Vốn cấp 1 và vốn cấp 2 là gì
Nội dung bài6 phần
Vốn cấp 1 và vốn cấp 2 là gì? Đây là hai tầng cấu thành vốn tự có của ngân hàng. Vốn cấp 1 là phần vốn lõi, hấp thụ lỗ khi ngân hàng đang hoạt động. Vốn cấp 2 là lớp đệm bổ sung, chủ yếu hấp thụ lỗ khi ngân hàng gặp khó khăn nặng.
Điểm chính
- Vốn tự có bằng vốn cấp 1 cộng vốn cấp 2. Chia cho tài sản có rủi ro ra hệ số an toàn vốn CAR.
- Vốn cấp 1 gồm vốn điều lệ, thặng dư, các quỹ và lợi nhuận giữ lại, sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định.
- Cổ phiếu BID cuối năm 2025 có vốn chủ sở hữu 173.553 tỷ đồng. Gần 97% nằm ở các thành phần thường được tính vào vốn cấp 1.
Vốn cấp 1 và vốn cấp 2
Vốn cấp 1 là vốn chất lượng cao nhất. Nó gồm vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ dự trữ và lợi nhuận giữ lại. Những khoản này không có kỳ hạn và không phải hoàn trả.

Quy định của Ngân hàng Nhà nước yêu cầu trừ một số khoản trước khi tính vốn cấp 1. Ví dụ là lợi thế thương mại, tài sản vô hình, cổ phiếu quỹ và lỗ luỹ kế. Vì vậy vốn cấp 1 theo quy định thấp hơn vốn chủ sở hữu kế toán.
Vốn cấp 2 gồm các khoản có tính chất nợ nhưng đủ điều kiện làm vốn. Ví dụ điển hình là nợ thứ cấp có kỳ hạn dài và dự phòng chung, mỗi loại có mức trần hoặc tỷ lệ tính riêng. Vốn cấp 2 chỉ được tính trong một giới hạn so với vốn cấp 1. Các tỷ lệ và điều kiện cụ thể nằm trong thông tư hiện hành.
Hai công thức nền tảng:
Ngân hàng có thể tăng CAR theo hai hướng. Cách thứ nhất là giữ lại lợi nhuận hoặc phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn cấp 1. Cách thứ hai là phát hành nợ thứ cấp để tăng vốn cấp 2, chi phí thường thấp hơn phát hành cổ phiếu và không pha loãng cổ đông.
Ví dụ vốn cấp 1 và cấp 2 của BID
Cổ phiếu BID có BCTC hợp nhất năm 2025, dữ liệu đến ngày 31/12/2025. Báo cáo tóm tắt chỉ có hệ số CAR công bố, không có từng tầng vốn. Bài vì vậy phân tích vốn chủ sở hữu kế toán, là nguồn chính của vốn cấp 1.
Thành phần | Số tiền | Tỷ trọng |
|---|---|---|
Vốn của tổ chức tín dụng (điều lệ, thặng dư, khác) | 90.089 tỷ đồng | 51,9% |
Các quỹ | 33.711 tỷ đồng | 19,4% |
Lợi nhuận chưa phân phối | 44.786 tỷ đồng | 25,8% |
Chênh lệch tỷ giá | −597 tỷ đồng | −0,3% |
Lợi ích cổ đông thiểu số | 5.564 tỷ đồng | 3,2% |
Vốn chủ sở hữu | 173.553 tỷ đồng | 100% |
Bốn thành phần đầu, không tính lợi ích cổ đông thiểu số, cộng lại 167.989 tỷ đồng, tức 96,8% vốn chủ sở hữu. Đây là nguồn của vốn cấp 1 trước khi trừ các khoản giảm trừ.
Năm 2025, vốn chủ sở hữu của BID tăng 19,7%, từ 144.984 lên 173.553 tỷ đồng. Hai khoản tăng đáng chú ý là các quỹ (từ 19.397 lên 33.711 tỷ đồng) và lợi nhuận chưa phân phối (từ 36.265 lên 44.786 tỷ đồng). Tổng hai khoản tăng thêm 22.835 tỷ đồng. Nghĩa là phần lớn vốn mới đến từ lợi nhuận giữ lại, không phải từ cổ đông góp thêm.
Hệ số CAR công bố của BID là 9,03% cuối năm 2024 và 9,18% cuối năm 2025. Để minh hoạ tác động của vốn cấp 2, bài dùng hai giả định. Giả định thứ nhất là vốn tự có bằng 90% vốn chủ sở hữu kế toán, tức khoảng 156.198 tỷ đồng. Từ CAR 9,18%, tài sản có rủi ro suy ra khoảng 1.701.500 tỷ đồng.
Bước | Số liệu |
|---|---|
Phát hành nợ thứ cấp đủ điều kiện (giả định) | 10.000 tỷ đồng |
Mức tăng CAR = 10.000 / 1.701.500 | 0,59 điểm % |
CAR mới = 9,18% + 0,59% | 9,77% |
Phát hành 10.000 tỷ đồng nợ thứ cấp nâng CAR khoảng 0,6 điểm %. Mức tăng tương đương việc giữ lại thêm 10.000 tỷ đồng lợi nhuận. Khác biệt là nợ thứ cấp có lãi phải trả và có ngày đáo hạn, còn lợi nhuận giữ lại thì không.
Đọc vốn cấp 1 và vốn cấp 2
Ngân hàng có tỷ trọng vốn cấp 1 cao trong vốn tự có thường được coi là vốn chất lượng hơn, vì nó hấp thụ lỗ ngay. Ngân hàng dựa nhiều vào vốn cấp 2 đạt CAR cao nhưng phần đệm bên dưới mỏng hơn.

