Phân tích cổ phiếu SBT Quý 4/2026: Kinh doanh chính chỉ lãi 55 tỷ, lãi vay 487 tỷ

Triều Tô20 phút đọc
Nội dung bài13 phần
  1. Định giá cổ phiếu SBT: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Thoái vốn và lãi tài chính
  4. Nợ vay và lãi vay
  5. Dòng tiền và phải thu
  6. Cổ đông và thanh khoản
  7. Khối ngoại và tự doanh
  8. So sánh cùng ngành
  9. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  10. Thang giá tham chiếu
  11. Phân tích kỹ thuật
  12. Hỗ trợ - Kháng cự
  13. Fibonacci
  14. Xu hướng EMA
  15. RSI và động lượng
  16. Lịch sự kiện cần theo dõi
  17. Kết luận

Định giá cổ phiếu SBT Quý 4/2026 phải bắt đầu từ chỗ lãi đến từ đâu: lợi nhuận trước thuế quý III/2026 là 205,3 tỷ đồng, đi ngang so với cùng kỳ, nhưng phần lớn không đến từ bán đường. Lãi gộp 475,4 tỷ chỉ còn 55,0 tỷ sau chi phí bán hàng và quản lý, trong khi lãi vay riêng quý này là 487,3 tỷ.

Phần còn lại đến từ thu nhập tài chính 701,4 tỷ, trong đó lãi chuyển nhượng đầu tư 259,8 tỷ, và lãi công ty liên kết 83,7 tỷ. Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ là 155,7 tỷ, giảm 22,6% so với cùng kỳ và 33,4% so với quý II.

Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 20.700 đồng, thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 14,3% và cao hơn đáy 6,5%. Bài đi qua cơ cấu lợi nhuận, thoái vốn, nợ vay, dòng tiền, cổ đông, so sánh cùng ngành, định giá và đồ thị tuần. Quý III/2026 (01/07 đến 30/09/2026) là quý I niên độ 2026-2027 của SBT, vì niên độ của công ty chạy từ 01/07 đến 30/06.

Điểm chính

  • Doanh thu quý III tăng 41,8% lên 7.616 tỷ đồng nhưng lãi gộp giảm 4,8% xuống 475,4 tỷ; biên gộp 6,2%, thấp nhất tám quý, so với 9,3% cùng kỳ và 13,8% quý II.
  • Lợi nhuận trước thuế 205,3 tỷ gồm lãi chuyển nhượng đầu tư 259,8 tỷ; bỏ khoản này, lợi nhuận trước thuế là âm 54,5 tỷ, còn cùng kỳ năm trước là 104,8 tỷ.
  • Lãi vay 487,3 tỷ, tăng 43,8%; lợi nhuận lõi (lãi gộp trừ bán hàng và quản lý) chỉ bằng 11% lãi vay, so với 54% cùng kỳ. Nợ vay và trái phiếu chuyển đổi 19.556 tỷ, vay trên vốn chủ 1,57 lần.
  • Phải thu khách hàng tăng từ 2.503 lên 5.667 tỷ trong một quý (bằng 74% doanh thu quý) và dòng tiền kinh doanh âm 385 tỷ; Toàn Hải Vân (sổ sách 2.562 tỷ) và Growfin không còn trong báo cáo từ 09/09/2026.
  • Giá 20.700 đồng ứng với P/E 24,3 lần và P/B 1,55 lần, so với trung vị nhóm 11,1 và 0,93; cả mười hai phép định giá đều thấp hơn giá, và khối ngoại mua ròng 737 tỷ trong quý III, gần hết qua giao dịch thoả thuận.
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu SBT theo quý từ quý IV/2024 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu SBT: quy mô

Công ty Cổ phần Thành Thành Công - Biên Hòa (SBT) niêm yết trên HOSE với 934,63 triệu cổ phiếu phổ thông, vốn hoá theo giá 20.700 đồng là 19.347 tỷ đồng. Công ty còn 21,61 triệu cổ phiếu ưu đãi không niêm yết, nên tổng số cổ phiếu đã phát hành là 956,25 triệu. Hoạt động chính là đường, nông sản, phân bón, điện và đầu tư, với 3.212 lao động cuối quý III (gồm 666 thời vụ).

