Phân tích cổ phiếu AAA Quý 4/2026: 21,3% lãi trước thuế đến từ công ty liên kết

Triều Tô22 phút đọc
Nội dung bài17 phần
  1. Định giá cổ phiếu AAA: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Sản xuất tăng, thương mại giảm
  4. Lãi từ HII và công ty liên kết
  5. Giao dịch với APH và bên liên quan
  6. Lãi vay và tài sản dở dang
  7. Dòng tiền kinh doanh
  8. Tiền mặt và nợ vay
  9. Kế hoạch năm và cổ tức
  10. Cổ đông và thanh khoản
  11. Khối ngoại và tự doanh
  12. So sánh cùng ngành
  13. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  14. Thang giá tham chiếu
  15. Phân tích kỹ thuật
  16. Hỗ trợ - Kháng cự
  17. Fibonacci
  18. Xu hướng EMA
  19. RSI và động lượng
  20. Lịch sự kiện cần theo dõi
  21. Kết luận

Định giá cổ phiếu AAA Quý 4/2026 bắt đầu từ chất lượng của khoản lãi đã vượt kế hoạch cả năm. Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ quý III/2026 là 153,9 tỷ đồng, tăng 30,9% so với cùng kỳ, và chín tháng đạt 502,7 tỷ, bằng 144,9% kế hoạch cả năm 347 tỷ.

Nhưng 133,8 tỷ đồng lãi chín tháng đến từ công ty liên kết, gần hết là An Tiến Industries (HII), tức 21,3% lợi nhuận trước thuế, trong khi dòng tiền kinh doanh trừ chi mua sắm tài sản cố định âm 529,1 tỷ. Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 7.090 đồng, thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần (8.480 đồng, 09/12/2025) 16,4%.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ quý III/2026 tăng 30,9% lên 153,9 tỷ nhờ lãi gộp tăng 41,1% lên 490,4 tỷ (biên 17,4%, so với 14,7%); chín tháng đạt 502,7 tỷ, bằng 144,9% kế hoạch năm.
  • Lãi từ công ty liên kết chín tháng là 133,8 tỷ, gấp 3,5 lần cùng kỳ và bằng 21,3% lợi nhuận trước thuế; riêng HII đóng góp 125,8 tỷ, nhưng quý III chỉ còn 21,4 tỷ so với 74,6 tỷ quý II, và phần 45,1% HII ghi sổ 490,9 tỷ trong khi thị giá chỉ 308,0 tỷ.
  • Chi phí lãi vay quý III là 58,1 tỷ, gấp 2,4 lần cùng kỳ, hệ số trả lãi còn 4,5 lần so với 7,4 lần; dòng tiền kinh doanh chín tháng 403,9 tỷ (giảm 31,2%) so với chi mua sắm tài sản cố định 933,0 tỷ.
  • Mua hàng và dịch vụ từ các bên liên quan chín tháng là 604,1 tỷ, gấp 1,7 lần cùng kỳ; AAA còn giữ 337,4 tỷ khoản đầu tư dài hạn tại công ty mẹ APH, nắm 50,23% vốn.
  • Giá 7.090 đồng ứng với P/E 4,8 lần và P/B 0,48 lần, so với trung vị nhóm 10,7 và 2,00; DCF kịch bản cơ sở cho 6.229 đồng, thấp hơn giá 12,1%, và chín trong mười hai phép định giá cao hơn giá.
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu AAA theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu AAA: quy mô

Công ty cổ phần Nhựa An Phát Xanh (AAA) niêm yết trên HOSE với 393,74 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 7.090 đồng là 2.791,6 tỷ đồng. Theo thuyết minh BCTC, nhóm công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm nhựa (PP, PE), bao bì nhựa, mua bán máy móc, vật tư và nguyên liệu nhựa, đồng thời phát triển và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, qua 14 công ty con.

Tập đoàn An Phát Holdings (APH) là công ty mẹ, nắm 50,23% vốn. Báo cáo thường niên 2025 của công ty nêu AAA là nhà xuất khẩu bao bì nhựa lớn nhất Việt Nam; số liệu có được không tách doanh thu theo thị trường quý III.

