Phân tích cổ phiếu FIT Quý 4/2026: Vay ngắn hạn 3.751 tỷ nuôi đầu tư 4.205 tỷ, quý III chuyển sang lỗ

Triều Tô14 phút đọc
Nội dung bài13 phần
  1. Định giá cổ phiếu FIT: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Rủi ro lớn nhất: vay ngắn hạn
  4. Vay nợ và lãi vay
  5. Cổ đông và thanh khoản
  6. Khối ngoại và tự doanh
  7. So sánh cùng ngành
  8. Định giá: P/B và ROE bền vững
  9. Thang giá tham chiếu
  10. Phân tích kỹ thuật
  11. Hỗ trợ - Kháng cự
  12. Fibonacci
  13. Xu hướng EMA
  14. RSI và động lượng
  15. Lịch sự kiện cần theo dõi
  16. Kết luận
  17. Dự báo xu hướng

Định giá cổ phiếu FIT Quý 4/2026 của CTCP Tập đoàn F.I.T (HOSE: FIT), tập đoàn đa ngành dược phẩm, nông sản, nước khoáng và hàng tiêu dùng, bắt đầu từ vay nợ ngắn hạn. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn cuối quý III/2026 là 3.750,9 tỷ đồng, gấp 3,3 lần 1.148,7 tỷ cuối năm 2025.

Cùng lúc, đầu tư ngắn hạn tăng từ 725,5 lên 4.205,1 tỷ đồng và phải thu ngắn hạn giảm từ 2.473,6 xuống 455,6 tỷ. Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ quý III/2026 là âm 12,8 tỷ đồng, so với lãi 16,0 tỷ cùng kỳ.

Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 3.010 đồng, ứng với vốn hoá 1.023,2 tỷ và P/B 0,27 lần. Giá thấp hơn 46,7% so với đỉnh đóng cửa 5.650 đồng ngày 09/12/2025.

Cảnh báo: giá biến động rất mạnh, bài không gắn nguyên nhân. Giá giảm 24,0% trong 17 phiên từ 02/07 đến 27/07/2026 (từ 3.880 xuống 2.950 đồng), với khối lượng trung bình 323.894 cổ phiếu mỗi phiên, thấp hơn 33 phiên trước đó (366.436). Trước đó giá tăng 25,6% trong 20 phiên, từ 4.500 đồng (11/11/2025) lên 5.650 đồng (09/12/2025). Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 chỉ 1,7 tỷ đồng mỗi phiên, nên người đọc cần tính cả rủi ro thanh khoản.

Điểm chính

  • Vay ngắn hạn 3.750,9 tỷ, gấp 3,3 lần đầu năm; tổng vay 4.235,4 tỷ. Chi phí lãi vay chín tháng 125,2 tỷ, gấp 1,9 lần cùng kỳ.
  • Quý III doanh thu 572,2 tỷ (tăng 17,5%), lãi gộp 85,6 tỷ (giảm 7,2%), lợi nhuận trước thuế âm 25,0 tỷ so với lãi 34,8 tỷ. Chín tháng lợi nhuận cổ đông mẹ âm 11,1 tỷ, so với lãi 45,2 tỷ.
  • Đầu tư ngắn hạn 4.205,1 tỷ gấp 5,8 lần đầu năm, trong khi tiền mặt chỉ 201,9 tỷ. Kế hoạch 2026 lãi sau thuế 62,1 tỷ cần quý IV đạt khoảng 99,1 tỷ.
  • P/B 0,27 lần so với trung vị nhóm 1,28 lần; ROE bốn quý âm 0,4%. Giá hiện tại ứng với ROE bền vững 5,4%, cần lợi nhuận mẹ khoảng 207,9 tỷ.
  • Giá giảm 35,8% từ đầu năm (VN-Index giảm 2,5%), đứng trên vùng hỗ trợ 2.800 đến 2.900 đồng và dưới bốn trong năm đường EMA tuần.

