Phân tích cổ phiếu HII Quý 4/2026: Biên gộp quý III rơi còn 7,4%, phải thu bằng 99,7% vốn chủ

Triều Tô17 phút đọc
Nội dung bài14 phần
  1. Quy mô và mô hình kinh doanh
  2. Doanh thu theo mảng
  3. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  4. Rủi ro: phải thu, bên liên quan
  5. Dòng tiền và nợ vay
  6. Giá và thanh khoản
  7. Cổ đông và khối ngoại
  8. So sánh cùng ngành
  9. Định giá cổ phiếu HII
  10. Thang giá tham chiếu
  11. Phân tích kỹ thuật
  12. Hỗ trợ - Kháng cự
  13. Fibonacci
  14. Xu hướng EMA
  15. RSI và động lượng
  16. Lịch sự kiện cần theo dõi
  17. Kết luận
  18. Dự báo xu hướng

Định giá cổ phiếu HII Quý 4/2026 của CTCP An Tiến Industries (HOSE: HII), doanh nghiệp bán hạt nhựa, sản xuất hạt phụ gia và bột đá CaCO3, bắt đầu từ chất lượng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ quý III/2026 là 41,3 tỷ đồng, giảm 74,7% so với quý II (163,4 tỷ) khi biên lãi gộp rơi từ 11,5% xuống 7,4%.

Bảng cân đối đặt ra câu hỏi lớn hơn. Phải thu ngắn hạn lên 1.146 tỷ đồng, bằng 99,7% vốn chủ sở hữu, trong khi dòng tiền kinh doanh chín tháng chỉ 87,9 tỷ so với lãi trước thuế 330,4 tỷ.

Giá đóng cửa phiên 04/11/2026 là 8.260 đồng, ứng với P/E 2,5 lần và P/B 0,53 lần.

Bài đi từ doanh thu theo mảng và lợi nhuận quý III sang phải thu, bên liên quan, dòng tiền và nợ vay, rồi cổ đông, so sánh cùng ngành, định giá và kỹ thuật.

Cảnh báo biến động bất thường: HII giảm 22,8% trong năm phiên, từ 10.700 đồng (28/10) xuống 8.260 đồng (04/11/2026), gồm phiên báo cáo quý III 29/10 giảm 6,9%. Công bố của An Tiến chỉ giải trình biến động lợi nhuận quý III, không giải thích diễn biến giá. Giá còn dao động mạnh nên mọi mốc trong bài có thể lệch nhanh.

Điểm chính

  • Doanh thu thuần quý III là 2.957 tỷ đồng, tăng 59,9% so với cùng kỳ; chín tháng 9.213 tỷ, tăng 56,7%. Bán hàng hoá chiếm 82,0% doanh thu chín tháng với biên gộp 7,9%, còn sản phẩm tự sản xuất chiếm 13,5% doanh thu và 31,7% lãi gộp.
  • Lợi nhuận mẹ quý III là 41,3 tỷ, cao hơn cùng kỳ 11,9% nhưng thấp hơn quý II 74,7%. Lãi gộp quý III tăng 85,3 tỷ so với cùng kỳ, chi phí bán hàng tăng 71,2 tỷ (+94,3%).
  • Phải thu ngắn hạn 1.146 tỷ bằng 99,7% vốn chủ 1.150 tỷ; phải thu khách hàng 931 tỷ, gấp 2,0 lần đầu năm. Cho vay bên liên quan 138,9 tỷ, phải thu khách hàng bên liên quan 111,1 tỷ, gấp 4,8 lần đầu năm.
  • Chín tháng dòng tiền kinh doanh 87,9 tỷ, bằng 31,3% lợi nhuận mẹ (280,5 tỷ). Vay 550 tỷ bằng 0,48 lần vốn chủ, tiền và đầu tư ngắn hạn 512 tỷ.
  • P/E 2,5 lần (trung vị sáu mã so sánh 9,1 lần) và P/B 0,53 lần (1,53 lần). Giá 8.260 đồng ngầm định ROE bền vững 9,0%, so với 23,0% bốn quý và 5,8% năm 2025; Nhựa An Phát Xanh nắm 45,1% vốn.