Quý III/2026 doanh thu thuần 2.823,3 tỷ đồng, tăng 19,2% so với cùng kỳ và 14,9% so với quý II. Chín tháng đạt 7.504,3 tỷ, giảm 12,1%, vì báo cáo thường niên ghi công ty không còn hợp nhất nhóm công ty con từ quý II/2025, nên quý I/2025 (3.856,4 tỷ) còn gồm cả nhóm này.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu AAA theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận mẹ đi một vòng: 460 tỷ đồng năm 2019, xuống 153 tỷ năm 2022 khi doanh thu đạt đỉnh 15.290 tỷ, rồi lên 373 tỷ năm 2025 với doanh thu 10.728 tỷ. EPS bốn quý hiện là 1.476 đồng và ROE bốn quý là 10,4%, tính trên vốn chủ cổ đông mẹ 5.777,4 tỷ cuối quý III.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp và biên lợi nhuận hoạt động của cổ phiếu AAA theo quý

Biên lãi gộp quý III là 17,4%, so với 14,7% cùng kỳ và 14,6% quý II, nên lãi gộp tăng 41,1% (từ 347,6 tỷ lên 490,4 tỷ), gần gấp đôi tốc độ của doanh thu. Biên lợi nhuận hoạt động, tính bằng lãi gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý rồi cộng lãi liên kết, là 9,2%, so với 6,7% cùng kỳ.

Giải trình ngày 28/10/2026 nêu lợi nhuận hợp nhất tăng 27,45% (từ 125,4 tỷ lên 159,9 tỷ) nhờ lãi cao hơn ở công ty mẹ và ở các công ty liên kết, liên doanh. Lợi nhuận riêng của công ty mẹ là 111,7 tỷ, tăng 80,14%, và phần chênh 48,1 tỷ giữa lãi hợp nhất và lãi riêng gồm kết quả các công ty con, liên kết và bút toán hợp nhất.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu AAA từ quý II/2026 sang quý III/2026

Cầu nối từ quý II sang quý III tách mức giảm 41,2 tỷ đồng của lợi nhuận cổ đông mẹ (từ 195,1 tỷ xuống 153,9 tỷ). Lãi gộp cộng 131,9 tỷ, nhưng lợi nhuận khác trừ 66,1 tỷ, lãi liên kết trừ 53,2 tỷ, thuế trừ 20,0 tỷ, bán hàng và quản lý trừ 19,1 tỷ và chi phí tài chính trừ 13,3 tỷ.

Quý II có thu nhập khác 52,7 tỷ đồng, còn quý III lợi nhuận khác âm 17,5 tỷ, trong đó thu nhập khác âm 11,7 tỷ; số liệu có được không giải thích khoản âm này. Lãi liên kết rơi từ 74,6 tỷ xuống 21,4 tỷ.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu AAA từ quý III/2025 sang quý III/2026

So với cùng kỳ, lợi nhuận mẹ tăng 36,3 tỷ đồng (từ 117,6 tỷ lên 153,9 tỷ) nhờ lãi gộp cộng 142,7 tỷ. Chi phí bán hàng và quản lý trừ 44,1 tỷ, chi phí tài chính trừ 37,1 tỷ, lợi nhuận khác trừ 15,8 tỷ và thuế trừ 12,8 tỷ (thuế suất 21,4% so với 19,7%); lãi liên kết chỉ cộng 1,9 tỷ.

Loại lãi liên kết và lợi nhuận khác ra, lợi nhuận trước thuế quý III là 199,6 tỷ đồng, tăng 44,1% so với 138,5 tỷ, nên mức tăng quý III chủ yếu đến từ hoạt động chính. Chín tháng thì khác: lợi nhuận trước thuế tăng 43,9% lên 626,7 tỷ, còn sau khi loại hai khoản này chỉ tăng 16,0% (từ 397,1 tỷ lên 460,7 tỷ), và cùng kỳ năm trước còn gồm quý I/2025 chưa tách nhóm công ty con.

Lãi liên kết, lợi nhuận khác và chi phí lãi vay của cổ phiếu AAA theo quý

Sản xuất tăng, thương mại giảm

Bảng doanh thu và lãi gộp theo nhóm hàng của cổ phiếu AAA quý III/2026 so với quý III/2025

Bán thành phẩm đóng góp 2.365,6 tỷ đồng doanh thu quý III (83,8%), tăng 35,0%, và lãi gộp của nhóm này là 409,8 tỷ với biên 17,3%, so với 15,4% cùng kỳ. Nhóm này tạo ra 139,4 tỷ trong 141,0 tỷ lãi gộp tăng thêm của cả công ty.

Bán hàng hoá, tức thương mại, giảm 30,7% còn 381,6 tỷ với biên chỉ 6,6%. Chín tháng bán thành phẩm đạt 5.799 tỷ (tăng 13,6%) còn bán hàng hoá 1.473 tỷ (giảm 54,2%), và biên lãi gộp chung đạt 16,1% so với 13,7%.