Định giá cổ phiếu FIT: quy mô

CTCP Tập đoàn F.I.T (FIT) thành lập năm 2007 với vốn điều lệ 35 tỷ đồng, giao dịch trên HNX từ 26/07/2013 rồi chuyển sang HOSE từ 19/08/2015. Vốn điều lệ hiện là 3.399,3 tỷ đồng, tương ứng 339,93 triệu cổ phiếu.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu FIT theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Hồ sơ công ty (31/12/2025) liệt kê các công ty con và liên kết chính của F.I.T:

  • Dược phẩm: Dược Cửu Long (58,05%, vốn điều lệ 730,4 tỷ), Dược phẩm VPC Sài Gòn (100%) và nhóm Benovas gồm dược, thiết bị y tế, thuốc ung thư.
  • Nông sản: Westfood Hậu Giang (99,5%), Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ (41,07%, vốn 1.968,6 tỷ), Giống cây trồng Nông Tín (77,67%).
  • Tiêu dùng: FIT Consumer (100%, vốn 1.460,0 tỷ), Nước khoáng Khánh Hòa (95,53%), FIT Cosmetics (49%).
  • Bất động sản: Đầu tư Bất động sản F.I.T (99,9%, vốn 965,9 tỷ) và Charlotte (98,71%).
  • Thương mại: F.I.T Việt Nam (100%).

Vốn hoá theo giá 3.010 đồng là 1.023,2 tỷ đồng, bằng 9,7% tổng tài sản 10.517,7 tỷ. Vốn chủ sở hữu 5.999,6 tỷ gồm lợi ích cổ đông thiểu số 2.140,2 tỷ (35,7%), nên vốn chủ cổ đông mẹ là 3.859,4 tỷ.

Doanh thu năm 2025 của F.I.T là 2.073,2 tỷ đồng, tăng 6,1%. Lợi nhuận sau thuế giảm 67,4% xuống 57,6 tỷ; phần cổ đông mẹ 40,0 tỷ, so với 119,3 tỷ năm 2024.

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Doanh thu quý III/2026 của F.I.T là 572,2 tỷ đồng, tăng 17,5% so với cùng kỳ và tăng 20,3% so với quý II. Lãi gộp lại giảm 7,2% xuống 85,6 tỷ, nên biên gộp còn 15,0%, so với 18,9% quý III/2025 và 23,4% quý II/2026.

Biên lãi gộp và lãi gộp của cổ phiếu FIT theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Chi phí bán hàng của F.I.T tăng 49,6% lên 52,4 tỷ, bằng 9,2% doanh thu so với 7,2% cùng kỳ. Chi phí quản lý gần như đứng yên ở 49,9 tỷ.

Chi phí tài chính là điểm lệch lớn nhất: 59,8 tỷ, so với 26,5 tỷ cùng kỳ, trong đó lãi vay 44,3 tỷ (25,5 tỷ). Lợi nhuận trước thuế giảm 59,8 tỷ, từ 34,8 xuống âm 25,0 tỷ đồng.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu FIT từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối từ 34,8 xuống âm 25,0 tỷ gồm:

  • Lãi gộp −6,6 tỷ.
  • Chi phí bán hàng và quản lý −17,1 tỷ.
  • Thu nhập tài chính −1,5 tỷ, chi phí tài chính −33,3 tỷ.
  • Lợi nhuận khác và lãi từ công ty liên doanh −1,3 tỷ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp quý III vẫn là 5,7 tỷ dù lợi nhuận trước thuế âm, nên lợi nhuận sau thuế là âm 30,7 tỷ. Cổ đông thiểu số gánh âm 17,9 tỷ, cổ đông mẹ âm 12,8 tỷ.

Chín tháng 2026, doanh thu 1.541,6 tỷ, ngang 1.541,2 tỷ cùng kỳ, nhưng lãi gộp giảm 45,6 tỷ xuống 272,5 tỷ. Lợi nhuận cổ đông mẹ chuyển từ lãi 45,2 tỷ sang âm 11,1 tỷ.

Kế hoạch 2026 mà đại hội cổ đông ngày 23/04/2026 thông qua là doanh thu 2.490,4 tỷ và lợi nhuận sau thuế 62,1 tỷ. Chín tháng đạt 61,9% doanh thu, còn lợi nhuận sau thuế âm 37,0 tỷ.

Quý IV cần doanh thu khoảng 948,8 tỷ, gấp 1,8 lần quý IV/2025 (531,9 tỷ), và lợi nhuận sau thuế khoảng 99,1 tỷ, trong khi quý IV/2025 âm 30,7 tỷ.

Rủi ro lớn nhất: vay ngắn hạn

Bảng cân đối của F.I.T cuối quý III/2026 có vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 3.750,9 tỷ đồng, bằng 88,6% tổng vay 4.235,4 tỷ. Đầu tư ngắn hạn là 4.205,1 tỷ, tiền mặt 201,9 tỷ.

