dịch thoả thuận gần như không có trong 12 tháng (0,01 tỷ), nên dòng này là khớp lệnh. Trong 30 phiên gần nhất khối ngoại mua ròng 75,6 tỷ, còn 90 phiên bán ròng 4,7 tỷ.

Giá trị ròng luỹ kế thấp nhất là âm 186,8 tỷ đồng ngày 28/09/2026, khi giá 19.930 đồng chỉ cao hơn đáy 19.410 (14/09) 2,7%, rồi khối ngoại mua ròng 82,4 tỷ trong chặng giá hồi về 22.500 đồng. Từ 24.150 đồng (30/10/2025) tới 22.500 đồng giá giảm 6,8% trong khi luỹ kế là âm 104,4 tỷ.

Tỷ lệ nước ngoài là 13,58% vốn cuối năm 2024, 11,76% cuối 2025, 10,74% cuối quý II/2026, 9,37% cuối quý III và 10,56% ngày 30/10/2026. Room còn lại là 38,44% vốn, khoảng 110,65 triệu cổ phiếu, dưới giới hạn 49%.
Cơ sở dữ liệu có số khớp lệnh và thoả thuận tách riêng của khối ngoại cho cổ phiếu này. Tự doanh có dữ liệu tới 29/10/2026: 12 tháng gần nhất có 159 dòng, bán ròng 18,6 tỷ đồng, với phiên mua ròng lớn nhất 32,1 tỷ (07/08/2026) và phiên bán ròng lớn nhất 35,5 tỷ (29/10/2026).
So sánh cùng ngành

Nhóm so sánh gồm bảy công ty phát điện niêm yết có báo cáo quý III/2026 trong cơ sở dữ liệu: QTP (Quảng Ninh), HND (Hải Phòng) và PPC (Phả Lại) là nhiệt điện than; DNH, VSH và HNA là thuỷ điện; GEG là điện tái tạo. Trung vị tính trên bảy mã, bốn quý tới quý III/2026, không gồm NT2.
Cổ phiếu POW bị loại vì là cổ đông lớn nhất của NT2 (59,37%) và chưa có báo cáo quý III/2026 trong cơ sở dữ liệu, còn REE là doanh nghiệp đa ngành.
Cổ phiếu NT2 có P/E 4,4 lần thấp hơn trung vị 9,8 lần khoảng 55%, nhưng P/B 1,19 lần cao hơn trung vị 0,84 lần 42%. ROE 29,4% cao nhất nhóm (trung vị 14,7%), và EV/EBITDA 1,7 lần so với 6,6 lần vì tiền gửi vượt vay 3.578 tỷ. Biên gộp bốn quý 16,4% chỉ bằng nửa trung vị 51,1% vì nhóm có thuỷ điện.

Trong ba nhiệt điện than, QTP gần NT2 nhất: P/E 3,99 lần, ROE 22,0% và không vay, còn HND và PPC có P/B 0,69 và 0,63 lần với ROE 8,0% và 6,5%. Cổ phiếu NT2 vì vậy không rẻ trên P/B, và mức chiết khấu P/E phản ánh hai điều: lợi nhuận bốn quý có quý IV/2025 cao bất thường, và hợp đồng bán điện chỉ còn 10 năm.
Định giá theo P/E, P/B và DCF 10 năm
Cổ phiếu NT2 có hợp đồng bán điện hữu hạn và nhiều tiền, nên bài dùng P/E, P/B, EV/EBITDA, P/B hợp lý theo ROE và DCF 10 năm. EPS là 5.069 đồng, bằng lợi nhuận sau thuế bốn quý tới quý III/2026 (1.459,2 tỷ) chia 287,88 triệu cổ phiếu, chưa trừ quỹ khen thưởng. BVPS là 18.832 đồng, bằng vốn chủ chia số cổ phiếu.
Bài dùng r = 12% và g = 3% cho P/B hợp lý, và WACC 10%, thuế t = 20% cho DCF; đây là giả định của HODL.VN. EBIT là lãi gộp trừ chi phí quản lý, không gồm lãi tiền gửi, giữ không đổi 10 năm tới hết hợp đồng điện, chi đầu tư bằng khấu hao và giá trị cuối kỳ bằng 0.
Tiền ròng là 3.281,3 tỷ đồng, bằng 5.374,2 tỷ tiền và tiền gửi trừ vay 1.795,8 tỷ trừ cổ tức phải trả 297,1 tỷ, tức 11.398 đồng mỗi cổ phiếu, bằng 50,7% giá. Ba kịch bản EBIT hằng năm là 700, 1.000 và 1.300 tỷ; EBIT công bố là 441 tỷ năm 2023, âm 30 tỷ năm 2024, 1.163 tỷ năm 2025 và 976 tỷ chín tháng 2026 (1.301 tỷ nếu quy năm), nhưng khấu hao năm 2023 và 2024 là 687 tỷ, còn nay chỉ khoảng 155 tỷ. Kịch bản thấp còn trừ khoản gửi 490,8 tỷ tại ngân hàng tạm dừng giao dịch.