Niên độ 2025-2026 doanh thu thuần là 26.733 tỷ đồng, giảm 6,1% so với niên độ trước, và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ là 842 tỷ, cao nhất trong bốn niên độ. Lãi gộp cùng niên độ là 2.674 tỷ, thấp nhất bốn niên độ, nên lợi nhuận tăng nhờ phần ngoài bán hàng. EPS bốn quý là 852 đồng và ROE bốn quý là 6,8%, tính trên vốn chủ cổ đông mẹ 12.444 tỷ.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu SBT theo niên độ từ 2022-2023 đến quý I niên độ 2026-2027

Kế hoạch niên độ 2026-2027 theo tài liệu đại hội cổ đông (đại hội họp ngày 02/11/2026), do báo chí tài chính dẫn lại ngày 05/10/2026, là doanh thu 28.000 tỷ và lợi nhuận trước thuế 956 tỷ. So với niên độ 2025-2026 theo báo cáo kiểm toán (doanh thu 26.733 tỷ, lợi nhuận trước thuế 911 tỷ), kế hoạch cao hơn 4,7% và 4,9%. Quý đầu đạt 27,2% kế hoạch doanh thu và 21,5% kế hoạch lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp và biên lợi nhuận lõi của cổ phiếu SBT theo quý

Biên lãi gộp quý III là 6,2%, so với 9,3% cùng kỳ và 13,8% quý II, nên lãi gộp giảm 4,8% (từ 499,5 xuống 475,4 tỷ) dù doanh thu tăng 41,8%. Chi phí bán hàng tăng 43,9% lên 241,5 tỷ và chi phí quản lý tăng 21,6% lên 179,0 tỷ, nên lợi nhuận lõi còn 55,0 tỷ, giảm 70,2% so với 184,5 tỷ.

Công văn giải trình của công ty nêu quý này tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu, chi phí phát triển thị trường được ghi nhận trong kỳ trong khi hiệu quả cần thêm thời gian. Công văn không nêu giá đường hay sản lượng, nên bài không gán biên gộp thấp cho yếu tố nào khác.

Doanh thu và biên lãi gộp của cổ phiếu SBT theo nhóm hàng, quý III/2026 so với quý III/2025

Thuyết minh tách rõ từng nhóm hàng. Đường chiếm 6.634 tỷ trong 7.616 tỷ doanh thu (87,1%), tăng 36,5%, nhưng biên gộp giảm từ 8,2% xuống 5,6% và lãi gộp đường giảm từ 396,2 xuống 370,9 tỷ. Nông sản tăng gấp bốn lần lên 583 tỷ nhưng biên gộp chỉ 9,3%, so với 27,4% trên doanh thu 144 tỷ cùng kỳ.

Phân bón tăng 68,8% lên 204 tỷ với biên gộp 4,4%, so với 10,1%. Mật rỉ đường là nhóm duy nhất cải thiện, từ biên âm 3,1% lên 23,3% trên doanh thu 68 tỷ. Mảng điện chỉ 13 tỷ doanh thu.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu SBT từ quý II/2026 sang quý III/2026

Từ quý II sang quý III, lợi nhuận cổ đông mẹ giảm 78,0 tỷ đồng (từ 233,7 xuống 155,7 tỷ). Lãi gộp trừ 406,2 tỷ (881,6 xuống 475,4 tỷ), lợi nhuận khác trừ 60,0 tỷ và thuế trừ 23,1 tỷ. Bù lại, thu nhập tài chính cộng 219,7 tỷ, bán hàng và quản lý nhẹ hơn 113,5 tỷ, chi phí tài chính nhẹ hơn 54,7 tỷ và lãi công ty liên kết cộng 21,6 tỷ.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu SBT từ quý III/2025 sang quý III/2026

So với cùng kỳ, thu nhập tài chính cộng 346,7 tỷ nhưng chi phí tài chính trừ 225,9 tỷ, bán hàng và quản lý trừ 105,4 tỷ, lãi gộp trừ 24,1 tỷ và thuế trừ 45,2 tỷ, nên lợi nhuận mẹ giảm 45,4 tỷ (201,1 xuống 155,7 tỷ). Lợi nhuận trước thuế tăng 1,0% (203,4 lên 205,3 tỷ), nhưng chi phí thuế là 50,4 tỷ, so với 5,2 tỷ cùng kỳ, tức thuế suất hiệu dụng 24,5% so với 2,6%.

