Phân tích cổ phiếu PVB Quý 4/2026: Giá mất 54% từ đỉnh, lãi quý III giảm 34%, dòng tiền kinh doanh âm 190 tỷ
Nội dung bài15 phần
- Cảnh báo: biến động giá bất thường
- Định giá cổ phiếu PVB: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Khách hàng và hợp đồng bọc ống
- Nợ vay và lãi vay
- Dòng tiền và vốn lưu động
- Cổ đông, cổ tức và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá cổ phiếu PVB: P/E, P/B
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
- Dự báo xu hướng
Định giá cổ phiếu PVB Quý 4/2026 bắt đầu từ một nghịch lý của Công ty cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (HNX: PVB), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bọc ống thép chống ăn mòn cho đường ống dầu khí: doanh thu chín tháng gấp 1,9 lần cùng kỳ, nhưng giá cổ phiếu đã mất 54,3% từ đỉnh.
Doanh thu chín tháng 2026 là 1.155,4 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 69,6 tỷ (tăng 34,6%). Riêng quý III, lợi nhuận sau thuế chỉ 17,7 tỷ, giảm 33,8% so với cùng kỳ vì chi phí bán hàng, quản lý và lãi vay cùng tăng.
Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 19.200 đồng, vốn hoá 415 tỷ đồng, P/E 5,2 lần và P/B 0,87 lần. Bọc ống Dầu khí đang vay ngắn hạn 509 tỷ, bằng 1,07 lần vốn chủ, và dòng tiền kinh doanh chín tháng âm 190 tỷ. Bài đi từ biến động giá sang lợi nhuận, khách hàng, nợ vay, dòng tiền, cổ đông, rồi định giá và kỹ thuật.
Cảnh báo: giá biến động rất mạnh mà dữ liệu sự kiện không có lời giải thích. Giá PVB tăng 51,1% rồi mất 54,3% từ đỉnh đóng cửa 03/03/2026, trong đó 26,9% mất trong 5 phiên sau đỉnh, khi VN-Index cùng kỳ giảm 7,5%.
Điểm chính
- Doanh thu chín tháng 1.155,4 tỷ đồng (gấp 1,9 lần), lợi nhuận sau thuế 69,6 tỷ (tăng 34,6%). Quý III lợi nhuận 17,7 tỷ giảm 33,8%, lãi vay 14,2 tỷ gấp 2,8 lần cùng kỳ.
- Giá giảm 54,3% từ 42.000 đồng (03/03/2026) xuống 19.200 đồng. Từ đầu năm giá giảm 46,4%, VN-Index giảm 2,5%.
- Vay ngắn hạn 508,7 tỷ, dòng tiền kinh doanh chín tháng âm 190,2 tỷ. Phải thu khách hàng 384,0 tỷ, riêng Tân Cảng chiếm 37,7%.
- P/E 5,2 lần và P/B 0,87 lần so với trung vị nhóm 8,3 và 0,91 lần. ROE bốn quý 17,5% so với 14,0%. Giá ngầm định ROE bền vững 10,9%.
- Cổ tức tiền mặt 1.000 đồng một cổ phiếu (5,2% giá), ngày giao dịch không hưởng quyền 18/11/2026.
Cảnh báo: biến động giá bất thường
Giá cổ phiếu Bọc ống Dầu khí đi hai nhịp rất mạnh trong chưa đầy một năm. Cơ sở dữ liệu sự kiện của HODL.VN không ghi nhận sự kiện quyền, đại hội cổ đông hay giao dịch nội bộ nào của PVB từ 12/12/2025 đến 10/03/2026, nên bài không đưa ra nguyên nhân cho các nhịp này.