Mười ba phép cho giá trị từ 10.462 đến 56.341 đồng. Sáu phép thấp hơn giá 22.500 đồng, và bảy phép cao hơn. DCF kịch bản thấp cho 21.646 đồng (thấp hơn giá 3,8%), cơ sở 28.474 đồng (cao hơn 26,6%) và cao 33.596 đồng (cao hơn 49,3%).
Bốn phép P/E và EV/EBITDA của nhóm cho 46.707 đến 56.341 đồng, nhưng đều lấy bội số của các công ty không có mốc kết thúc hợp đồng và dựa vào lợi nhuận bốn quý có quý IV/2025 cao, nên bài coi là kém chắc. Muốn giá 22.500 đồng là hợp lý theo P/B, ROE bền vững cần khoảng 13,8%, so với 29,4% hiện tại; ROE 8%, 10% và 12% cho 10.462, 14.647 và 18.832 đồng.

Lưới độ nhạy từ 22.389 đến 35.639 đồng có 24 trong 25 ô cao hơn giá, ô thấp nhất là WACC 12% với EBIT 700 tỷ. Mỗi 150 tỷ EBIT đổi giá khoảng 2.562 đồng, và với tiền ròng 3.281,3 tỷ thì giá 22.500 đồng ngầm định EBIT hằng năm khoảng 650 tỷ, thấp hơn một nửa mức 1.301 tỷ của chín tháng quy năm. Kết quả phụ thuộc giả định EBIT giữ nguyên: lãi gộp phụ thuộc sản lượng hợp đồng, giá khí và chi phí bảo trì, mà năm 2024 EBIT từng âm.
Thang giá tham chiếu

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 27.700 đồng (02/03/2026), đáy đóng cửa 19.410 đồng (14/09/2026) và giá trị sổ sách 18.832 đồng, bằng P/B hợp lý khi ROE bền vững 12%.
Giá nằm giữa DCF kịch bản thấp (21.646 đồng) ở dưới và đỉnh 52 tuần (27.700 đồng) cùng DCF cơ sở (28.474 đồng) ở trên, lần lượt thấp hơn giá 3,8% và cao hơn giá 23,1% và 26,6%. Giá cao hơn giá trị sổ sách 19,5% và cao hơn đáy 52 tuần 15,9%.
Phân tích kỹ thuật
Biểu đồ tuần của cổ phiếu NT2 hồi phục sau đáy 19.410 đồng (14/09/2026): giá 22.500 cao hơn đáy 15,9% và thấp hơn đỉnh 27.700 đồng 18,8%. Từ đầu năm NT2 giảm 3,6% (23.340 xuống 22.500) so với VN-Index giảm 2,4%; 20 phiên gần nhất tăng 5,3% so với VN-Index tăng 0,2%, 60 phiên tăng 9,4% so với giảm 2,0%, và 120 phiên tăng 2,3% so với giảm 8,4%.
Hỗ trợ - Kháng cự