Báo cáo không tách giá bán, sản lượng hay thị trường của mức tăng 35,0%, nên bài không gán nó cho nguyên nhân nào. Cho thuê đất, nhà xưởng và hạ tầng khu công nghiệp chỉ 48,9 tỷ doanh thu (1,7%) nhưng lãi gộp 36,2 tỷ với biên 74,2%.

Lãi từ HII và công ty liên kết

Lãi từ công ty liên kết của cổ phiếu AAA theo quý và tỷ trọng trong lợi nhuận trước thuế

Thuyết minh 9 ghi phần lợi nhuận từ công ty liên kết chín tháng 2026 là 133,8 tỷ đồng, trong đó An Tiến Industries (HII) 125,8 tỷ và Nhựa - Bao bì Vinh 8,0 tỷ. Con số này gấp 3,5 lần mức 38,6 tỷ cùng kỳ và bằng 21,3% lợi nhuận trước thuế chín tháng (626,7 tỷ).

Tiền thực nhận nhỏ hơn nhiều: cổ tức từ hai công ty này là 14,7 tỷ đồng (HII 10,0 tỷ), tức 11,0% khoản lãi ghi nhận. Lãi liên kết theo quý là 37,7 tỷ, 74,6 tỷ và 21,4 tỷ, nên khoản này làm lợi nhuận mỗi quý biến động mạnh.

Công ty AAA nắm 33,22 triệu cổ phiếu HII, tức 45,1% vốn theo danh sách cổ đông. HII lãi sau thuế cổ đông mẹ 75,8 tỷ quý I, 163,4 tỷ quý II và 41,3 tỷ quý III/2026, nhưng lỗ ở ba trong tám quý gần nhất (quý IV/2024, quý I/2025 và quý IV/2025 âm 41,1 tỷ).

Giá trị ghi sổ phần 45,1% HII so với phần vốn chủ và thị giá

Khoản đầu tư vào HII ghi sổ 490,9 tỷ đồng tại 30/09/2026 theo phương pháp vốn chủ sở hữu, gần bằng 45,1% vốn chủ cổ đông mẹ của HII (517,3 tỷ). Theo thị giá 9.270 đồng ngày 30/10/2026, phần này chỉ đáng 308,0 tỷ, thấp hơn giá trị ghi sổ 182,9 tỷ (37,3%); cổ phiếu HII giao dịch ở P/B 0,60.

Bảng thuyết minh 9 không có dòng dự phòng cho khoản này. Chênh lệch giữa thị giá và giá trị ghi sổ không phải khoản lỗ đã ghi nhận, nhưng nó cho thấy một phần lợi nhuận của AAA được tính trên tài sản mà thị trường định giá thấp hơn sổ sách.

Giao dịch với APH và bên liên quan

Bảng giao dịch của AAA với các bên liên quan chín tháng 2026 so với cùng kỳ

Mua hàng và dịch vụ từ các bên liên quan chín tháng 2026 là 604,1 tỷ đồng, gấp 1,7 lần mức 351,1 tỷ, và bằng 9,6% giá vốn hàng bán (6.295,7 tỷ). Bên bán lớn nhất là Liên vận An Tín (170,8 tỷ), An Thành Biscol (148,5 tỷ), HII (87,8 tỷ) và An Thanh Bicsol Singapore (86,5 tỷ).

Chiều bán ngược lại giảm 33,0% còn 213,0 tỷ, chủ yếu vì doanh thu bán cho An Thành Biscol giảm từ 229,6 tỷ xuống 101,8 tỷ. Phải trả người bán là bên liên quan tăng từ 61,6 tỷ lên 135,7 tỷ, và vay ngắn hạn từ bên liên quan từ 3,3 tỷ lên 143,0 tỷ.

Với công ty mẹ, thuyết minh VI ghi AAA giữ 337,4 tỷ đồng khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn tại APH (đầu năm 336,1 tỷ), bằng 5,8% vốn chủ cổ đông mẹ của AAA. Chín tháng AAA thu 13,7 tỷ lãi cho vay từ APH, cho APH vay 25,0 tỷ và nhận lại 36,6 tỷ gốc; cổ tức trả APH là 59,3 tỷ.

Báo cáo không nêu hàng hoá, dịch vụ hay điều kiện giá của từng giao dịch, và quý I/2025 nằm trong giai đoạn nhóm công ty con còn hợp nhất, nên so sánh chín tháng chỉ mang tính tham khảo và bài không kết luận về giá giao dịch.

Lãi vay và tài sản dở dang

Chi phí lãi vay và hệ số trả lãi của cổ phiếu AAA theo quý

Chi phí lãi vay quý III là 58,1 tỷ đồng, gấp 2,4 lần mức 24,2 tỷ cùng kỳ. Chín tháng là 135,1 tỷ, tăng 36,8% so với 98,7 tỷ, trong khi vay cuối quý III tăng 21,5% (từ 2.868,4 tỷ lên 3.485,8 tỷ).