- Từ 27.800 đồng (12/12/2025) giá tăng 51,1% lên 42.000 đồng (03/03/2026) trong 50 phiên. Phiên 22/12/2025 khớp 778.700 cổ phiếu, gấp 9,7 lần trung bình 25 phiên trước (80.464).
- Từ 03/03 đến 10/03/2026 giá rơi 26,9%, từ 42.000 xuống 30.700 đồng trong 5 phiên. VN-Index cùng kỳ giảm 7,5%, từ 1.813,1 xuống 1.676,7 điểm.
- Từ 10/03 đến 05/11/2026 giá giảm thêm 37,5%, về 19.200 đồng. Tính từ đỉnh, giá giảm 54,3% sau 171 phiên, VN-Index giảm 4,0%.
- Giá trị khớp trung bình mỗi phiên từ 22,1 tỷ đồng (tháng 01/2026) xuống 2,0 tỷ (tháng 10/2026).
Trong 250 phiên gần nhất giá giảm 36,6% trong khi VN-Index tăng 7,7%. Với thanh khoản chỉ khoảng 2 tỷ đồng mỗi phiên, giá có thể lệch mạnh chỉ bằng vài lệnh lớn, như các phiên 03/11 và 04/11/2026 khi giá thấp nhất trong phiên 17.600 đến 17.700 đồng rồi đóng cửa 18.800 và 19.300 đồng.
Định giá cổ phiếu PVB: quy mô
Công ty cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (PV Coating) niêm yết trên HNX từ 24/12/2013, trụ sở tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas) nắm 52,94% vốn. Công ty không có công ty con nên BCTC là báo cáo riêng, và có 155 lao động tại ngày 30/09/2026.
Vốn điều lệ 216 tỷ đồng, tương ứng 21,6 triệu cổ phiếu; vốn hoá theo giá 19.200 đồng là 414,7 tỷ đồng. Dịch vụ bọc ống chiếm 98,0% doanh thu chín tháng (1.132,2 trong 1.155,4 tỷ), nên BCTC không trình bày báo cáo bộ phận.

Quý III/2026, Bọc ống Dầu khí có doanh thu thuần 418,5 tỷ đồng, tăng 55,7% so với cùng kỳ và giảm 2,1% so với quý II. Lãi gộp 63,3 tỷ (tăng 38,8%), biên lãi gộp 15,1% so với 17,0%.
Chín tháng, doanh thu tăng 89,6%, lãi gộp 188,2 tỷ (tăng 95,4%), biên 16,3% so với 15,8%, lợi nhuận trước thuế 87,3 tỷ (tăng 38,6%).

Doanh thu của Bọc ống Dầu khí dao động mạnh theo dự án: 695,1 tỷ năm 2020, rồi 38,8 tỷ năm 2021 và 34,4 tỷ năm 2022. Chín tháng 2026 vượt cả năm 2025 (831,6 tỷ), và lợi nhuận sau thuế 69,6 tỷ vượt 61,4 tỷ cả năm 2025.
Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:
- EPS 3.671 đồng, BVPS 21.996 đồng.
- P/E 5,2 lần, P/B 0,87 lần.
- ROE 17,5% (lợi nhuận sau thuế 79,3 tỷ trên vốn chủ bình quân).
Lợi nhuận quý III đến từ đâu
Lợi nhuận trước thuế quý III/2026 của Bọc ống Dầu khí là 22,1 tỷ đồng, giảm 33,8% so với 33,4 tỷ cùng kỳ và giảm 46,0% so với 40,9 tỷ của quý II. Giải trình gửi HNX ngày 19/10/2026 nêu nguyên nhân chính là chi phí tài chính, bán hàng và quản lý tăng.

Cầu nối giảm 11,3 tỷ qua các bước:
- Doanh thu tăng 149,7 tỷ, cộng 25,4 tỷ theo biên lãi gộp cũ 17,0%.
- Biên lãi gộp xuống 15,1%, trừ 7,7 tỷ.
- Chi phí bán hàng 15,0 tỷ (cùng kỳ 0) và quản lý 14,8 tỷ (11,4 tỷ), trừ 18,4 tỷ.
- Chi phí tài chính 14,3 tỷ (5,6 tỷ), trừ 8,7 tỷ; thu nhập tài chính giảm 1,9 tỷ.
Chính sách kế toán của công ty ghi chênh lệch dự phòng bảo hành công trình vào chi phí bán hàng. Dự phòng phải trả tăng từ 29,6 tỷ đầu năm lên 67,6 tỷ cuối quý III, trích từ 2% đến 5% giá trị doanh thu dự án.
Chín tháng, chi phí bán hàng 38,0 tỷ (cùng kỳ 0), quản lý 32,1 tỷ (32,9 tỷ) và chi phí tài chính 40,1 tỷ (11,0 tỷ). Thuế thu nhập doanh nghiệp 17,6 tỷ, bằng 20,2% lợi nhuận trước thuế.
Khách hàng và hợp đồng bọc ống
Bọc ống Dầu khí làm dịch vụ cho các dự án đường ống của hệ Dầu khí. BCTC quý III/2026 liệt kê các hợp đồng được thế chấp quyền đòi nợ cho khoản vay ngắn hạn:
- Dự án đường ống dẫn khí Lô B - Ô Môn gói PC1, khách hàng Thiên Nam, ký 25/09/2025.
- Gói PC2, khách hàng Dịch vụ biển Tân Cảng, ký 30/09/2025.
- Tuyến bờ, khách hàng Tổng Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC), ký 25/12/2024.
- Dự án Đại Hùng Nam, khách hàng Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro, ký 23/12/2025, kèm gói bọc mối nối của Thiên Nam ký 17/03/2026.