Từ lãi gộp đến lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu SBT, quý III/2026

Cơ cấu lợi nhuận trước thuế cho thấy hoạt động chính không còn là nguồn lãi. Lãi gộp 475,4 tỷ trừ bán hàng 241,5 tỷ và quản lý 179,0 tỷ còn 55,0 tỷ, cộng lãi công ty liên kết 83,7 tỷ và thu nhập tài chính 701,4 tỷ, trừ lãi vay 487,3 tỷ và chi phí tài chính khác 155,9 tỷ, cộng lợi nhuận khác 8,5 tỷ ra 205,3 tỷ.

Thu nhập tài chính gồm lãi chuyển nhượng danh mục đầu tư 259,8 tỷ (cùng kỳ 98,6 tỷ), nên nếu bỏ khoản này lợi nhuận trước thuế quý III là âm 54,5 tỷ, còn cùng kỳ là dương 104,8 tỷ. Đây là con số tính từ thuyết minh, không phải chỉ tiêu công ty công bố.

Thoái vốn và lãi tài chính

Thu nhập tài chính và chi phí tài chính của cổ phiếu SBT theo khoản, quý III/2026 so với quý III/2025

Thu nhập tài chính quý III là 701,4 tỷ đồng, gần gấp đôi 354,7 tỷ cùng kỳ. Lãi tiền gửi, cho vay, ứng trước nhà cung cấp và đặt cọc là 388,7 tỷ (tăng 77,8%), lãi chuyển nhượng đầu tư 259,8 tỷ (tăng 163,7%), lãi tỷ giá 40,2 tỷ và khoản khác 12,6 tỷ.

Chi phí tài chính tăng 54,2% lên 643,2 tỷ, gồm lãi vay 487,3 tỷ (tăng 43,8%), chi phí tài chính khác 121,2 tỷ (so với 54,8 tỷ) và lỗ tỷ giá 34,7 tỷ. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia thực nhận trong quý chỉ là 124,2 tỷ, trong khi lãi phải thu trên bảng cân đối tăng từ 771,1 lên 1.003,6 tỷ.

Đầu tư vào công ty liên kết và lợi ích cổ đông thiểu số của cổ phiếu SBT theo quý

Cuối quý III, đầu tư vào công ty liên kết giảm 2.503 tỷ đồng (từ 5.742 xuống 3.239 tỷ) và lợi ích cổ đông thiểu số giảm 495 tỷ (từ 655 xuống 159 tỷ). Báo chí tài chính ngày 11/09/2026 dẫn thông báo của SBT rằng Công ty Cổ phần Toàn Hải Vân không còn là công ty liên kết và Công ty Cổ phần Đầu tư Growfin không còn là công ty con gián tiếp từ 09/09/2026.

Toàn Hải Vân (kinh doanh bất động sản, kho cảng, bến bãi) có giá trị sổ sách 2.562 tỷ cuối quý II, ứng với 90,34 triệu cổ phiếu, và không còn dòng nào trong danh mục liên kết cuối quý III. Thuyết minh ghi giảm giá gốc 2.601 tỷ ở dòng thanh lý công ty con; theo thông tin báo chí dẫn lại, Growfin có 77,38% quyền biểu quyết cuối quý II. Báo cáo không nêu giá bán, bên mua hay thời điểm thu tiền, và tiền thu hồi đầu tư trong quý chỉ là 134,6 tỷ.

Nợ vay và lãi vay

Chi phí lãi vay và lợi nhuận lõi của cổ phiếu SBT theo quý, cùng tỷ lệ lợi nhuận lõi trên lãi vay

Lãi vay quý III là 487,3 tỷ đồng, tăng 43,8% so với 338,9 tỷ cùng kỳ và tăng 2,4% so với quý II. Tính trên dư nợ bình quân đầu và cuối quý (17.852 và 19.556 tỷ) là khoảng 10,4% một năm. Lợi nhuận lõi chỉ bằng 11% lãi vay, so với 54% cùng kỳ và 73% quý II.

Hệ số trả lãi, tính bằng lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay chia cho lãi vay, là 1,42 lần so với 1,60 lần cùng kỳ. Con số này cao hơn thực chất vì lợi nhuận trước thuế đã gồm lãi chuyển nhượng đầu tư và lãi công ty liên kết. Tiền lãi vay đã trả trong quý là 618,3 tỷ, so với 320,9 tỷ cùng kỳ.