Hệ số trả lãi, tính bằng lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay chia cho lãi vay, còn 4,5 lần so với 7,4 lần cùng kỳ. Lãi vay đã trả bằng tiền trong quý là 42,9 tỷ, thấp hơn 15,2 tỷ so với chi phí ghi nhận.

Tài sản dở dang, tài sản cố định cộng bất động sản đầu tư và khấu hao của cổ phiếu AAA theo quý

Bảng cân đối quý III có một thay đổi lớn. Tài sản dở dang dài hạn giảm 1.028 tỷ đồng (từ 2.938 tỷ xuống 1.909 tỷ) trong khi tài sản cố định cộng bất động sản đầu tư tăng 1.235 tỷ (từ 3.943 tỷ lên 5.179 tỷ), gồm tài sản cố định hữu hình tăng 938 tỷ và bất động sản đầu tư tăng 290 tỷ.

Thuyết minh chín tháng ghi 505,3 tỷ hạng mục xây dựng cơ bản hoàn thành ở tài sản cố định hữu hình (nhà cửa 316,4 tỷ, máy móc 188,9 tỷ), 171,1 tỷ lắp đặt chạy thử hoàn thành và 306,2 tỷ ở bất động sản đầu tư. Khấu hao quý III là 127,4 tỷ, chỉ cao hơn quý II (117,0 tỷ) 8,9%; tài sản mới có thể làm khấu hao tăng từ quý IV, còn thời điểm đưa vào sử dụng báo cáo không nêu.

Báo cáo thường niên 2025 của công ty viết rằng kế hoạch 2026 thận trọng vì các nhà máy mới đi vào hoạt động chưa đạt hiệu quả kinh tế. Quý III chưa cho thấy biên của các nhà máy này tách riêng.

Dòng tiền kinh doanh

Dòng tiền kinh doanh và chi mua sắm tài sản cố định của cổ phiếu AAA theo quý

Dòng tiền kinh doanh chín tháng 403,9 tỷ đồng, so với 586,8 tỷ cùng kỳ (giảm 31,2%), trong khi lợi nhuận trước thuế tăng 43,9%. Quý II âm 271,8 tỷ vì hàng tồn kho tăng 415,8 tỷ, còn quý III dương 546,5 tỷ nhờ tồn kho giảm 291,5 tỷ và khoản phải trả tăng 177,7 tỷ, bù cho khoản phải thu tăng 200,2 tỷ.

Chi mua sắm tài sản cố định chín tháng là 933,0 tỷ đồng, so với 861,3 tỷ, nên dòng tiền kinh doanh trừ chi mua sắm âm 529,1 tỷ, so với âm 274,5 tỷ. Chi mua sắm bằng 12,4% doanh thu chín tháng, so với 10,1%.

Phải thu khách hàng cuối quý III là 1.075,5 tỷ đồng, tăng 52,9% so với đầu năm (703,5 tỷ) và 27,9% so với quý II, trong khi doanh thu quý III chỉ tăng 14,9% so với quý II. Phải thu bằng 11,1% doanh thu bốn quý, so với 6,6% cuối năm 2025. Ngược lại, tiền người mua trả trước tăng từ 132,1 tỷ lên 353,1 tỷ.

Tiền mặt và nợ vay

Tiền, đầu tư ngắn hạn và vay của cổ phiếu AAA theo quý

Vay cuối quý III là 3.485,8 tỷ đồng, trong đó vay ngắn hạn 2.292,6 tỷ (65,8%), còn tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn là 2.401,9 tỷ. Nợ vay ròng 1.083,8 tỷ đồng bằng 0,78 lần EBITDA bốn quý (1.388,4 tỷ), và vay bằng 0,60 lần vốn chủ cổ đông mẹ.

Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng từ 161 tỷ lên 1.155 tỷ đồng trong quý III, còn tiền giảm từ 1.648 tỷ xuống 1.247 tỷ. Dòng tiền đầu tư ghi chi 1.325,9 tỷ cho vay và mua công cụ nợ, thu hồi 365,4 tỷ; số liệu có được không nêu đây là tiền gửi kỳ hạn hay công cụ nợ của đơn vị nào.

Lợi ích cổ đông thiểu số tăng 323,5 tỷ đồng trong quý, lên 942,9 tỷ, bằng 14,0% tổng vốn chủ. Dòng tiền tài chính ghi 318,0 tỷ góp vốn trong quý, và báo cáo không nêu công ty con nào nhận khoản này.