Phải thu ngắn hạn khách hàng của Bọc ống Dầu khí là 384,0 tỷ đồng, so với 421,9 tỷ đầu năm. Tân Cảng nợ 144,9 tỷ (37,7%), PTSC 87,9 tỷ, Thiên Nam 62,7 tỷ và Vietsovpetro 37,1 tỷ; bốn khách hàng chiếm 86,6%.
Khoản nợ của Dịch vụ cơ khí hàng hải PTSC giảm từ 216,9 tỷ xuống 17,9 tỷ trong chín tháng. Dự phòng nợ khó đòi là 7,5 tỷ, từ bốn khách hàng, trong đó khoản của Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí đã quá hạn trên 3 năm.
Nợ vay và lãi vay
Vay ngắn hạn của Bọc ống Dầu khí cuối quý III là 508,7 tỷ đồng, so với 401,3 tỷ đầu năm và đỉnh 706,9 tỷ cuối quý II. Công ty không có vay dài hạn. Chín tháng đi vay 975,5 tỷ và trả gốc 868,1 tỷ.

Dư nợ vay theo ngân hàng cuối quý III:
- VietinBank 197,0 tỷ, hạn mức 350 tỷ có hiệu lực tới 31/10/2026.
- PVcomBank 84,0 tỷ.
- Woori 70,0 tỷ và Vietcombank 69,3 tỷ (khoản vay Vietcombank đáo hạn 28/12/2026).
- Shinhan 52,7 tỷ và VPBank 35,7 tỷ.
Tiền 90,3 tỷ và tiền gửi có kỳ hạn 172,8 tỷ cộng 263,0 tỷ, thấp hơn vay; trong đó 170,45 tỷ tiền gửi được dùng làm tài sản bảo đảm. Vay ròng 245,7 tỷ bằng 1,57 lần EBITDA bốn quý (156,6 tỷ). Tài sản cố định hữu hình nguyên giá 278,7 tỷ, giá trị còn lại 0, cũng đã thế chấp tại VietinBank.

Chi phí lãi vay quý III là 14,2 tỷ, gấp 2,8 lần 5,1 tỷ cùng kỳ và bằng 64,1% lợi nhuận trước thuế. Chín tháng lãi vay 38,1 tỷ so với 7,4 tỷ. Hệ số trả lãi (lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay, chia lãi vay) là 2,56 lần quý III.
Dòng tiền và vốn lưu động
Dòng tiền thuần từ kinh doanh chín tháng 2026 của Bọc ống Dầu khí âm 190,2 tỷ đồng, so với âm 442,5 tỷ cùng kỳ. Theo quý là âm 335,4 tỷ, âm 98,5 tỷ và dương 243,7 tỷ.

Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động là dương 164,3 tỷ. Vốn lưu động và các khoản khác lấy đi 354,5 tỷ:
- Phải thu tăng 43,4 tỷ.
- Hàng tồn kho tăng 113,7 tỷ.
- Phải trả giảm 161,9 tỷ.
- Lãi vay đã trả 37,8 tỷ.
Đầu tư chín tháng âm 11,9 tỷ (mua sắm tài sản cố định 18,5 tỷ). Vay thuần thêm 107,4 tỷ, tiền cuối kỳ 90,3 tỷ so với 184,9 tỷ đầu năm.

Các khoản phải thu ngắn hạn cuối quý III là 466,4 tỷ (454,9 tỷ đầu năm), gồm tạm ứng 67,3 tỷ. Hàng tồn kho ròng 400,1 tỷ, từ 288,6 tỷ; trước dự phòng 27,4 tỷ là 427,6 tỷ, trong đó nguyên vật liệu 188,9 tỷ và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 237,5 tỷ (32,6 tỷ đầu năm).
Người mua trả tiền trước giảm từ 204,0 tỷ đầu năm xuống 0,3 tỷ, nên Bọc ống Dầu khí không còn nguồn vốn từ khách hàng ứng trước.
Cổ đông, cổ tức và thanh khoản
Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas) nắm 52,94% vốn của Bọc ống Dầu khí; cổ phiếu tự do chuyển nhượng 50%. Nhà đầu tư nước ngoài nắm 1,17%, room còn lại 10,33 triệu cổ phiếu (47,83% vốn).