Vay ngắn hạn, vay dài hạn, trái phiếu chuyển đổi và tiền của cổ phiếu SBT theo quý

Vay ngắn hạn cuối quý III là 13.971 tỷ, vay dài hạn 4.599 tỷ và trái phiếu chuyển đổi dài hạn 987 tỷ, tổng 19.556 tỷ đồng, tăng 1.705 tỷ trong quý. Vay ngắn hạn chiếm 71,4% tổng nợ vay. Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn là 10.744 tỷ (gồm 7.145 tỷ đầu tư giữ đến ngày đáo hạn), nên nợ vay ròng là 8.812 tỷ, bằng 2,8 lần EBITDA bốn quý (3.176 tỷ).

Trong tổng vay có 1.682 tỷ trái phiếu phát hành theo mệnh giá, 497 tỷ đến hạn trong 12 tháng và các đợt còn lại đáo hạn từ tháng 06/2027 đến tháng 06/2028. Theo nghị quyết hội đồng quản trị ngày 14/09/2026, công ty chuyển 4,76 triệu trái phiếu chuyển đổi thành 28,22 triệu cổ phiếu phổ thông (475,5 tỷ, khoảng 16.851 đồng mỗi cổ phiếu) và trả bằng tiền 23,8 tỷ cho phần còn lại. Đợt trái phiếu chuyển đổi hai năm 997 tỷ phát hành ngày 10/06/2026 còn nguyên; báo cáo không nêu giá chuyển đổi.

Dòng tiền và phải thu

Dòng tiền kinh doanh và chi mua sắm tài sản cố định của cổ phiếu SBT theo quý

Dòng tiền kinh doanh quý III là âm 385,0 tỷ đồng, so với âm 479,4 tỷ cùng kỳ. Bốn quý gần nhất dòng tiền kinh doanh cộng lại là âm 40,1 tỷ, trong khi chi mua sắm tài sản cố định là 982,9 tỷ.

Trong quý, các khoản phải thu tăng 2.714,4 tỷ, hàng tồn kho giảm 1.098,2 tỷ và các khoản phải trả tăng 1.289,6 tỷ, còn lãi vay trả 618,3 tỷ. Chi cho vay trong quý là 688,6 tỷ (cùng kỳ 91,4 tỷ), nên công ty bù bằng đi vay thêm ròng 2.229,9 tỷ (thu vay 9.097,2 tỷ, trả gốc 6.867,3 tỷ).

Phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và hàng tồn kho của cổ phiếu SBT theo quý

Phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng từ 2.503 lên 5.667 tỷ đồng, bằng 74,4% doanh thu quý, so với 39,1% cuối quý II và 47,8% cuối quý III/2025. Phần tăng nằm ở khách hàng bên ngoài (5.643 tỷ so với 2.442 tỷ); phải thu từ bên liên quan chỉ 24,1 tỷ. Một phần phải thu được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn.

Trả trước cho người bán ngắn hạn tăng từ 6.459 lên 8.206 tỷ, trong đó 2.412 tỷ là trả trước cho nông dân trồng mía, được bảo đảm một phần bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hàng tồn kho giảm từ 4.179 xuống 3.047 tỷ, và hàng nhận giữ hộ giảm mạnh (thành phẩm đường 1.511 tấn so với 13.780 tấn cuối quý II).

Cổ đông và thanh khoản

Tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn của SBT đầu và cuối quý III/2026

Thuyết minh vốn chủ sở hữu liệt kê bốn nhóm: Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành Công giữ 11,52% (110,19 triệu cổ phiếu, đầu quý 14,84%), Legendary Venture Fund 1 giữ 15,32% (146,50 triệu, đầu quý 15,79%), Brilliant Solutions INC xuất hiện với 6,04% (57,76 triệu) và các cổ đông khác 67,12%. Tỷ lệ đầu quý tính trên 928,03 triệu cổ phiếu, cuối quý trên 956,25 triệu, sau khi vốn tăng 282,2 tỷ từ chuyển đổi trái phiếu.