Quy mô và mô hình kinh doanh

CTCP An Tiến Industries (HII) niêm yết trên HOSE với 73,66 triệu cổ phiếu, vốn điều lệ 736,6 tỷ đồng. Vốn hoá theo giá 8.260 đồng là 608,5 tỷ đồng.

Doanh thu thuần và biên lãi gộp của cổ phiếu HII theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

An Tiến bán hạt nhựa, sản xuất hạt nhựa phụ gia và bột đá CaCO3 tại Lào Cai (nhà máy công suất 150.000 tấn phụ gia và 222.000 tấn bột đá mỗi năm), kèm dịch vụ logistics. Doanh thu chủ yếu đến từ bán hàng hoá, nên biên gộp mỏng và nhạy với giá nhựa.

Quý III/2026 doanh thu thuần là 2.957 tỷ đồng, tăng 59,9% so với cùng kỳ và giảm 24,4% so với quý II (3.914 tỷ). Chín tháng:

  • Doanh thu thuần 9.213 tỷ, tăng 56,7%.
  • Lợi nhuận trước thuế 330,4 tỷ, gấp 3,1 lần cùng kỳ (107,1 tỷ).
  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 280,5 tỷ, gấp 3,1 lần cùng kỳ (91,8 tỷ).
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu HII theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Doanh thu năm 2022 đạt đỉnh 10.665 tỷ đồng nhưng lợi nhuận mẹ lỗ 50,8 tỷ; năm 2025 doanh thu 7.539 tỷ, lợi nhuận mẹ 50,7 tỷ. Chín tháng 2026 doanh thu bằng 122,2% cả năm 2025, lợi nhuận mẹ gấp 5,5 lần.

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

  • EPS 3.250 đồng, BVPS 15.572 đồng.
  • P/E 2,54 lần, P/B 0,53 lần.
  • ROE 23,0%, tính trên vốn chủ cổ đông mẹ bình quân 1.043 tỷ.

Lợi nhuận mẹ bốn quý gồm quý IV/2025 lỗ 41,1 tỷ cộng ba quý 2026 (75,8; 163,4 và 41,3 tỷ), tổng 239,4 tỷ.

Doanh thu theo mảng

Doanh thu và biên lãi gộp của cổ phiếu HII theo mảng bán hàng hoá, sản phẩm và dịch vụ, chín tháng 2025 và 2026

Thuyết minh báo cáo hợp nhất của An Tiến tách doanh thu thành ba loại. Chín tháng 2026 bán hàng hoá là 7.557 tỷ đồng (82,0%), sản phẩm tự sản xuất 1.245 tỷ (13,5%) và dịch vụ 413 tỷ (4,5%).

Mảng

Doanh thu 9T/2026 (tỷ)

Tăng so với cùng kỳ

Biên gộp 9T/2026

Biên gộp 9T/2025

Bán hàng hoá

7.557

+54,5%

7,9%

4,6%

Sản phẩm tự sản xuất

1.245

+75,2%

23,2%

23,8%

Dịch vụ

413

+45,4%

6,6%

7,7%

Bán hàng hoá cho lãi gộp 594 tỷ, chiếm 65,3% tổng lãi gộp chín tháng (910 tỷ). Sản phẩm tự sản xuất chỉ chiếm 13,5% doanh thu nhưng cho 288 tỷ lãi gộp, 31,7% tổng.

Riêng quý III, biên gộp bán hàng hoá là 5,2% (cùng kỳ 4,0%), sản phẩm 19,1% (25,0%) và dịch vụ 5,8% (9,0%). Lãi gộp sản phẩm quý III là 87,5 tỷ, tăng 33,8%, chậm hơn nhiều so với mức tăng doanh thu của mảng này (74,8%).