Phải thu ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn của cổ phiếu FIT theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Quý II/2026 phải thu ngắn hạn giảm 2.347,9 tỷ, từ 2.779,2 xuống 431,3 tỷ. Cùng quý, đầu tư ngắn hạn tăng 1.336,7 tỷ và đầu tư dài hạn tăng 1.190,0 tỷ.

Quý III đầu tư ngắn hạn tăng thêm 1.582,2 tỷ, trong khi vay ngắn hạn tăng 1.644,8 tỷ. Vay mới gần bằng đầu tư mới.

Biến động từ 31/12/2025 tới 30/09/2026:

  • Tổng tài sản từ 8.026,7 lên 10.517,7 tỷ (tăng 31,0%).
  • Nợ phải trả từ 1.989,2 lên 4.518,2 tỷ (gấp 2,3 lần).
  • Vay ngắn hạn từ 1.148,7 lên 3.750,9 tỷ (gấp 3,3 lần).
  • Đầu tư ngắn hạn từ 725,5 lên 4.205,1 tỷ (gấp 5,8 lần).
  • Đầu tư dài hạn từ 1.784,6 lên 2.946,2 tỷ, trong đó công ty liên doanh, liên kết 1.934,8 tỷ.
  • Phải thu ngắn hạn từ 2.473,6 xuống 455,6 tỷ (giảm 81,6%).

Hệ số thanh toán hiện hành 1,35 lần (tài sản ngắn hạn 5.386,7 tỷ trên nợ ngắn hạn 3.982,0 tỷ). Tiền mặt chỉ bằng 5,4% vay ngắn hạn, nên khả năng trả nợ phụ thuộc vào việc 4.205,1 tỷ đầu tư ngắn hạn quy ra tiền kịp hạn vay.

Vay nợ và lãi vay

Tổng vay và nợ thuê tài chính của F.I.T là 4.235,4 tỷ đồng, gấp 2,5 lần 1.665,2 tỷ cuối năm 2025. Vay bằng 1,10 lần vốn chủ cổ đông mẹ 3.859,4 tỷ và 0,71 lần tổng vốn chủ 5.999,6 tỷ; vay dài hạn 484,6 tỷ giảm nhẹ từ 516,5 tỷ.

Vay ngắn hạn, vay dài hạn, đầu tư ngắn hạn và chi phí lãi vay của cổ phiếu FIT theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Chi phí lãi vay chín tháng 2026 là 125,2 tỷ đồng, gấp 1,9 lần 64,4 tỷ cùng kỳ; riêng quý III là 44,3 tỷ. Lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay bốn quý là 118,1 tỷ, bằng 0,77 lần lãi vay bốn quý 153,6 tỷ.

Báo cáo bán niên 2026 ghi dòng tiền sáu tháng đầu năm:

  • Kinh doanh −210,5 tỷ, trong đó khoảng 112 tỷ trả lãi vay (sáu tháng 2025: −139,8 tỷ).
  • Đầu tư −827,1 tỷ.
  • Tài chính +864,7 tỷ, gồm 1.020,6 tỷ đi vay.

Tiền cuối quý II là 80,2 tỷ, giảm 172,9 tỷ so với đầu năm.

Ngày 05/08/2026 hội đồng quản trị F.I.T cho phép dùng toàn bộ tầng 5 toà nhà HACC1 (Lê Văn Lương, Hà Nội) bảo đảm khoản vay tối đa 100 tỷ, kỳ hạn 6 tháng, của công ty con F.I.T Việt Nam tại Public Bank. Trước đó F.I.T góp thêm 75 tỷ, nâng vốn điều lệ F.I.T Việt Nam từ 100 lên 175 tỷ.

Đại hội cổ đông ngày 23/04/2026 (lần 1 ngày 16/04 bất thành vì tỷ lệ dự họp 43,41%) cho hội đồng quản trị hạn mức tối đa 3.000 tỷ đồng mỗi loại hợp đồng vay, hợp tác đầu tư và giao dịch với bên liên quan trong 12 tháng. Năm 2025 F.I.T không chia cổ tức, năm thứ năm liên tiếp.