Danh sách cổ đông cập nhật ngày 28/09/2026 trong cơ sở dữ liệu ghi Chủ tịch Hội đồng quản trị Đặng Huỳnh Ức My nắm 118,63 triệu cổ phiếu, tương ứng khoảng 12,4% tổng số phát hành. Nhà đầu tư nước ngoài nắm 23,43% vốn và cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 60%.

Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 1,27 triệu cổ phiếu, bằng 1,09 lần trung bình 60 phiên (1,16 triệu), và giá trị khớp trung bình tháng 10 là 27,5 tỷ đồng mỗi phiên. Phiên 20/10/2026 khớp 2,87 triệu cổ phiếu khi giá giảm 6,2%, gấp hơn hai lần mức bình quân, và dữ liệu có được không nêu nguyên nhân.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu SBT theo quý từ quý IV/2024

Khối ngoại mua ròng 737,4 tỷ đồng trong quý III/2026, sau bảy quý chỉ dao động quanh bán ròng nhẹ (từ âm 64,5 tỷ đến cộng 0,9 tỷ). Trong 12 tháng tới 30/10/2026 họ mua 1.155,3 tỷ và bán 404,4 tỷ, tức mua ròng 750,9 tỷ, với 102 phiên mua ròng và 146 phiên bán ròng. Ba mươi phiên gần nhất mua ròng 477,8 tỷ và 90 phiên mua ròng 826,5 tỷ.

Dòng mua tập trung vào năm phiên giao dịch thoả thuận (riêng quý III, thoả thuận chiếm 698,5 trên 737,4 tỷ mua ròng): 10/09 (96,2 tỷ), 16/09 (230,9 tỷ), 22/09 (131,2 tỷ), 25/09 (246,8 tỷ) và 01/10 (160,1 tỷ), cộng 865,2 tỷ. Giao dịch thoả thuận chiếm 55,2% tổng giá trị mua bán của khối ngoại trong 12 tháng (860,7 trên 1.559,7 tỷ). Cùng lúc, thuyết minh BCTC ghi Brilliant Solutions INC nắm 57,76 triệu cổ phiếu; dữ liệu không cho biết hai việc có liên quan hay không.

Giá cổ phiếu SBT và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Luỹ kế 12 tháng cho thấy dòng tiền này không đẩy giá lên. Khối ngoại bán ròng luỹ kế tới 87,3 tỷ đến 29/07/2026, rồi mua ròng từ tháng 09/2026 và đạt đỉnh 831,5 tỷ ngày 16/10/2026 trước khi giảm về 751 tỷ. Giá đóng cửa giảm 13,6% trong 12 tháng (từ 23.960 đồng ngày 30/10/2025 xuống 20.700 đồng) và rơi 6,2% ngày 20/10 khi khối ngoại bán ròng 16,2 tỷ.

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong SBT theo tuần

Tỷ lệ nắm giữ của khối ngoại tăng từ 19,67% cuối 06/2026 lên 23,19% cuối 09/2026 và 23,43% ngày 30/10/2026, sau nhiều quý quanh 20% đến 21,5%. Dữ liệu ghi room còn lại là 76,57% vốn, khoảng 732,2 triệu cổ phiếu.

Tự doanh chỉ có dữ liệu tới 22/10/2026. Từ 31/10/2025 đến mốc đó họ mua ròng 146,4 tỷ trong 92 phiên có số liệu, riêng phiên 12/08/2026 mua ròng 229,4 tỷ. Bài không nhận định tự doanh sau 22/10/2026.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu SBT với sáu mã đường và nông nghiệp về P/E, P/B, ROE, EV/EBITDA và đòn bẩy

Nhóm so sánh gồm bốn mã đường (QNS, LSS, SLS, KTS) và hai mã nông nghiệp vay nhiều (HAG, BAF), mỗi mã theo báo cáo hợp nhất gần nhất có trong cơ sở dữ liệu. Đây là nhóm gần nhất có thể dựng, nhưng không mã nào có cùng cơ cấu đường, nông sản, phân bón và đầu tư như SBT. Trung vị tính trên sáu mã, không gồm SBT, và BAF (P/E 132,6 lần) là giá trị ngoại lệ.