An Tiến giải thích lãi quý II nhờ sản lượng tiêu thụ tăng ở cả mảng sản xuất và thương mại, giá bán tăng theo giá nhựa thế giới và chi phí tài chính giảm.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu HII theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Lợi nhuận mẹ quý III của An Tiến là 41,3 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ (36,9 tỷ) 11,9% nhưng chỉ bằng 25,3% quý II. Lãi gộp quý III là 218,5 tỷ, giảm 51,6% so với quý II (451,6 tỷ) khi biên gộp rơi từ 11,54% xuống 7,39%.

Chi phí bán hàng quý III là 146,7 tỷ đồng, so với 75,5 tỷ cùng kỳ. Quý II là 238,7 tỷ.

Lãi gộp và chi phí bán hàng của cổ phiếu HII theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Chi phí bán hàng chiếm 4,96% doanh thu quý III, so với 4,09% cùng kỳ và 6,10% quý II. Chín tháng 2026 khoản này là 517,5 tỷ, gấp 2,0 lần cùng kỳ (259,5 tỷ).

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu HII từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối lợi nhuận trước thuế từ 42,2 tỷ lên 50,6 tỷ (tăng 8,5 tỷ) cho thấy lãi gộp tăng 85,3 tỷ bị chi phí bán hàng lấy lại 71,2 tỷ. Chi phí tài chính tăng 4,0 tỷ, các khoản còn lại trừ 1,6 tỷ.

Lãi gộp tăng nhờ doanh thu: hiệu ứng doanh thu cộng 79,8 tỷ (chênh lệch doanh thu nhân biên gộp cũ 7,20%), hiệu ứng biên chỉ cộng 5,5 tỷ (biên 7,20% lên 7,39%). Thuế quý III là 9,2 tỷ, tương ứng 18,1% lợi nhuận trước thuế.

Đầu tư vào công ty liên kết là 156,3 tỷ đồng, gồm:

  • Công ty CP Sản xuất PBAT An Phát: 57,8 tỷ (lỗ 1,8 tỷ chín tháng).
  • Công ty CP DV Suất ăn Công nghiệp An Phát: 48,8 tỷ.
  • Công ty CP SX Tổng hợp Sunrise Việt Nam: 43,1 tỷ (lãi 13,6 tỷ).
  • Công ty CP DV Xăng dầu An Đông: 6,6 tỷ.

Chín tháng lãi từ công ty liên kết là 14,2 tỷ, bằng 4,3% lợi nhuận trước thuế.

Rủi ro: phải thu, bên liên quan

Phải thu ngắn hạn, vốn chủ sở hữu và tỷ lệ phải thu trên vốn chủ của cổ phiếu HII theo quý

Phải thu ngắn hạn của An Tiến cuối quý III là 1.146 tỷ đồng, tăng 86,5% từ 614 tỷ cuối 2025 và bằng 99,7% vốn chủ (1.150 tỷ). Tỷ lệ này là 68,3% cuối 2025 và 115,0% cuối quý I/2026.

Cơ cấu phải thu ngắn hạn:

  • Phải thu khách hàng 931,4 tỷ, gấp 2,04 lần đầu năm (456,1 tỷ).
  • Trả trước cho người bán 225,6 tỷ (168,7 tỷ đầu năm).
  • Phải thu khác 15,5 tỷ.
  • Dự phòng phải thu khó đòi trừ 26,2 tỷ, bằng 2,8% phải thu khách hàng.

Phải thu khách hàng tương đương 29 ngày doanh thu quý III, so với 25 ngày cuối 2025. Cùng lúc phải trả người bán tăng 67,2% lên 612,6 tỷ và hàng tồn kho giảm 22,2% còn 309,8 tỷ.

Dư nợ cho vay và phải thu với bên liên quan của cổ phiếu HII tại 30/09/2026

Nhóm Nhựa An Phát Xanh, Tập đoàn An Phát Holdings và các công ty cùng hệ là bên liên quan lớn nhất. Chín tháng 2026:

  • Bán cho bên liên quan 524,5 tỷ đồng, bằng 5,7% doanh thu và tăng 39,8% so với 375,2 tỷ cùng kỳ; riêng Nhựa An Phát Xanh 342,0 tỷ và Nhựa Bao bì An Vinh 58,8 tỷ.
  • Mua từ bên liên quan 212,1 tỷ, giảm từ 370,8 tỷ; Nhựa An Phát Xanh 164,2 tỷ (289,2 tỷ).
  • Chi cho bên liên quan vay 175,9 tỷ, thu hồi 37,0 tỷ, thu lãi 2,35 tỷ.