Công ty chia cổ tức tiền mặt 1.000 đồng một cổ phiếu (10% mệnh giá), tổng 21,6 tỷ đồng. Ngày giao dịch không hưởng quyền 18/11/2026, chốt danh sách 19/11, thanh toán 10/12/2026.
Cổ tức bằng 5,2% giá 19.200 đồng và 35,2% EPS năm 2025 (2.843 đồng). Lợi nhuận chưa phân phối cuối quý III là 192,3 tỷ.

Giá trị khớp trung bình 12 tháng là 6,6 tỷ đồng mỗi phiên, nhưng chỉ 2,0 tỷ trong tháng 10/2026. Khối lượng trung bình 20 phiên gần nhất là 100.268 cổ phiếu, bằng một nửa mức 204.524 của 250 phiên.
Ngày 15/05/2026 cổ phiếu PVB nằm trong danh sách không đủ điều kiện giao dịch ký quỹ, kèm ghi chú lợi nhuận sau thuế năm 2022 âm trên BCTC kiểm toán.
Khối ngoại và tự doanh
Khối ngoại giao dịch cổ phiếu Bọc ống Dầu khí với quy mô nhỏ: trong 251 phiên từ 03/11/2025, mua 50,5 tỷ, bán 51,8 tỷ, bán ròng 1,3 tỷ đồng (90 phiên mua ròng, 95 phiên bán ròng, 66 phiên không giao dịch).

Theo quý từ Q4/2024: +3,05, +3,44, +0,13, −0,52, −1,02, +1,64, −1,41, −1,06 và +0,11 tỷ (quý IV/2026 tới 05/11). Luỹ kế chín quý mua ròng 4,4 tỷ. 90 phiên gần nhất bán ròng 0,9 tỷ, 30 phiên gần nhất mua ròng 0,1 tỷ.

Phiên mua ròng lớn nhất là 6,09 tỷ ngày 28/01/2026, phiên bán ròng lớn nhất 6,18 tỷ ngày 02/02/2026. Giá giảm 36,6% từ 03/11/2025 trong khi luỹ kế khối ngoại gần như đi ngang quanh âm 1 tỷ.

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đạt cao nhất 2,48% ngày 11/03/2026 và nay là 1,17%, xa giới hạn 49%. Dữ liệu tự doanh chỉ có 28 dòng từ 01/06/2022 đến 23/12/2024, bán ròng 22,2 tỷ; sau 23/12/2024 chưa có số liệu.
So sánh cùng ngành
Nhóm so sánh của Bọc ống Dầu khí gồm bảy công ty dịch vụ, xây lắp và kỹ thuật dầu khí: PVS, PVD, PVC, POS, PXS, PSN và PQN, vốn hoá từ 120 đến 18.227 tỷ đồng so với 415 tỷ của PVB. POS và PQN còn là khách hàng của PVB trong thuyết minh phải thu. PVX bị loại vì vốn chủ cổ đông mẹ mỏng, vay gấp 5,3 lần.

Cổ phiếu PVB có P/E 5,2 lần so với trung vị 8,3 lần và P/B 0,87 lần so với 0,91 lần (thấp hơn 3,9%). ROE bốn quý 17,5% cao hơn trung vị 14,0%.
Vay trên vốn chủ 1,07 lần, cao thứ hai nhóm sau PVC (1,67 lần) và gấp 6,2 lần trung vị 0,17 lần. EV/EBITDA 4,2 lần so với trung vị 2,0 lần, vì nhiều mã trong nhóm có tiền ròng.

Biểu đồ đặt PVB cùng POS (ROE 17,7%, P/B 0,73) và PQN (17,0%, 0,50) ở nhóm ROE cao trên 17%. Hai mã kia có P/B thấp hơn PVB.
Định giá cổ phiếu PVB: P/E, P/B
Bọc ống Dầu khí có lợi nhuận bốn quý ở mức cao nhất lịch sử, nên bài dùng P/E và P/B của nhóm, P/B hợp lý theo ROE bền vững và DCF.
r = 12% và g = 3% là giả định của HODL.VN. Giá trị là P/B hợp lý nhân BVPS 21.996 đồng.