Cổ phiếu SBT có P/E 24,3 lần, gấp 2,2 lần trung vị 11,1 lần, và P/B 1,55 lần so với 0,93 lần. ROE 6,8% ngang trung vị 7,0%, EV/EBITDA 8,9 lần so với 5,8 lần. Vay trên vốn chủ 1,57 lần gấp 2,8 lần trung vị 0,56 lần, và biên gộp bốn quý 9,1% thấp hơn trung vị 15,4%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu SBT và các mã so sánh

QNS có P/B (1,68 lần) gần SBT nhưng ROE 19,3% và vay trên vốn chủ chỉ 0,30 lần. HAG có ROE 26,0% với P/B 1,14 lần, còn LSS và KTS có ROE 3,0% và 2,2% với P/B 0,39 lần. P/B cao hơn trung vị trong khi ROE ngang trung vị có thể phản ánh phần giá trị thị trường gán cho các khoản đầu tư và cho vay nằm ngoài hoạt động chính; số liệu có được không cho phép tách riêng phần này.

Định giá theo P/E, P/B và DCF

Cổ phiếu SBT có lợi nhuận phụ thuộc thu nhập tài chính và vay 1,57 lần vốn chủ, nên bài dùng P/E, P/B, P/B hợp lý theo ROE và DCF. EPS bốn quý là 852 đồng, bằng lợi nhuận cổ đông công ty mẹ bốn quý tới quý III/2026 (796,7 tỷ) chia 934,63 triệu cổ phiếu phổ thông. BVPS là 13.315 đồng, bằng vốn chủ cổ đông công ty mẹ chia số cổ phiếu. Con số EPS này khác EPS công ty báo cáo (154,89 đồng cho quý III) vì công ty trừ quỹ khen thưởng phúc lợi trước khi chia.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. Với DCF năm năm trên số hợp nhất, doanh thu bốn quý là 28.977 tỷ đồng và tăng 0%, 5% hoặc 8% mỗi năm, biên EBIT 3,0%, 4,1% hoặc 5,5% (gồm lãi công ty liên kết; bốn quý gần nhất là 4,1%, còn không có lãi liên kết là 3,0%), thuế 20%, khấu hao 1,9% doanh thu và chi đầu tư bằng khấu hao, vốn lưu động 10% phần doanh thu tăng thêm, WACC 11%.

Giá trị vốn chủ bằng giá trị doanh nghiệp trừ nợ vay ròng 8.812 tỷ đồng (vay và trái phiếu chuyển đổi 19.556 tỷ trừ tiền và đầu tư ngắn hạn 10.744 tỷ). Cách này không tính thu nhập lãi tiền gửi và lãi chuyển nhượng đầu tư vào dòng tiền, vì hai khoản đó không lặp lại đều đặn.

Bảng mười hai phép định giá SBT theo P/E nhóm, P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và DCF

Mười hai phép cho giá trị từ âm 985 đến 20.619 đồng, và cả mười hai đều thấp hơn giá 20.700 đồng. Phép sát giá nhất là P/B tứ phân vị trên của nhóm (1,55 lần), cho 20.619 đồng, thấp hơn giá 0,4%. P/E trung vị nhóm cho 9.475 đồng và P/B trung vị cho 12.416 đồng, thấp hơn giá 54,2% và 40,0%.

Với ROE 6,8%, P/B hợp lý là khoảng 0,43 lần, tức 5.700 đồng; ROE bền vững 9% cho 8.876 đồng. Muốn P/B 1,55 lần là hợp lý, ROE bền vững cần khoảng 17,0%, gấp 2,5 lần mức hiện tại. DCF kịch bản thấp cho giá trị vốn chủ âm 985 đồng một cổ phiếu, nghĩa là ở biên EBIT 3,0% và doanh thu đi ngang, giá trị doanh nghiệp không đủ phủ nợ vay ròng.

Lưới độ nhạy DCF kịch bản cơ sở của SBT theo WACC và tăng trưởng dài hạn

DCF cơ sở cho 2.716 đồng, và trong mười lăm ô của lưới độ nhạy giá trị từ âm 336 đến 9.383 đồng, không ô nào chạm giá. Mỗi 1% doanh thu của biên EBIT làm giá trị doanh nghiệp đổi khoảng 3.245 tỷ đồng (khoảng 3.400 đồng mỗi cổ phiếu), nên kết quả rất nhạy với biên. Phần chưa tính trong DCF là các khoản đầu tư và lãi tiền gửi, cho vay; chênh lệch với giá hiện tại có thể là phần thị trường gán cho các khoản này.