Cuối quý III dư cho vay bên liên quan là 138,9 tỷ đồng, gần như toàn bộ là 134,9 tỷ cho Công ty CP Khu CN Lương Điền Ngọc Liên vay (đầu năm không có dư nợ). Phải thu khách hàng bên liên quan là 111,1 tỷ, gấp 4,8 lần đầu năm (23,3 tỷ), trong đó Nhựa An Phát Xanh 75,2 tỷ (7,4 tỷ).

Cộng thêm 17,5 tỷ trả trước cho người bán là bên liên quan, tổng dư nợ với bên liên quan là 267,5 tỷ đồng, bằng 23,3% vốn chủ. Khoản cho vay 134,9 tỷ riêng nó bằng 11,7% vốn chủ.

Dòng tiền và nợ vay

Cầu nối từ lợi nhuận trước thuế tới dòng tiền kinh doanh của cổ phiếu HII, chín tháng 2026

Chín tháng An Tiến lãi trước thuế 330,4 tỷ đồng nhưng dòng tiền kinh doanh chỉ 87,9 tỷ (cùng kỳ 152,4 tỷ), bằng 31,3% lợi nhuận mẹ. Phải thu tăng 542,3 tỷ, phần bù đến từ phải trả tăng 230,6 tỷ và hàng tồn kho giảm 90,7 tỷ.

Các dòng tiền khác chín tháng:

  • Chi mua sắm tài sản cố định 26,0 tỷ (43,9 tỷ cùng kỳ).
  • Chi cho vay, mua công cụ nợ 584,6 tỷ, thu hồi 345,0 tỷ.
  • Vay mới 2.297,8 tỷ, trả nợ gốc 2.141,9 tỷ.
  • Cổ tức đã trả 22,2 tỷ (300 đồng mỗi cổ phiếu, ngày 23/06/2026), bằng 43,6% lợi nhuận mẹ năm 2025.
Vay, vốn chủ sở hữu, tiền và đầu tư ngắn hạn của cổ phiếu HII theo quý từ quý III/2024 đến quý III/2026

Vay và nợ thuê tài chính cuối quý III là 550,4 tỷ đồng, gồm 545,2 tỷ vay ngắn hạn (có 38,9 tỷ vay dài hạn đến hạn) và 5,2 tỷ vay dài hạn. Vay bằng 0,48 lần vốn chủ, tăng từ 394 tỷ cuối 2025.

Tiền 170,7 tỷ cộng đầu tư ngắn hạn 341,0 tỷ là 511,7 tỷ, phủ 93,0% vay. Vay ròng trừ cả hai khoản là 38,7 tỷ; nếu chỉ trừ tiền thì vay ròng 379,7 tỷ, bằng 1,0 lần EBITDA bốn quý (381,8 tỷ).

Chi phí lãi vay bốn quý 33,8 tỷ, EBIT 344,6 tỷ gấp 10,2 lần. Phần đầu tư ngắn hạn tăng từ 100,4 tỷ cuối 2025 lên 341,0 tỷ, trong đó 138,9 tỷ là khoản cho bên liên quan vay ở trên.

Giá và thanh khoản

Giá đóng cửa và khối lượng của cổ phiếu HII từ 11/2025 đến 04/11/2026, kèm các mốc đỉnh, đáy

Giá đóng cửa 8.260 đồng của An Tiến thấp hơn đỉnh 52 tuần 11.300 đồng (21/09/2026) 26,9% và cao hơn đáy 4.600 đồng (09/03/2026) 79,6%. Từ 28/10 đến 04/11 giá rơi từ 10.700 xuống 8.260 đồng, tức 22,8% trong năm phiên, gồm phiên báo cáo quý III 29/10 (−6,9%).