Cổ đông và thanh khoản

Cổ đông lớn nhất của F.I.T là CTCP Đầu tư JJK Holdings với 103,40 triệu cổ phiếu, 30,42% vốn (ngày chốt 09/02/2026). Dữ liệu cổ đông lớn chỉ ghi thêm cá nhân dưới 0,1%; Phó chủ tịch hội đồng quản trị Nguyễn Thị Minh Nguyệt nắm 19.000 cổ phiếu.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên theo tháng của cổ phiếu FIT từ tháng 10/2025 tới tháng 11/2026

Cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 70% (237,95 triệu cổ phiếu), nước ngoài nắm 0,01% và nhà nước 0%. Giá trị khớp trung bình mỗi phiên là 14,1 tỷ đồng tháng 12/2025 (khối lượng 2,73 triệu cổ phiếu), 0,6 tỷ tháng 08/2026 và 1,7 tỷ tháng 10/2026.

Hai mươi phiên gần nhất, giá trị khớp trung bình 1,8 tỷ đồng, bằng 0,17% vốn hoá. Phiên 05/11/2026 khối lượng 1.123.200 cổ phiếu, gấp 1,9 lần trung bình 20 phiên (604.775).

Giá đóng cửa 4.690 đồng cuối năm 2025, 4.270 cuối tháng 3, 3.750 cuối tháng 6 và 3.000 cuối tháng 7/2026. Từ tháng 08/2026 giá dao động trong khoảng 2.730 đến 3.150 đồng: phiên 02/11 giảm 6,8% xuống 2.730 đồng, rồi phiên 04/11 tăng 6,9%.

Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại gần như vắng mặt ở F.I.T: sở hữu 0,01% vốn và dữ liệu room nước ngoài ghi 0. Trong 12 tháng tới 05/11/2026, họ chỉ có hai phiên giao dịch (11/12/2025 và 02/02/2026), đều là bán, tổng 0,42 tỷ đồng.

Giá cổ phiếu FIT và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Trong 249 phiên, giá giảm 35,0% từ 4.630 xuống 3.010 đồng, còn luỹ kế khối ngoại đứng ở âm 0,42 tỷ. Từ khi niêm yết, khối ngoại bán ròng 44,0 tỷ đồng.

Tự doanh có hai phiên trong 12 tháng (24/11/2025 và 26/06/2026), tổng bán ròng 0,002 tỷ đồng. Dữ liệu tự doanh dừng ở 26/06/2026 nên không đối chiếu được với nhịp giảm tháng 07/2026.

So sánh cùng ngành

Nhóm so sánh của F.I.T gồm sáu doanh nghiệp đa ngành nông nghiệp, thực phẩm và phân phối có BCTC quý III/2026: PAN, DBC, BAF, PET, SBT và VFG, vốn hoá từ 1.698 đến 19.721 tỷ đồng. Dược Cửu Long (công ty con) và TSC (công ty liên kết) bị loại vì nằm trong cấu trúc của F.I.T; HNG bị loại vì lỗ sâu và vay gấp 17 lần vốn chủ.

Bảng so sánh cổ phiếu FIT với sáu công ty đa ngành về P/E, P/B, ROE, vay trên vốn chủ và biên gộp

P/B của F.I.T là 0,27 lần, bằng 21% trung vị nhóm 1,28 lần và thấp hơn cả PAN và DBC (cùng 0,77 lần). ROE bốn quý âm 0,4% so với trung vị 11,8%.

Vay trên vốn chủ cổ đông mẹ 1,10 lần, gần trung vị 1,18 lần; biên gộp bốn quý 16,5% so với 13,9%. Cả sáu mã so sánh đều có lãi quý III/2026, còn F.I.T là mã duy nhất báo lỗ.

Định giá: P/B và ROE bền vững

Công thức:

EPS=LNST cổ đông mẹ bốn quýSố cổ phiếu\text{EPS} = \dfrac{\text{LNST cổ đông mẹ bốn quý}}{\text{Số cổ phiếu}}
P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

EPS bốn quý âm 48 đồng nên bài không dùng P/E; BVPS 11.353 đồng. Với r 12% và g 3%, P/B 0,27 lần của giá hiện tại tương ứng ROE bền vững 5,4%, so với ROE bốn quý âm 0,4%.

Bảng bảy phép định giá FIT theo P/B nhóm và P/B hợp lý theo ROE

Bảy phép định giá nằm từ 1.261 đến 28.643 đồng; một phép thấp hơn giá 3.010 đồng và sáu phép cao hơn:

  • P/B nhóm cho 9.346 tới 28.643 đồng; trung vị 14.556 đồng cao hơn giá 383,6%.
  • P/B hợp lý với ROE 6%, 9% và 12% cho 3.784, 7.569 và 11.353 đồng.
  • P/B hợp lý với ROE 4% cho 1.261 đồng, thấp hơn giá 58,1%.