Mười hai phép cho giá trị từ 4.701 đến 48.498 đồng. Bốn phép thấp hơn giá 19.200 đồng; tám phép cao hơn. P/B trung vị nhóm cho 19.982 đồng (cao hơn giá 4,1%), P/E trung vị cho 30.635 đồng.
Giá 19.200 đồng ngầm định ROE bền vững 10,9%, tương ứng khoảng 51,6 tỷ đồng lợi nhuận mỗi năm, so với 79,3 tỷ của bốn quý và 61,4 tỷ của cả năm 2025.
DCF cơ sở cho doanh thu giảm 10% một năm từ 1.377,6 tỷ (bằng 1,66 lần cả năm 2025), biên EBIT 8,0% (bốn quý 9,8%), thuế 20%, WACC 12% và g 3%. Giá trị vốn chủ bằng giá trị doanh nghiệp cộng tiền và tiền gửi ngắn hạn, trừ vay 508,7 tỷ.

DCF cơ sở cho 16.311 đồng, thấp hơn giá 15,0%. Lưới độ nhạy từ 11.239 đến 26.130 đồng, bốn trong mười lăm ô cao hơn giá. Kịch bản thấp (doanh thu giảm 25% một năm, biên 6,0%) cho 4.701 đồng, kịch bản cao (doanh thu đi ngang, biên 9,8%) cho 34.613 đồng.
Thang giá tham chiếu

Thang giá của Bọc ống Dầu khí xếp mười hai phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 42.000 đồng (03/03/2026) và đáy đóng cửa 52 tuần 18.800 đồng (03/11/2026).
Bốn phép dưới giá: 4.701, 12.220, 15.181 và 16.311 đồng. Tám phép còn lại từ 19.982 đến 48.498 đồng, riêng P/B hợp lý theo ROE 12% (21.996 đồng) bằng đúng BVPS.
Phân tích kỹ thuật
Cổ phiếu PVB có 3.209 phiên từ 24/12/2013; bài dùng nến tuần từ 01/2023. Giá 19.200 đồng thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 54,3% và cao hơn đáy đóng cửa 18.800 đồng 2,1%; đáy trong tuần 02/11 đến 05/11/2026 là 17.600 đồng.
Hỗ trợ - Kháng cự

Các vùng tính từ đỉnh và đáy swing ±3 tuần của nến tuần từ 01/2023, riêng vùng đáy dưới cùng gồm đáy tuần hiện tại:
Vùng giá (đồng) | Loại | Ý nghĩa |
|---|---|---|
26.100 tới 27.700 | Kháng cự | Đáy tuần 28/06/2024, 20/09/2024, 22/11/2024, 29/08/2025, 24/10/2025, 19/12/2025, 27/03/2026, 01/05/2026; cao hơn giá 35,9% đến 44,3% |
23.500 tới 24.900 | Kháng cự | Đỉnh tuần 23/06, 21/07, 15/09, 08/12/2023, 14/08, 18/09/2026; cao hơn giá 22,4% đến 29,7% |
18.400 tới 18.900 | Hỗ trợ | Đáy tuần 25/08/2023, 19/01/2024, 24/07/2026; thấp hơn giá 1,6% đến 4,2% |
17.600 tới 18.000 | Hỗ trợ | Đáy tuần 06/10/2023, 27/10/2023 và tuần 02/11/2026; thấp hơn giá 6,3% đến 8,3% |
Đường xu hướng tăng nối ba đáy tuần: 24/03/2023 (12.700), 05/05/2023 (13.100) và 24/07/2026 (18.900). Giá trị đường ở tuần cuối là 19.441 đồng, giá thấp hơn 1,2%.
Nếu giá đóng cửa tuần nằm dưới đường này, vùng hỗ trợ 18.400 đến 18.900 đồng nằm ngay phía dưới.
Fibonacci

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 42.000 đồng ngày 03/03/2026 xuống đáy 18.800 đồng ngày 03/11/2026. Các mức hồi từ đáy lên:
- 23,6%: 24.275 đồng
- 38,2%: 27.662 đồng
- 50%: 30.400 đồng
- 61,8%: 33.138 đồng
- 78,6%: 37.035 đồng
Giá 19.200 đồng mới hồi 1,7% nhịp giảm. Mức 23,6% nằm trong vùng kháng cự 23.500 đến 24.900 đồng, mức 38,2% sát đỉnh vùng 26.100 đến 27.700 đồng.
Xu hướng EMA