Chuỗi tăng trước đó bắt đầu sau báo cáo quý II: từ 28/07 đến 05/08/2026 giá tăng từ 6.130 lên 8.670 đồng (+41,4%) với năm phiên tăng trần. An Tiến giải trình với HOSE rằng diễn biến này xuất phát từ cung cầu thị trường.

So với VN-Index:

  • Từ đầu năm: HII tăng 41,2%, VN-Index giảm 2,9%.
  • 20 phiên: HII giảm 8,3%, VN-Index giảm 1,2%.
  • 120 phiên: HII tăng 32,6%, VN-Index giảm 9,8%.
  • 250 phiên: HII tăng 64,9%, VN-Index tăng 5,7%.
Giá trị khớp trung bình mỗi phiên của cổ phiếu HII theo tháng từ tháng 10/2025

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên tăng từ 1,35 tỷ đồng tháng 10/2025 lên 7,0 tỷ tháng 08/2026 và 8,3 tỷ tháng 09, rồi 13,6 tỷ trong ba phiên đầu tháng 11. Phiên 03/11 khớp 4,2 triệu cổ phiếu, tương đương 34,7 tỷ, là phiên lớn nhất kể từ tháng 10/2025.

Khối lượng trung bình 20 phiên là 631 nghìn cổ phiếu, bằng 0,91 lần trung bình 60 phiên (693 nghìn).

Cổ đông và khối ngoại

Danh sách cổ đông của CTCP An Tiến Industries có bốn mục:

  • Công ty CP Nhựa An Phát Xanh: 33.222.058 cổ phiếu, 45,1% vốn (cập nhật 24/02/2026).
  • Ông Ngô Văn Thụ, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc: 32.500 cổ phiếu, 0,04% (cập nhật 07/08/2026).
  • Bà Đỗ Như Quỳnh: 2.485 cổ phiếu (cập nhật 24/02/2026).
  • Ông Lê Đức Long: 523.400 cổ phiếu (cập nhật 05/10/2025).

Nhựa An Phát Xanh vừa là cổ đông lớn vừa là khách hàng và nhà cung cấp lớn nhất trong nhóm bên liên quan. Năm 2025 HII mua 105,5 tỷ cổ phiếu của một công ty con từ Nhựa An Phát Xanh, làm lợi ích cổ đông không kiểm soát giảm từ 111,5 tỷ xuống 2,1 tỷ.

Khối ngoại nắm 1,82% vốn (1,34 triệu cổ phiếu), room còn lại 35,49 triệu cổ phiếu trên mức tối đa 50%. Trong 12 tháng tới 04/11/2026 khối ngoại mua 42,4 tỷ và bán 33,2 tỷ, mua ròng 9,2 tỷ đồng, gần hết ở quý III (8,2 tỷ). Chưa có số liệu giao dịch tự doanh của HII.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu HII với sáu mã nhựa, hoá chất về P/E, P/B, ROE, biên gộp, EV/EBITDA và đòn bẩy

Nhóm so sánh của An Tiến gồm NTP, BMP (sản xuất, biên cao), PLC (kinh doanh hoá dầu), VTZ, CSV và TPC, tính bốn quý tới quý III/2026, vốn hoá từ 149 đến 11.309 tỷ đồng. Không mã nào có cùng cơ cấu bán hạt nhựa kèm phụ gia như HII; AAA (cổ đông lớn 45,1%) và NHH (bên liên quan) bị loại, và trung vị tính trên sáu mã, không gồm HII.

An Tiến có P/E 2,5 lần thấp hơn trung vị 9,1 lần khoảng 72% và P/B 0,53 lần thấp hơn trung vị 1,53 lần. ROE 23,0% cao hơn trung vị 15,5%, còn biên gộp 9,4% chỉ bằng 45% trung vị 20,8%.