Tốc độ tăng vốn cấp 1 so với tăng trưởng tín dụng cho biết dư địa tăng trưởng. Khi dư nợ tăng nhanh hơn vốn cấp 1, tài sản có rủi ro tăng và CAR giảm. Ngân hàng khi đó phải chậm lại, giữ lại nhiều lợi nhuận hơn hoặc phát hành thêm.
Nên so CAR giữa các ngân hàng cùng với cơ cấu vốn. Hai ngân hàng cùng CAR 9% có thể khác nhau rất xa về tỷ trọng vốn cấp 1.
Giới hạn khi dùng chỉ số
Thứ nhất, vốn chủ sở hữu kế toán không bằng vốn cấp 1 theo quy định. Phép tính tỷ trọng ở trên chỉ cho thấy thành phần nguồn, không phải con số báo cáo an toàn vốn.

Thứ hai, giả định về vốn tự có và tài sản có rủi ro trong bài là ước tính, chỉ dùng để minh hoạ độ nhạy.
Thứ ba, quy định về vốn tự có có thể thay đổi, nên cần kiểm tra thông tư hiện hành của Ngân hàng Nhà nước trước khi dùng các tỷ lệ cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Vốn cấp 2 có phải vốn vay không?
Phần lớn là khoản nợ thứ cấp, có kỳ hạn và có lãi. Vì nó xếp sau tiền gửi khi ngân hàng mất khả năng thanh toán nên được tính là vốn.
Vì sao ngân hàng phát hành nợ thứ cấp?
Để tăng vốn tự có mà không phát hành thêm cổ phiếu. Cách này không pha loãng cổ đông, nhưng làm tăng chi phí lãi.
Hệ số CAR tối thiểu là bao nhiêu?
Quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước đặt mức tối thiểu. Xem bài về hệ số an toàn vốn CAR để biết chi tiết.
Bài liên quan
Khung Basel đứng sau hệ số CAR được giải thích ở bài học tổ chức tài chính và Basel. Cách đọc các dòng vốn của ngân hàng nằm ở bài bảng cân đối ngân hàng. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 31/12/2025
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.