Để P/B 0,27 lần là hợp lý, lợi nhuận cổ đông mẹ cần khoảng 207,9 tỷ đồng mỗi năm, trong khi bốn quý gần nhất âm 16,3 tỷ. Mức cao nhất từ năm 2019 là 158 tỷ (năm 2021), còn kế hoạch 2026 là 62,1 tỷ lợi nhuận sau thuế toàn tập đoàn.

Bài không dùng DCF: lợi nhuận bốn quý âm, dòng tiền kinh doanh sáu tháng đầu năm âm 210,5 tỷ và đầu tư ngắn hạn 4.205,1 tỷ chưa có thuyết minh cơ cấu.

Thang giá tham chiếu

Giá FIT 3.010 đồng bằng 27% giá trị sổ sách, giữa bảy phép định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm giá trị sổ sách 11.353 đồng. Đỉnh đóng cửa 52 tuần là 5.650 đồng ngày 09/12/2025, đáy đóng cửa 2.730 đồng ngày 02/11/2026.

Giá hiện tại bằng 26,5% giá trị sổ sách, cao hơn đáy 10,3% và thấp hơn đỉnh 46,7%. Phép thấp nhất (1.261 đồng) thấp hơn giá 58,1%; phép cao nhất (28.643 đồng) cao hơn 851,6%.

Phân tích kỹ thuật

Giá 3.010 đồng giảm 35,8% từ đầu năm (VN-Index giảm 2,5%). Hiệu suất 20 phiên là +4,5% (VN-Index +0,1%), 60 phiên −3,2% (−2,0%), 120 phiên −26,2% (−9,7%) và 250 phiên −36,0% (+7,7%).

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần FIT từ 09/2022: kháng cự 4.400 đến 4.500 và 3.830 đến 3.980, hỗ trợ 2.800 đến 2.900

Các vùng tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần từ 09/2022:

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

4.400 tới 4.500

Kháng cự

Bốn đỉnh tuần: 07/04/2023, 13/12/2024, 10/04/2026 và 08/05/2026; cao hơn giá 46,2% đến 49,5%

3.830 tới 3.980

Kháng cự

Năm đáy tuần từ 17/02/2023 tới 11/04/2025, nay là hỗ trợ cũ; cao hơn giá 27,2% đến 32,2%

2.800 tới 2.900

Hỗ trợ

Ba đáy tuần: 18/11/2022, 31/07/2026 và 02/10/2026; thấp hơn giá 3,7% đến 7,0%

Giá đang đứng trên vùng hỗ trợ 2.800 đến 2.900 đồng. Phiên 02/11/2026 giá đóng cửa 2.730 đồng, dưới vùng, rồi hồi lên trên vùng trong hai phiên.

Đáy đóng cửa 52 tuần và đáy chu kỳ từ 09/2022 cùng là 2.730 đồng ngày 02/11/2026. Đỉnh đóng cửa 52 tuần là 5.650 đồng ngày 09/12/2025, đỉnh chu kỳ 6.990 đồng ngày 05/09/2022.

Fibonacci

Giá FIT nến tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh đóng cửa 09/12/2025 xuống đáy đóng cửa 02/11/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 5.650 đồng ngày 09/12/2025 xuống đáy 2.730 đồng ngày 02/11/2026. Các mức hồi từ đáy lên:

  • 23,6%: 3.419 đồng
  • 38,2%: 3.845 đồng
  • 50%: 4.190 đồng
  • 61,8%: 4.535 đồng
  • 78,6%: 5.025 đồng

Giá 3.010 đồng mới hồi 9,6% nhịp giảm. Mức 38,2% (3.845) nằm trong vùng kháng cự 3.830 đến 3.980 đồng, và mức 61,8% (4.535) sát trên vùng 4.400 đến 4.500 đồng.

Xu hướng EMA

Giá FIT nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 3.010 đồng nằm trên EMA10 tuần và dưới bốn đường còn lại:

  • EMA10 ở 3.001 đồng, thấp hơn giá 0,3%.
  • EMA20 ở 3.186 đồng, cao hơn giá 5,8%.
  • EMA50 ở 3.674 đồng, cao hơn giá 22,1%.
  • EMA100 ở 4.103 đồng, cao hơn giá 36,3%.
  • EMA200 ở 4.818 đồng, cao hơn giá 60,1%.