Chỉ tiêu

HII

Trung vị nhóm

P/E

2,5 lần

9,1 lần

P/B

0,53 lần

1,53 lần

ROE bốn quý

23,0%

15,5%

Biên gộp bốn quý

9,4%

20,8%

EV/EBITDA

2,6 lần

7,1 lần

Vay trên vốn chủ

0,48 lần

0,84 lần

Tăng doanh thu quý III so với cùng kỳ

59,9%

24,7%

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu HII và sáu mã so sánh

Biểu đồ đặt HII ở góc trên bên trái: ROE cao hơn CSV, PLC, VTZ và TPC nhưng P/B thấp hơn cả bốn. Giá 8.260 đồng chỉ bằng 0,53 lần giá trị sổ sách, trong khi sáu mã so sánh có P/B từ 0,76 lần.

ROE của HII được tính trên lợi nhuận bốn quý có quý II lên tới 163,4 tỷ. Năm 2025 ROE chỉ 5,8%.

Định giá cổ phiếu HII

An Tiến có doanh thu lớn, biên mỏng và lợi nhuận biến động mạnh theo quý. Vì vậy bài dùng DCF với nhiều mức biên EBIT, P/B hợp lý theo ROE bền vững, và P/E, P/B trung vị nhóm với ba mức EPS.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

r = 14,4% (lãi suất phi rủi ro 4%, beta 1,3, phần bù rủi ro 8%) và g = 3% là giả định của HODL.VN. Giá trị là P/B hợp lý nhân BVPS 15.572 đồng.

Bảng mười bốn phép định giá HII theo DCF, P/B hợp lý theo ROE, P/E nhóm và P/B nhóm

Mười bốn phép cho giá trị từ 6.277 đến 50.004 đồng. Chỉ hai phép thấp hơn giá 8.260 đồng: P/E trung vị nhân EPS năm 2025 (6.277 đồng) và P/B hợp lý với ROE 8% (6.830 đồng).

DCF dùng doanh thu bốn quý 10.871 tỷ, tăng 5%, 5%, 4%, 4%, 3% trong năm năm, WACC 10,3%, thuế 20%, vốn lưu động 8% mức tăng doanh thu và trừ vay ròng 38,7 tỷ. Biên EBIT 1,0% (thấp hơn năm 2025 là 1,5%) cho 11.342 đồng, biên 2,5% cho 37.703 đồng và biên 3,2% (bốn quý gần nhất) cho 50.004 đồng.

Nếu coi 341 tỷ đầu tư ngắn hạn không thu hồi được, DCF cơ sở còn 33.073 đồng. Giá 8.260 đồng ngầm định ROE bền vững chỉ 9,0%, hay biên EBIT thấp hơn 1,0%.

Lưới độ nhạy DCF của HII theo WACC và tăng trưởng dài hạn

Cả mười lăm ô của lưới độ nhạy, từ 28.100 đến 53.694 đồng, đều cao hơn giá. Các phép này chưa tính rủi ro phải thu, khoản cho bên liên quan vay và tính chu kỳ của giá nhựa; đó là phần chênh mà thị trường đang chiết khấu.

Thang giá tham chiếu

Giá HII 8.260 đồng thấp hơn mười hai trong mười bốn phép tính định giá

Thang giá của An Tiến xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 11.300 đồng (21/09/2026), đáy đóng cửa 4.600 đồng (09/03/2026) và giá trị sổ sách 15.572 đồng.

Giá nằm giữa P/B hợp lý ROE 8% (6.830 đồng) ở dưới và đỉnh 52 tuần ở trên. Giá trị sổ sách cao hơn giá 88,5%, và phép DCF thấp nhất (11.342 đồng) cao hơn giá 37,3%.

Phân tích kỹ thuật

Giá cổ phiếu An Tiến 8.260 đồng thấp hơn đỉnh đóng cửa 11.300 đồng 26,9% sau nhịp tăng từ đáy 4.600 đồng, và đã rơi dưới EMA10, EMA20, EMA50 ngày nhưng còn trên EMA200. Trên khung tuần, giá vẫn trên EMA50, EMA100 và EMA200 tuần.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần HII: kháng cự 11.500 đến 11.800 và 9.500 đến 9.750, hỗ trợ 8.290 đến 8.510 và 5.520 đến 5.630 đồng

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 01/2023. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần); vùng 11.500 đến 11.800 chỉ có một đỉnh swing.