Kế hoạch năm và cổ tức

Kế hoạch năm 2026 và kết quả chín tháng của cổ phiếu AAA về doanh thu thuần và lợi nhuận cổ đông mẹ

Báo cáo thường niên 2025 đặt kế hoạch 2026 là doanh thu thuần hợp nhất 9.527 tỷ đồng (giảm 11%) và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 347 tỷ (giảm 7% so với 373 tỷ năm 2025). Công ty giải thích mức thận trọng bằng chi phí đầu vào tăng và các nhà máy mới chưa đạt hiệu quả kinh tế.

Chín tháng doanh thu thuần đạt 7.504,3 tỷ, bằng 78,8% kế hoạch, còn lợi nhuận mẹ đạt 502,7 tỷ, bằng 144,9%, vượt 155,7 tỷ. Công ty chưa nêu điều chỉnh kế hoạch trong số liệu có được.

Cổ tức tiền mặt, lợi nhuận mẹ năm 2025 và lợi nhuận chưa phân phối của cổ phiếu AAA

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi cổ tức đã trả 118,1 tỷ đồng trong quý III, tức 300 đồng một cổ phiếu (3% mệnh giá) và 31,7% lợi nhuận mẹ năm 2025. Công ty mẹ APH nhận 59,3 tỷ, và tổng khoản chi bằng 9,5% tiền cuối quý (1.246,5 tỷ).

Lợi nhuận chưa phân phối hợp nhất cuối quý III là 854,0 tỷ đồng, tăng từ 551,7 tỷ đầu năm. Bài không dự báo cổ tức năm 2026; mức chi 300 đồng bằng 4,2% giá 7.090 đồng, và đợt chi này đã hoàn tất trước mốc giá 30/10/2026.

Cổ đông và thanh khoản

Tỷ lệ nước ngoài, giới hạn và cổ phiếu tự do chuyển nhượng của AAA

Tập đoàn An Phát Holdings giữ 197,79 triệu cổ phiếu, 50,23%, và quỹ PYN Elite Fund giữ 4,98% (19,05 triệu cổ phiếu, theo cập nhật 05/10/2025). Chủ tịch Hội đồng quản trị Nguyễn Lê Thăng Long giữ 80.000 cổ phiếu và Tổng giám đốc Nguyễn Lê Trung giữ 862.234 cổ phiếu (0,22%).

Nhà đầu tư nước ngoài nắm 1,93% vốn theo hồ sơ công ty (1,95% theo dữ liệu giao dịch ngày 30/10/2026), giới hạn tỷ lệ là 100%, và cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 50%, khoảng 196,9 triệu cổ phiếu, trị giá 1.396 tỷ đồng theo giá 7.090. Giá trị khớp 12 tháng tới 30/10/2026 là 2.727,5 tỷ đồng, gấp 2,0 lần giá trị cổ phiếu tự do chuyển nhượng.

Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 8,6 tỷ đồng mỗi phiên, so với đỉnh 21,1 tỷ tháng 12/2025 và đáy 5,7 tỷ tháng 7/2026. Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 1,20 triệu cổ phiếu, bằng 0,77 lần trung bình 60 phiên (1,56 triệu).

Từ đầu năm cổ phiếu AAA giảm 6,1% trong khi VN-Index giảm 2,4%. Trong 120 phiên giá tăng 3,7% so với VN-Index giảm 8,4%, nhưng 250 phiên giảm 2,7% so với VN-Index tăng 3,6%, và 20 phiên gần nhất tăng 0,6% so với tăng 0,2%.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu AAA theo quý từ quý IV/2024

Khối ngoại chiếm phần nhỏ giao dịch: trong 12 tháng tới 30/10/2026 họ mua 172,3 tỷ đồng và bán 183,1 tỷ, tức bán ròng 10,8 tỷ, và tổng 355,5 tỷ bằng 13,0% giá trị khớp. Có 131 phiên bán ròng và 116 phiên mua ròng trong 248 phiên.

Theo quý, khối ngoại bán ròng lớn nhất là 22,9 tỷ quý IV/2025, trong đó tháng 12/2025 bán ròng 19,9 tỷ, riêng các phiên 10/12 (6,3 tỷ), 04/12 (4,9 tỷ) và 12/12 (3,9 tỷ), ngay sau đỉnh đóng cửa 8.480 đồng ngày 09/12/2025. Quý II/2025 mua ròng 14,0 tỷ, quý II/2026 mua ròng 3,4 tỷ và quý III/2026 mua ròng 0,4 tỷ; 30 phiên gần nhất bán ròng 0,9 tỷ.