Thang giá tham chiếu

Giá SBT 20.700 đồng cao hơn cả mười hai phép tính định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 24.150 đồng (24/08/2026), đáy đóng cửa 19.430 đồng (20/03/2026) và giá trị sổ sách 13.315 đồng. DCF kịch bản thấp (âm) không vẽ được trên thang.

Giá 20.700 đồng nằm giữa đáy 52 tuần (thấp hơn giá 6,1%) và đỉnh 52 tuần (cao hơn giá 16,7%). Ngoài P/B tứ phân vị trên nhóm (20.619 đồng), mọi phép định giá nằm dưới đáy 52 tuần, từ P/E tứ phân vị trên nhóm (14.445 đồng, thấp hơn giá 30,2%) trở xuống.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu SBT đi ngang trong vùng 19.150 đến 24.150 đồng từ tháng 11/2025, sau nhịp tăng từ 10.250 đồng đầu năm 2025 lên đỉnh chu kỳ 25.380 đồng (đóng cửa 13/10/2025). Từ đầu năm SBT giảm 12,6% trong khi VN-Index giảm 2,4%, 20 phiên gần nhất giảm 7,2% so với VN-Index tăng 0,2%, và 250 phiên giảm 12,9% so với VN-Index tăng 3,6%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần SBT: kháng cự 22.830 đến 24.150 và 21.750 đến 22.690, hỗ trợ 19.150 đến 20.450 và 10.080 đến 10.760, một đường xu hướng tăng

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

22.830 tới 24.150

Kháng cự xa

Đỉnh tuần 01/08/2025 (23.820), 27/02/2026 (22.830), 28/08/2026 (24.150); cao hơn giá 10,3% đến 16,7%

21.750 tới 22.690

Kháng cự gần

Năm đáy tuần từ 26/09/2025 đến 30/01/2026 (hỗ trợ cũ, nay nằm trên giá); cao hơn giá 5,1% đến 9,6%

19.150 tới 20.450

Hỗ trợ gần

Đáy tuần 27/03/2026 (19.150), 24/04/2026 (20.050), 29/05/2026 (19.700), 05/06/2026 (19.700), 31/07/2026 (20.450); thấp hơn giá 1,2% đến 7,5%

10.080 tới 10.760

Hỗ trợ xa

Bảy đáy tuần từ 17/02/2023 đến 10/01/2025; thấp hơn giá 48,0% đến 51,3%

Vùng hỗ trợ 19.150 đến 20.450 đồng sát ngay dưới giá, cạnh mép trên chỉ 1,2%. Đáy 52 tuần (đóng cửa) là 19.430 đồng ngày 20/03/2026 nằm trong vùng này, và đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 24.150 đồng ngày 24/08/2026. Phía trên, vùng 21.750 đến 22.690 đồng là các đáy cũ của 09/2025 đến 01/2026, và giá đã mất vùng này trong tuần kết thúc 23/10/2026 khi giảm từ 22.650 xuống 20.950 đồng.

Đáy chu kỳ (đóng cửa) từ 09/2022 là 7.760 đồng ngày 15/11/2022 và đỉnh chu kỳ (đóng cửa) là 25.380 đồng ngày 13/10/2025. Đường xu hướng tăng nối đáy tuần 18/11/2022 (7.220 đồng), 19/04/2024, 08/11/2024 và 10/01/2025 đi qua khoảng 12.623 đồng, thấp hơn giá 39,0%.

Fibonacci

Giá SBT tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp tăng từ đáy tháng 03/2026 lên đỉnh tháng 08/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp tăng từ đáy 19.430 đồng ngày 20/03/2026 lên đỉnh 24.150 đồng ngày 24/08/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đỉnh xuống là 23,6% (23.036 đồng), 38,2% (22.347 đồng), 50% (21.790 đồng), 61,8% (21.233 đồng) và 78,6% (20.440 đồng).

Giá 20.700 đồng đã hồi 73,1% nhịp tăng, nằm giữa mức 61,8% và 78,6% và cao hơn mức 78,6% khoảng 1,3%. Mức 78,6% trùng mép trên vùng hỗ trợ 19.150 đến 20.450 đồng, còn mức 61,8% nằm dưới vùng kháng cự 21.750 đến 22.690 đồng.