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

11.500 tới 11.800

Kháng cự xa

Đỉnh tuần 25/09/2026 (11.800), sát đỉnh đóng cửa 11.300 ngày 21/09; cao hơn giá 39,2% đến 42,9%

9.500 tới 9.750

Kháng cự gần

Đỉnh tuần 14/08/2026 (9.750) và 16/10/2026 (9.510); cao hơn giá 15,0% đến 18,0%

8.290 tới 8.510

Hỗ trợ gần

Đáy tuần 14/08 và 21/08 (8.510), 28/08 (8.290), 09/10/2026 (8.460); thấp hơn giá 0,4% đến 3,0%

5.520 tới 5.630

Hỗ trợ xa

Đáy tuần 26/12/2025 (5.570), 29/05 (5.530) và 03/07/2026 (5.520); thấp hơn giá 31,8% đến 33,2%

Vùng 8.290 đến 8.510 đồng đã giữ giá bốn lần từ tháng 08/2026, và tuần 03/11 đến 04/11 giá chạm đáy tuần 8.030 đồng, dưới vùng này. Phía trên, vùng 9.500 đến 9.750 là cản gần nhất.

Đáy 52 tuần và đáy chu kỳ từ 2023 theo giá đóng cửa là 4.600 đồng (09/03/2026) và 3.460 đồng (09/04/2025); đỉnh 52 tuần theo giá đóng cửa là 11.300 đồng.

Fibonacci

Giá HII nến ngày kèm các mức Fibonacci của nhịp tăng từ đáy đóng cửa 09/03/2026 lên đỉnh đóng cửa 21/09/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp tăng từ đáy 4.600 đồng ngày 09/03/2026 lên đỉnh 11.300 đồng ngày 21/09/2026. Các mức hồi từ đỉnh xuống:

  • 23,6%: 9.719 đồng
  • 38,2%: 8.741 đồng
  • 50%: 7.950 đồng
  • 61,8%: 7.159 đồng
  • 78,6%: 6.034 đồng

Giá 8.260 đồng đã hồi 45,4% nhịp tăng, nằm giữa mức 38,2% (8.741 đồng) và 50% (7.950 đồng). Mức 38,2% nằm trong vùng hỗ trợ gần 8.290 đến 8.510 đồng, còn mức 23,6% nằm trong vùng kháng cự 9.500 đến 9.750 đồng.

Xu hướng EMA

Giá HII nến ngày trên EMA100, EMA200 và dưới EMA10, EMA20, EMA50

Giá 8.260 đồng dưới ba đường EMA ngắn và trên hai đường dài của khung ngày:

  • EMA10 ở 9.239 đồng, cao hơn giá 11,9%.
  • EMA20 ở 9.467 đồng, cao hơn giá 14,6%.
  • EMA50 ở 9.286 đồng, cao hơn giá 12,4%.
  • EMA100 ở 8.495 đồng, cao hơn giá 2,8%.
  • EMA200 ở 7.398 đồng, thấp hơn giá 10,4%.

EMA10 cắt xuống EMA20 ngày 02/11/2026, sau khi cắt lên ngày 21/10. EMA50 cắt lên EMA100 ngày 06/05/2026 và hiện trên cả EMA100 lẫn EMA200. Trên khung tuần EMA20 ở 8.452 đồng (cao hơn giá 2,3%), EMA50 ở 7.088 và EMA200 ở 6.030 đồng.

RSI và động lượng

RSI(14) ngày của HII ở 34,2, từng đạt 90,1 ngày 06/08/2026

RSI(14) ngày ở 34,2, thấp nhất kể từ tháng 05/2026 và chưa chạm vùng quá bán dưới 30 lần nào trong năm 2026. RSI từng đạt 90,1 ngày 06/08/2026 và nằm trên 70 trong 29 phiên từ 05/2026. RSI(14) tuần ở 51,7, giảm từ 69,4 ba tuần trước.

MACD ngày của HII ở âm 176 dưới đường tín hiệu 32, cắt xuống ngày 02/11

MACD ngày cắt xuống đường tín hiệu ngày 02/11/2026, hiện ở âm 176 dưới tín hiệu 32, histogram âm 209. Histogram âm sâu nhất kể từ tháng 08 là âm 323 ngày 06/10, và lần cắt xuống trước đó là 24/09.