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).
Vùng giá (đồng) | Loại | Ý nghĩa |
|---|---|---|
24.300 tới 25.300 | Kháng cự xa | Đỉnh tuần 30/09/2022 (25.300), 06/01/2023 (24.980), 03/03/2023 (24.660), 15/09/2023 (24.830), 31/10/2025 (24.300); cao hơn giá 8,0% đến 12,4% |
22.910 tới 23.250 | Kháng cự gần | Đỉnh tuần 12/01/2024 (22.910), 23/02/2024 (23.250), 03/10/2025 (23.000); cao hơn giá 1,8% đến 3,3% |
21.080 tới 21.910 | Hỗ trợ gần | Đáy tuần 03/02/2023 (21.080), 09/02/2024 (21.910), 19/12/2025 (21.420), 12/06/2026 (21.230); thấp hơn giá 2,6% đến 6,3% |
19.290 tới 19.460 | Hỗ trợ xa | Đáy tuần 07/10/2022 (19.290), 20/10/2023 (19.390), 31/07/2026 (19.460), 18/09/2026 (19.360); thấp hơn giá 13,5% đến 14,3% |
Vùng 22.910 đến 23.250 đồng là mốc gần nhất phía trên giá, cao hơn giá từ 1,8% đến 3,3%, và đỉnh hồi đóng cửa 23.340 đồng (21/10/2026) chỉ vượt vùng này 0,4%. Phía dưới, vùng 21.080 đến 21.910 đồng có bốn đáy tuần và nằm ngay dưới giá 2,6%.
Đường xu hướng tăng nối đáy tuần 18/11/2022 (15.910), 15/11/2024 (16.230) và 13/06/2025 (16.320) đi qua khoảng 16.538 đồng, thấp hơn giá 26,5%, nên chỉ là mốc xa. Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 27.700 đồng ngày 02/03/2026 và đáy 52 tuần là 19.410 đồng ngày 14/09/2026; đỉnh chu kỳ từ 09/2022 (đóng cửa) là 27.700 đồng, và đáy chu kỳ là 15.070 đồng ngày 09/04/2025.
Fibonacci

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 27.700 đồng ngày 02/03/2026 xuống đáy 19.410 đồng ngày 14/09/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đáy lên là 23,6% (21.366 đồng), 38,2% (22.577 đồng), 50% (23.555 đồng), 61,8% (24.533 đồng) và 78,6% (25.926 đồng).
Giá 22.500 đồng đã hồi 37,3% nhịp giảm, sát mức 38,2% (cao hơn giá 0,3%) và cao hơn mức 23,6% khoảng 5,3%. Mức 50% (23.555 đồng) nằm giữa hai vùng kháng cự 22.910 đến 23.250 và 24.300 đến 25.300, còn mức 61,8% nằm trong vùng 24.300 đến 25.300 đồng.
Xu hướng EMA

Giá 22.500 đồng cao hơn cả năm đường EMA tuần, nằm trong dải từ 20.491 đến 21.686 đồng: EMA10 ở 21.588, EMA20 ở 21.482, EMA50 ở 21.686, EMA100 ở 21.295 và EMA200 ở 20.491. Giá cao hơn EMA10 4,2%, EMA20 4,7%, EMA50 3,8%, EMA100 5,7% và EMA200 9,8%.
EMA20 tuần cắt xuống EMA50 ngày 31/07/2026 và chưa cắt lên lại, còn EMA50 cắt lên EMA200 ngày 10/10/2025 vẫn giữ. Năm đường gom trong 5,8%, nên giá chỉ cần giảm khoảng 3,6% là chạm cụm EMA.
RSI và động lượng

RSI(14) tuần ở 57,2, tăng từ 36,7 tuần 25/09/2026 qua 50,7, 54,8, 57,8 và 62,7 (tuần 23/10/2026). RSI cắt xuống mốc 70 tuần 13/03/2026, đúng lúc giá vừa qua đỉnh chu kỳ, và đợt hồi này chưa vào vùng quá mua.

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 02/10/2026, sau lần cắt xuống ngày 03/04/2026, và vẫn dưới 0. MACD −83 trên tín hiệu −473 (histogram +391) cho thấy động lượng tăng đang mạnh lên nhưng chưa đưa MACD lên vùng dương.