Xu hướng EMA

Giá SBT nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 20.700 đồng nằm dưới ba đường EMA ngắn và trên hai đường EMA dài: EMA10 ở 21.997, EMA20 ở 21.985 và EMA50 ở 21.443 đồng, còn EMA100 ở 19.727 và EMA200 ở 17.379 đồng. Giá thấp hơn EMA10 5,9%, EMA20 5,8% và EMA50 3,5%, và cao hơn EMA100 4,9%, EMA200 19,1%.

EMA50 tuần cắt lên EMA200 ngày 02/05/2025 và EMA20 cắt lên EMA50 ngày 07/02/2025, cả hai chưa cắt xuống lại. EMA100 và EMA200 vẫn dốc lên, còn ba đường ngắn đã dốc xuống, nên xu hướng dài hạn còn tăng nhưng đoạn ngắn hạn đang yếu đi.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của SBT ở 41,2, cắt xuống dưới 70 tuần 28/11/2025

RSI(14) tuần ở 41,2, giảm từ 54,6 hai tuần trước và 56,4 ba tuần trước. RSI trên 70 trong đợt tăng từ đầu năm 2025 và cắt xuống dưới 70 tuần 28/11/2025 khi giá đóng cửa 23.580 đồng; từ đó RSI chưa trở lại trên 70, đỉnh gần nhất là 66,6 tuần 21/08/2026. Mức thấp nhất một năm là 30,1 tuần 20/03/2026, sát ngưỡng quá bán nhưng chưa xuống dưới.

MACD tuần của SBT ở 97 dưới đường tín hiệu 265

MACD tuần cắt xuống đường tín hiệu ngày 23/10/2026, sau lần cắt lên ngày 19/06/2026. MACD 97 dưới tín hiệu 265, biểu đồ cột âm 168 (tuần trước âm 67), tức tín hiệu giảm mới hình thành trong tuần giá giảm từ 22.650 xuống 20.950 đồng.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

02/11/2026

Đại hội cổ đông thường niên niên độ 2025-2026

Thông qua kế hoạch doanh thu 28.000 tỷ và lợi nhuận trước thuế 956 tỷ cho niên độ 2026-2027, và các phương án thoái vốn

Cuối tháng 01/2027

BCTC quý IV/2026 (quý II niên độ 2026-2027), theo nhịp công bố ngày 29/01/2026 của kỳ trước

Biên gộp có hồi phục từ 6,2% hay không, và còn lãi chuyển nhượng đầu tư hay không

Các quý tới

Thu hồi phải thu khách hàng 5.667 tỷ và lãi phải thu 1.004 tỷ

Dòng tiền kinh doanh âm 385 tỷ trong quý III; lãi vay trả bằng tiền 618 tỷ

Đến tháng 06/2027

Trái phiếu 497 tỷ đến hạn trong 12 tháng; trái phiếu chuyển đổi 997 tỷ phát hành 10/06/2026

Nghĩa vụ trả nợ và mức pha loãng nếu chuyển đổi

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 19.150 đến 20.450 và 21.750 đến 22.690 đồng

Hai mép của vùng đi ngang gần giá

Kết luận

Cổ phiếu SBT báo lợi nhuận trước thuế quý III/2026 205,3 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận lõi chỉ 55,0 tỷ so với lãi vay 487,3 tỷ, và bỏ lãi chuyển nhượng đầu tư 259,8 tỷ thì lợi nhuận trước thuế là âm 54,5 tỷ. Biên gộp 6,2% là mức thấp nhất tám quý, trên doanh thu tăng 41,8%.

Điểm yếu nằm ở cấu trúc vốn và chất lượng lợi nhuận. Nợ vay ròng 8.812 tỷ, phải thu khách hàng tăng 3.164 tỷ trong một quý và dòng tiền kinh doanh âm 385 tỷ, trong khi giá ứng với P/E 24,3 lần, gấp 2,2 lần trung vị nhóm, và cả mười hai phép định giá thấp hơn giá. Về kỹ thuật, giá đi ngang trong vùng 19.150 đến 24.150 đồng, đang sát hỗ trợ 19.150 đến 20.450 đồng và dưới ba đường EMA ngắn của khung tuần.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…