MACD tuần ở 884, vẫn dương nhưng histogram tuần âm 95 và là tuần âm đầu tiên sau năm tuần dương.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Sáu mốc dưới đây quyết định cách thị trường định giá lại An Tiến trong vài tháng tới.

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Quý IV/2026

Biên gộp bán hàng hoá và sản phẩm

Biên gộp tổng 7,4% quý III, thấp hơn 11,5% quý II; sản phẩm tự sản xuất đang giữ 31,7% lãi gộp chín tháng

Quý IV/2026

Thu hồi cho vay Khu CN Lương Điền Ngọc Liên

Dư nợ 134,9 tỷ, bằng 11,7% vốn chủ, mới phát sinh trong năm 2026

Quý IV/2026

Phải thu khách hàng và trả trước

Phải thu 931,4 tỷ gấp 2,04 lần đầu năm; phải thu bên liên quan 111,1 tỷ

Tháng 01/2027

Kết quả quý IV/2026 và cả năm

Quý IV/2025 lỗ 41,1 tỷ, là nền so sánh thấp cho bốn quý

Tháng 04 đến 06/2027, theo thông lệ

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch lợi nhuận và chính sách cổ tức; cổ tức 2025 là 300 đồng, trả ngày 23/06/2026

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 8.290 đến 8.510 và 9.500 đến 9.750 đồng

Mép dưới và mép trên của vùng giá đang thử

Kết luận

An Tiến ghi nhận doanh thu thuần chín tháng 9.213 tỷ đồng, tăng 56,7%, và lợi nhuận mẹ 280,5 tỷ, gấp 3,1 lần. Nhưng lợi nhuận quý III chỉ 41,3 tỷ, bằng 25,3% quý II, vì biên gộp rơi từ 11,5% xuống 7,4% và chi phí bán hàng tăng 94,3%.

Rủi ro lớn nhất nằm ở bảng cân đối: phải thu ngắn hạn 1.146 tỷ bằng 99,7% vốn chủ, dòng tiền kinh doanh chín tháng chỉ bằng 31,3% lợi nhuận, và 267,5 tỷ dư nợ với bên liên quan.

Về giá, P/E 2,5 lần và P/B 0,53 lần thấp hơn trung vị nhóm 9,1 và 1,53 lần, và giá 8.260 đồng ngầm định ROE bền vững 9,0%. Kỹ thuật: giá dưới EMA10, EMA20, EMA50, hỗ trợ 8.290 đến 8.510 đồng, kháng cự 9.500 đến 9.750 đồng.

Dự báo xu hướng

Xu hướng trung hạn của cổ phiếu An Tiến trên biểu đồ tuần vẫn tăng, vì giá trên EMA50 tuần (7.088 đồng), EMA100 và EMA200 tuần, còn nhịp giảm từ đỉnh 11.300 đồng là nhịp điều chỉnh. Xu hướng ngắn hạn đã đổi sang giảm: giá dưới ba đường EMA ngắn, EMA10 cắt xuống EMA20 và MACD cắt xuống tín hiệu.

Kịch bản thứ nhất là giá đóng cửa tuần giữ trên vùng 8.290 đến 8.510 đồng. Khi đó nhịp hồi có thể quay về mức Fibonacci 38,2% (8.741 đồng) và vùng 9.500 đến 9.750 đồng, nơi RSI ngày hiện 34,2 cần quay lại trên 50 để xác nhận.

Kịch bản thứ hai là giá đóng cửa tuần dưới 8.290 đồng, đã thử trong tuần 03/11. Khi đó các mốc kế tiếp là Fibonacci 50% (7.950 đồng), EMA200 ngày (7.398 đồng) và Fibonacci 61,8% (7.159 đồng).

Chuyển động giá phụ thuộc vào kết quả quý IV: biên gộp quay lại trên 10% hay dưới 8%, và phải thu bên liên quan tăng hay giảm so với cuối quý III.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…