Giá cổ phiếu AAA và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Luỹ kế 12 tháng đạt đỉnh mua ròng 4,3 tỷ đồng ngày 26/11/2025, rồi về âm 21,5 tỷ ngày 29/07/2026 và âm 10,8 tỷ cuối kỳ. Giá giảm 10,1% cùng kỳ (từ 7.890 xuống 7.090 đồng), nhưng dòng tiền này nhỏ nên không đủ để giải thích nhịp giá, ngoài tháng 12/2025.

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong AAA theo tuần

Tỷ lệ nắm giữ dao động từ 1,5% đến 2,7% vốn từ cuối 2024 và là 1,95% ngày 30/10/2026, nên gần như toàn bộ room còn trống. Dữ liệu có số khớp lệnh và thoả thuận của khối ngoại, và giá trị thoả thuận 12 tháng qua không đáng kể (dưới 0,001 tỷ đồng).

Tự doanh gần như không giao dịch cổ phiếu AAA: 12 tháng tới 29/10/2026 họ mua và bán cùng 0,06 tỷ đồng, ròng bằng 0. Dữ liệu tự doanh có đến 29/10/2026, bài không nhận định sau mốc này.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu AAA với sáu mã nhựa, bao bì nhựa về P/E, P/B, ROE, EV/EBITDA và đòn bẩy

Nhóm so sánh gồm hai mã ống nhựa (BMP, NTP), một mã bao bì nhựa (TPC) và ba mã sản phẩm nhựa, hạt nhựa (TDP, VTZ, HCD), tất cả theo BCTC hợp nhất quý III/2026 cùng mốc giá 30/10/2026. Trung vị tính trên sáu mã, không gồm AAA.

Các mã APH (công ty mẹ), HII và Nhựa - Bao bì Vinh (công ty liên kết) bị loại vì cùng nhóm An Phát. DNP và PLP bị loại vì chưa có báo cáo quý III trong cơ sở dữ liệu.

Cổ phiếu AAA có P/E 4,8 lần bằng 45% trung vị 10,7 lần, và P/B 0,48 lần bằng 24% trung vị 2,00 lần, thấp nhất trong cả bảy mã. ROE 10,4% cao hơn trung vị 8,4%, biên gộp bốn quý 15,8% so với 8,9%, vay trên vốn chủ 0,60 lần so với 0,84 lần, EV/EBITDA 3,5 lần so với 6,7 lần. Lợi nhuận quý III tăng 30,9%, so với trung vị 9,7%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu AAA và sáu mã so sánh

Hai mã ROE cao là BMP (39,6%) và NTP (28,2%) có P/B 3,55 và 2,39 lần, kéo trung vị P/B lên. Trong bốn mã có ROE dưới 10% (TDP, VTZ, TPC, HCD), TPC và HCD có P/B 0,74 và 0,51 lần, gần AAA.

Mức chiết khấu của AAA không giải thích được bằng ROE hay tăng trưởng. Số liệu có được chỉ cho thấy ba điểm khác nhóm: 21,3% lợi nhuận trước thuế chín tháng đến từ công ty liên kết, dòng tiền kinh doanh trừ chi mua sắm âm, và công ty mẹ APH nắm 50,23% vốn.

Định giá theo P/E, P/B và DCF

EPS bốn quý là 1.476 đồng, bằng lợi nhuận cổ đông công ty mẹ bốn quý tới quý III/2026 (581,1 tỷ) chia 393,74 triệu cổ phiếu. BVPS là 14.673 đồng, bằng vốn chủ cổ đông công ty mẹ chia số cổ phiếu.

EPS=LNST cổ đông mẹ bốn quýSố cổ phiếu\text{EPS} = \dfrac{\text{LNST cổ đông mẹ bốn quý}}{\text{Số cổ phiếu}}
P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. Với DCF năm năm trên số hợp nhất, doanh thu bốn quý là 9.697 tỷ đồng và tăng 0%, 5% hoặc 8% mỗi năm, biên EBIT 6,0%, 7,5% hoặc 9,0% (bốn quý vừa qua là 8,2%, gồm lãi liên kết 1,4% doanh thu), thuế 20%, khấu hao 5,1% và chi đầu tư 8,0% doanh thu, vốn lưu động 10% phần doanh thu tăng thêm, WACC 11%.

Giá trị vốn chủ hợp nhất bằng giá trị doanh nghiệp trừ nợ vay ròng 1.084 tỷ đồng (vay trừ tiền và đầu tư ngắn hạn), rồi phần thuộc cổ đông AAA lấy 99,0%, bằng lợi nhuận mẹ trên lợi nhuận hợp nhất bốn quý.