Giá 19.200 đồng dưới cả năm đường EMA tuần:
- EMA10 ở 20.850 đồng, cao hơn giá 8,6%.
- EMA20 ở 22.122 đồng, cao hơn giá 15,2%.
- EMA50 ở 25.048 đồng, cao hơn giá 30,5%.
- EMA100 ở 26.270 đồng, cao hơn giá 36,8%.
- EMA200 ở 25.025 đồng, cao hơn giá 30,3%.
EMA20 cắt xuống EMA50 tuần ngày 08/05/2026. EMA50 đang sát EMA200 từ phía trên (25.048 so với 25.025), lần cắt lên gần nhất là 30/06/2023.
RSI và động lượng

RSI(14) tuần ở 30,7, sau mức thấp 26,9 ngày 24/07/2026. RSI dưới 30 ba tuần liên tiếp (24/07, 31/07, 07/08) và vượt 70 hai lần từ đầu năm, đỉnh 74,0 ngày 30/01/2026.

MACD tuần ở −1.802, trên đường tín hiệu −1.881, histogram dương 79. MACD cắt lên tín hiệu ngày 18/09/2026 sau lần cắt xuống 20/03/2026; cả hai đường vẫn âm.
Lịch sự kiện cần theo dõi
Sáu mốc cần theo dõi với Bọc ống Dầu khí:
Thời điểm | Sự kiện | Vì sao quan trọng |
|---|---|---|
18/11/2026 đến 10/12/2026 | Ngày không hưởng quyền 18/11, chốt danh sách 19/11, thanh toán cổ tức 1.000 đồng 10/12 | Cổ tức bằng 5,2% giá, tổng 21,6 tỷ |
Cuối 10/2026 | Hạn mức vay VietinBank 350 tỷ hết hiệu lực 31/10/2026 | Dư nợ 197,0 tỷ, chưa có thông tin gia hạn trong dữ liệu |
28/12/2026 | Khoản vay Vietcombank đáo hạn | Dư nợ 69,3 tỷ; vay ngắn hạn tổng 508,7 tỷ |
Giữa 01/2027 | BCTC quý IV/2026 (quý III công bố 19/10/2026) | Lợi nhuận chín tháng 69,6 tỷ; quý III 17,7 tỷ |
Hằng quý | Dòng tiền kinh doanh, phải thu Tân Cảng và tồn kho | Dòng tiền chín tháng âm 190,2 tỷ; Tân Cảng nợ 144,9 tỷ |
Tháng 04 đến 06/2027, theo thông lệ | Đại hội cổ đông thường niên 2027 | Kế hoạch lợi nhuận, cổ tức và vay |
Kết luận
Bọc ống Dầu khí (PVB) có doanh thu chín tháng 1.155,4 tỷ đồng, gấp 1,9 lần cùng kỳ, nhưng lợi nhuận quý III giảm 33,8% khi lãi vay gấp 2,8 lần và chi phí bán hàng, quản lý tăng. Dòng tiền kinh doanh âm 190,2 tỷ, vay ngắn hạn 508,7 tỷ, và 37,7% phải thu khách hàng là của một đối tác.
Về giá, P/E 5,2 lần và P/B 0,87 lần thấp hơn trung vị nhóm, ROE bốn quý 17,5% cao hơn, nhưng giá ngầm định ROE bền vững 10,9%. Bốn trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, và giá đã mất 54,3% từ đỉnh với thanh khoản khoảng 2 tỷ đồng mỗi phiên.
Dự báo xu hướng
Xu hướng tuần của cổ phiếu Bọc ống Dầu khí vẫn là giảm: giá dưới cả năm đường EMA, EMA20 nằm dưới EMA50 từ 08/05/2026 và RSI tuần ở 30,7. MACD tuần đã cắt lên tín hiệu nhưng vẫn âm.
Phía dưới, vùng hỗ trợ 18.400 đến 18.900 đồng nằm sát giá, tiếp theo là 17.600 đến 18.000 đồng. Phía trên, giá cần vượt đường xu hướng tăng 19.441 đồng và EMA10 tuần 20.850 đồng để xu hướng đổi chiều; vùng kháng cự gần nhất là 23.500 đến 24.900 đồng.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.