Phân tích cổ phiếu FTS Quý 4/2026: Chi phí tài chính nuốt 56,4% doanh thu, lợi nhuận quý III giảm 35,0%

Triều Tô20 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Định giá cổ phiếu FTS: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Chi phí tài chính và đòn bẩy
  4. Cho vay ký quỹ
  5. Tự doanh và danh mục
  6. Môi giới và thị phần
  7. Thanh khoản
  8. Cổ đông
  9. Khối ngoại và tự doanh
  10. So sánh cùng ngành
  11. P/B
  12. Dải P/B lịch sử
  13. P/B hợp lý
  14. Thang giá tham chiếu
  15. Phân tích kỹ thuật
  16. Hỗ trợ - Kháng cự
  17. Fibonacci
  18. Xu hướng EMA
  19. RSI và động lượng
  20. Cổ tức, tăng vốn và CCP
  21. Lịch sự kiện cần theo dõi
  22. Kết luận

Định giá cổ phiếu FTS Quý 4/2026 bắt đầu từ chi phí vay. Chi phí tài chính và dự phòng quý III là 153,3 tỷ đồng, tăng 60,1% so với cùng kỳ và bằng 56,4% doanh thu, trong khi doanh thu hoạt động giảm 4,4% xuống 271,8 tỷ. Bốn quý gần nhất, khoản chi này cộng lại 530,7 tỷ, lớn hơn cả lợi nhuận trước thuế bốn quý (511,5 tỷ).

Lợi nhuận sau thuế quý III là 35,8 tỷ đồng, giảm 35,0% so với 55,1 tỷ cùng kỳ. Mảng môi giới thu 19,6 tỷ nhưng tốn 25,7 tỷ chi phí, nên lỗ ròng 6,2 tỷ. Báo cáo hội đồng quản trị ngày 28/10/2026 nêu lợi nhuận trước thuế "đã thực hiện" là 106,4 tỷ, đúng bằng 57,2 tỷ trên báo cáo tài chính cộng 49,3 tỷ lỗ đánh giá lại danh mục FVTPL.

Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 17.900 đồng, ứng với P/B 1,53 lần và ROE bốn quý 9,2%, trong khi trung vị tám công ty chứng khoán so sánh là 1,24 lần và 8,9%. Giá đã giảm 43,3% sau 250 phiên, còn VN-Index tăng 3,6%, nhưng vẫn cao hơn cả mười hai phép định giá của bài.

Bài tách lợi nhuận quý III, đọc chi phí vay, cho vay ký quỹ, tự doanh và môi giới, rồi đến cổ đông, dòng tiền, so sánh, định giá và đồ thị. Số liệu tự tính từ báo cáo tài chính và dữ liệu giá; kế hoạch và sự kiện lấy từ công bố của công ty, một phần qua báo chí.

Điểm chính

  • Chi phí tài chính và dự phòng quý III là 153,3 tỷ, bằng 56,4% doanh thu và 82,6% lãi cho vay (49,5% cùng kỳ); lợi nhuận sau thuế quý III 35,8 tỷ, giảm 35,0%.
  • Lợi nhuận trước thuế chín tháng 347,2 tỷ, chỉ cao hơn 0,2% cùng kỳ dù doanh thu tăng 14,9%; theo cách tính "đã thực hiện" của công ty, quý III đạt 106,4 tỷ (88,7% kế hoạch quý) và kế hoạch quý IV là 133 tỷ, đưa cả năm tới khoảng 512 tỷ, bằng 93% mục tiêu 550 tỷ.
  • Môi giới chỉ còn 7,2% doanh thu, lỗ ròng 6,2 tỷ và nằm ngoài top 10 thị phần HOSE (ngưỡng vào top là 2,81%); cho vay chiếm 68,3% doanh thu, nhưng dư nợ 6.026,7 tỷ đã giảm 32,3% so với đỉnh quý III/2025.
  • Giá 17.900 đồng cao hơn cả 12 phép định giá (từ 6.796 đến 17.316 đồng); muốn giá hợp lý cần ROE bền vững khoảng 16,7%, so với 9,2% thực tế.
  • Giá đứng cách đáy 52 tuần 17.350 đồng 3,2% và nằm dưới cả năm đường EMA tuần; SBI (Nhật Bản) nắm 23,3% vốn, khớp bình quân chỉ 14,9 tỷ mỗi phiên.
Doanh thu hoạt động và lợi nhuận sau thuế theo quý của cổ phiếu FTS từ quý I/2024 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu FTS: quy mô

Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (FTS) niêm yết trên HOSE từ 13/01/2017. Vốn điều lệ 3.811,5 tỷ đồng, tương ứng 381,1 triệu cổ phiếu phát hành, trừ 229.955 cổ phiếu quỹ còn 380,9 triệu cổ phiếu lưu hành. Vốn hoá theo giá 17.900 đồng là 6.818 tỷ đồng, thuộc nhóm nhỏ trong ngành: tám mã so sánh có vốn hoá từ 5.717 đến 25.074 tỷ.

Quý III/2026, doanh thu hoạt động 271,8 tỷ đồng, giảm 4,4% so với cùng kỳ và giảm 12,2% so với quý II. Lợi nhuận trước thuế 57,2 tỷ, giảm 35,5%; thuế 21,3 tỷ bằng 37,3% lợi nhuận trước thuế quý, so với 21,2% của chín tháng, để lại lợi nhuận sau thuế 35,8 tỷ. Tổng tài sản 13.660,1 tỷ, giảm 1,9% từ đầu năm, trong khi vốn chủ 4.468,1 tỷ tăng 1,1%.

Đại hội cổ đông ngày 31/03/2026 đặt kế hoạch doanh thu 1.200 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 550 tỷ, theo báo chí. Chín tháng đạt doanh thu 959,7 tỷ (80,0% kế hoạch) và lợi nhuận trước thuế 347,2 tỷ trên báo cáo tài chính (63,1%), trong khi 2025 là 1.205,8 tỷ và 510,7 tỷ.

Lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu FTS theo năm từ 2019 đến 2025 và chín tháng 2026

Lợi nhuận sau thuế 2025 đạt 396,8 tỷ đồng, giảm 30,1% so với 567,3 tỷ của 2024 và chỉ bằng 46,9% đỉnh 846,0 tỷ của năm 2021. Chín tháng 2026 là 273,8 tỷ so với 268,7 tỷ cùng kỳ, tăng 1,9%.

EPS bốn quý 1.055 đồng, P/E 17,0 lần; BVPS 11.730 đồng. ROE bốn quý 9,2% và ROA 2,9%. Lợi nhuận trước thuế bằng 38,5% doanh thu bốn quý, cao nhất trong nhóm so sánh (trung vị 27,9%), nhưng riêng quý III chỉ còn 21,0%.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…