Bảng mười hai phép định giá AAA theo P/E nhóm, P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và DCF

Mười hai phép cho giá trị từ 2.526 đến 34.769 đồng, trong đó chín phép cao hơn giá 7.090 đồng từ 55,4% đến 390,4% và ba phép thấp hơn. Phép P/E trung vị nhóm cho 15.843 đồng, cao hơn giá 123,5%, còn DCF kịch bản cơ sở cho 6.229 đồng, thấp hơn giá 12,1%.

Các phép P/E và P/B của nhóm kém chắc vì P/E nhóm trải từ 9,0 đến 27,2 lần và hai mã ROE cao kéo P/B trung vị. Loại toàn bộ lãi liên kết bốn quý (139,0 tỷ) ra, EPS còn 1.123 đồng và P/E là 6,3 lần. P/B hợp lý theo ROE 10% cho 11.412 đồng; giá 7.090 đồng ứng với ROE bền vững khoảng 7,3%, so với 10,4% hiện tại.

Lưới độ nhạy DCF kịch bản cơ sở của AAA theo WACC và tăng trưởng dài hạn

DCF cơ sở cho 6.229 đồng, và lưới độ nhạy từ 3.964 đến 11.175 đồng có 6 trong 15 ô cao hơn giá. Chi đầu tư 8,0% doanh thu là giả định nhạy: bốn quý vừa qua là 15,4%, chín tháng 2026 là 12,4%, và nếu chi đầu tư không giảm thì giá trị DCF thấp hơn các số này.

Thang giá tham chiếu

Giá AAA 7.090 đồng so với mười hai phép tính định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 8.480 đồng (09/12/2025), đáy đóng cửa 6.410 đồng (23/03/2026) và giá trị sổ sách 14.673 đồng. Giá nằm giữa đáy 52 tuần ở dưới và đỉnh 52 tuần ở trên, lần lượt thấp hơn giá 9,6% và cao hơn giá 19,6%.

Phép gần giá nhất ở phía trên là DCF kịch bản cao (11.017 đồng) cao hơn giá 55,4%, còn ở phía dưới là P/B hợp lý theo ROE 7% (6.521 đồng) và DCF cơ sở (6.229 đồng), thấp hơn giá 8,0% và 12,1%.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu AAA đi ngang trong biên độ 6.410 đến 7.710 đồng (giá đóng cửa) từ tháng 03/2026, sau nhịp giảm từ đỉnh tháng 12/2025: giá 7.090 đồng thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 16,4% và cao hơn đáy 10,6%. Từ đầu năm AAA giảm 6,1% trong khi VN-Index giảm 2,4%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần AAA: kháng cự 7.820 đến 7.910 và 7.280 đến 7.530, hỗ trợ 6.370 đến 6.600, hai đường xu hướng

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

7.820 tới 7.910

Kháng cự xa

Ba đỉnh tuần 23/01/2026 (7.910), 27/02/2026 (7.820) và 25/09/2026 (7.900); cao hơn giá 10,3% đến 11,6%

7.280 tới 7.530

Kháng cự gần

Ba đỉnh tuần 08/05/2026 (7.280), 10/07/2026 (7.380) và 14/08/2026 (7.530); cao hơn giá 2,7% đến 6,2%

6.370 tới 6.600

Hỗ trợ

Ba đáy tuần 27/03/2026 (6.370), 12/06/2026 (6.530) và 24/07/2026 (6.600); thấp hơn giá 6,9% đến 10,2%

Giá đang nằm giữa hỗ trợ 6.370 đến 6.600 đồng và kháng cự 7.280 đến 7.530 đồng, và nằm trên đường xu hướng tăng nối đáy tuần 18/11/2022 (4.880 đồng), 18/04/2025 (5.890 đồng), 27/03/2026 (6.370 đồng), 12/06/2026 (6.530 đồng) và 24/07/2026 (6.600 đồng), đi qua khoảng 6.637 đồng, thấp hơn giá 6,4%. Nếu giá đóng cửa tuần dưới đường này và dưới 6.370 đồng, đáy của vùng hỗ trợ, mốc kế tiếp phía dưới là đáy tuần 5.890 đồng ngày 18/04/2025.

Phía trên, đường xu hướng giảm nối đỉnh tuần 27/12/2024 (8.460 đồng), 28/02/2025 (8.440 đồng), 26/09/2025 (8.330 đồng) và 25/09/2026 (7.900 đồng) đi qua khoảng 7.869 đồng, cao hơn giá 11,0%, ngay trong vùng kháng cự xa 7.820 đến 7.910 đồng. Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 8.480 đồng ngày 09/12/2025, đáy 52 tuần là 6.410 đồng ngày 23/03/2026, đỉnh chu kỳ từ 09/2022 là 11.460 đồng ngày 25/07/2023 và đáy chu kỳ là 5.240 đồng ngày 15/11/2022.