Stochastic tuần có %K 84,4 dưới %D 86,0, và %K cắt xuống %D ngày 30/10/2026, sau ba tuần liên tiếp trên 80 (83,5; 90,1; 84,4, từ 16/10 đến 30/10/2026). Đợt quá mua trước, từ 30/01 đến 06/03/2026 với đỉnh 91,0, trùng với đỉnh giá 27.700 đồng; chỉ báo vì vậy đang ở vùng từng đi trước nhịp giảm, nhưng chưa phá vùng hỗ trợ nào của giá.
Lịch sự kiện cần theo dõi
Thời điểm | Sự kiện | Vì sao quan trọng |
|---|---|---|
16/11/2026 | Thanh toán cổ tức tiền mặt 10% năm 2025 | 1.000 đồng mỗi cổ phiếu, 287,9 tỷ, trong đó PV Power nhận 170,9 tỷ; khoản này đã được trừ khỏi tiền ròng |
Tháng 01/2027 | Kết quả quý IV/2026 và cả năm | Quý IV/2025 lãi 552,8 tỷ, nền so sánh cao; lợi nhuận chín tháng 906,4 tỷ đã gấp 2,1 lần kế hoạch 430 tỷ |
Quý I/2027 | Hạn mức vay Vietcombank 2.000 tỷ hết hạn 25/03/2027 | Dư nợ 1.795,8 tỷ, toàn bộ là vay tín chấp ngắn hạn |
Quý II/2027 | Đại hội cổ đông thường niên 2027 | Kế hoạch 2027, phân phối lợi nhuận 2026 (kế hoạch cổ tức 15%) và kết quả bổ sung số 13 hợp đồng khí |
Các quý tới | Khoản gửi 490,8 tỷ ở Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại | Bằng 7,6% vốn hoá; thuyết minh ghi giao dịch sẽ trở lại khi có quy định cụ thể của Ngân hàng Nhà nước |
Các quý tới | Phải thu EPTC (4.252,0 tỷ) và phải trả PV GAS (2.617,5 tỷ) | Phải thu bằng 78,4% vốn chủ; số ngày phải thu 138 |
Các tuần tới | Giá đóng cửa tuần so với 22.910 đến 23.250 và 21.080 đến 21.910 đồng | Hai mốc gần nhất quanh giá 22.500; Stochastic tuần đã ở vùng quá mua |
16/10/2036 | Hết hợp đồng bao tiêu điện với EPTC | Hợp đồng mua khí cũng hết 31/12/2036; số liệu có được không nêu điều khoản gia hạn |
Kết luận
Cổ phiếu NT2 ghi nhận lợi nhuận sau thuế 418,6 tỷ đồng quý III/2026, tăng 95,4%, nhưng phần lớn mức tăng là hai khoản không lặp lại thành tăng trưởng mới: khấu hao giảm 134,0 tỷ khi máy móc đã khấu hao hết, và sản lượng tăng 48% khi lãi gộp trước khấu hao trên mỗi kWh lại giảm 5,0%. Thuế suất hiệu dụng gấp đôi, từ 10,4% lên 20,1%, đã lấy đi khoảng 51 tỷ.
Điểm yếu nằm ở bảng cân đối và vòng đời hợp đồng. Phải thu EPTC 4.252,0 tỷ đồng bằng 78,4% vốn chủ, hợp đồng bán điện chỉ còn đến 16/10/2036, và 490,8 tỷ tiền gửi đang nằm ở ngân hàng tạm dừng giao dịch; bù lại, tiền ròng 3.281,3 tỷ bằng 50,7% giá. Về giá, P/E 4,4 lần và DCF cơ sở 28.474 đồng cao hơn giá, nhưng giá 22.500 đồng chỉ cần EBIT khoảng 650 tỷ mỗi năm; về kỹ thuật, giá hồi sát mức Fibonacci 38,2% (22.577 đồng) và nằm giữa vùng kháng cự 22.910 đến 23.250 đồng và hỗ trợ 21.080 đến 21.910 đồng.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.