EMA20 cắt xuống EMA50 tuần 20/03/2026, sau lần cắt lên ngày 18/07/2025. Bốn đường EMA20, EMA50, EMA100 và EMA200 đều dốc xuống.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của FIT ở 36,5, cắt lên 30 tuần 02/10/2026

RSI(14) tuần ở 36,5, sau 12 tuần dưới 30 trong giai đoạn từ 26/06 tới 25/09/2026. Mức thấp nhất là 19,8 tuần 31/07/2026, thấp nhất từ 09/2022; RSI cắt lên 30 từ tuần 02/10/2026.

MACD(12, 26, 9) tuần của FIT cắt lên đường tín hiệu tuần 09/10/2026

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 09/10/2026 nhưng vẫn âm: MACD −277, tín hiệu −314, histogram +38. Động lượng giảm đã chậm lại, chưa có tín hiệu đảo chiều của giá.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Tháng 01 tới 02/2027, theo thông lệ

Kết quả kinh doanh quý IV/2026

Kế hoạch cần quý IV doanh thu khoảng 948,8 tỷ và lợi nhuận sau thuế khoảng 99,1 tỷ

Khi công bố

BCTC kiểm toán 2026 và thuyết minh

Cơ cấu đầu tư ngắn hạn 4.205,1 tỷ, bên liên quan, kỳ hạn vay ngắn hạn 3.750,9 tỷ

Hằng quý

Vay ngắn hạn và chi phí lãi vay

Lãi vay quý III 44,3 tỷ; hệ số lãi vay bốn quý 0,77 lần

Khoảng tháng 02/2027, theo kỳ hạn 6 tháng

Khoản vay 100 tỷ của F.I.T Việt Nam tại Public Bank đáo hạn

Tài sản bảo đảm là tầng 5 toà nhà HACC1 của F.I.T

Quý II/2027, theo thông lệ

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch 2027, cổ tức và hạn mức vay, giao dịch bên liên quan

Hằng tuần

Vùng 2.800 đến 2.900 và 3.830 đến 3.980

Giá đóng cửa tuần dưới 2.800 đưa giá về đáy 2.730

Kết luận

Cổ phiếu FIT báo lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ âm 12,8 tỷ đồng quý III/2026 khi lãi gộp giảm 7,2% và chi phí tài chính tăng 33,3 tỷ. Vay ngắn hạn tăng 3,3 lần từ đầu năm lên 3.750,9 tỷ, đi cùng khoản đầu tư ngắn hạn 4.205,1 tỷ, còn tiền mặt chỉ 201,9 tỷ.

Về giá, P/B 0,27 lần thấp hơn mọi mã trong nhóm so sánh, nhưng ROE âm chưa đủ để giá trị sổ sách chuyển thành giá. Kỹ thuật cho giá đứng trên vùng hỗ trợ 2.800 đến 2.900 đồng sau nhịp giảm 46,7% từ đỉnh, dưới bốn trong năm đường EMA tuần.

Dự báo xu hướng

Xu hướng từ đỉnh 5.650 đồng tháng 12/2025 là giảm: đỉnh tuần thấp dần từ 5.150 (01/2026) xuống 4.500 (04/2026) và 3.120 đồng (10/2026), đáy tuần từ 4.120 (04/2026) xuống 2.900 (07/2026) và 2.800 đồng (10/2026). Giá đứng ở 3.010 đồng với RSI tuần 36,5 và MACD tuần cắt lên nhưng còn âm.

Hai kịch bản chính:

  • Hồi lên: giá đóng cửa tuần trên EMA20 tuần (3.186 đồng) và trên Fibonacci 23,6% (3.419 đồng) mở đường tới vùng kháng cự 3.830 đến 3.980 đồng, trùng Fibonacci 38,2% (3.845 đồng).
  • Thủng xuống: giá đóng cửa tuần dưới 2.800 đồng đưa giá về đáy 2.730 đồng, nơi từ 09/2022 chưa có vùng hỗ trợ nào thấp hơn.

Kết quả quý IV/2026 và cơ cấu đầu tư ngắn hạn trong BCTC kiểm toán là hai biến số cơ bản đi cùng hai kịch bản này.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…