Fibonacci

Giá AAA tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp tăng từ đáy tháng 03/2026 lên đỉnh tháng 09/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp tăng từ đáy 6.410 đồng ngày 23/03/2026 lên đỉnh 7.710 đồng ngày 21/09/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đỉnh xuống là 23,6% (7.403 đồng), 38,2% (7.213 đồng), 50% (7.060 đồng), 61,8% (6.907 đồng) và 78,6% (6.688 đồng).

Giá 7.090 đồng đã hồi 47,7% nhịp tăng, nằm giữa mức 38,2% và 50% (cao hơn mức 50% là 0,4%). Mức 23,6% nằm trong vùng kháng cự gần 7.280 đến 7.530 đồng, còn mức 78,6% nằm trên đường xu hướng tăng 6.637 đồng và trên vùng hỗ trợ 6.370 đến 6.600 đồng.

Xu hướng EMA

Giá AAA nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 7.090 đồng nằm dưới cả năm đường EMA: EMA10 ở 7.140, EMA20 ở 7.111, EMA50 ở 7.202, EMA100 ở 7.570 và EMA200 ở 8.385 đồng. Giá thấp hơn EMA10 0,7%, EMA20 0,3%, EMA50 1,6%, EMA100 6,3% và EMA200 15,4%.

Ba đường ngắn hạn nằm trong khoảng 1,3% của nhau, nên EMA10, EMA20 và EMA50 đang nén chặt quanh giá. EMA200 đã dốc xuống liên tục từ đầu 2024 và EMA50 nằm dưới EMA200 từ tuần 07/10/2022, còn EMA20 nằm dưới EMA50 từ tuần 27/09/2024, nên xu hướng trung và dài hạn chưa đảo chiều.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của AAA ở 49,3, cắt lên trên 30 tuần 16/05/2025

RSI(14) tuần ở 49,3, đúng vùng trung tính 50. RSI cao nhất 26 tuần gần nhất là 61,4 ngày 25/09/2026; kể từ 2024 RSI tuần chưa vượt 70 (cao nhất 66,2 tuần 01/03/2024) và thấp nhất là 21,3 tuần 02/05/2025, rồi cắt lên trên 30 tuần 16/05/2025.

MACD tuần của AAA ở 21 trên đường tín hiệu 7

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 12/06/2026 và hiện ở 21, trên tín hiệu 7, histogram dương 14, sát đường 0. Động lượng tăng còn mỏng, và nến tuần 30/10/2026 (mở 7.280, đóng 7.090) bao trùm thân nến tuần trước, dạng Bearish Engulfing.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 7.280 đến 7.530 và 6.370 đến 6.600 đồng, đường xu hướng tăng 6.637 đồng

Giá đang nằm giữa kháng cự gần và hỗ trợ đầu tiên

Tháng 01/2027

Kết quả quý IV/2026 và cả năm của AAA

Lợi nhuận mẹ chín tháng 502,7 tỷ đã vượt kế hoạch 347 tỷ; doanh thu còn thiếu 2.022,7 tỷ để đạt 9.527 tỷ

Tháng 01/2027

Kết quả quý IV/2026 của HII

Lãi liên kết chín tháng 133,8 tỷ, trong đó HII 125,8 tỷ; HII từng lỗ ở quý IV/2024 và quý IV/2025

Các quý tới

Chi phí lãi vay và dòng tiền kinh doanh trừ chi mua sắm

Lãi vay quý III gấp 2,4 lần, dòng tiền tự do chín tháng âm 529,1 tỷ

Các quý tới

Khấu hao và biên các nhà máy, khu công nghiệp mới hoàn thành

Hơn 1.000 tỷ tài sản dở dang chuyển sang tài sản cố định trong quý III

Quý II/2027

Đại hội cổ đông thường niên

Kế hoạch 2027 và phương án cổ tức sau khoản 118,1 tỷ đã chi

Kết luận

Cổ phiếu AAA ghi nhận lợi nhuận mẹ 153,9 tỷ đồng quý III/2026, tăng 30,9%, nhờ lãi gộp tăng 41,1% khi biên gộp lên 17,4% và nhóm bán thành phẩm tăng 35,0%. Chín tháng lợi nhuận mẹ đã bằng 144,9% kế hoạch cả năm, và riêng quý III, lợi nhuận trước thuế loại lãi liên kết và lợi nhuận khác vẫn tăng 44,1%.

Điểm cần đọc kỹ nằm ở chất lượng lãi và dòng tiền. Lãi liên kết chiếm 21,3% lợi nhuận trước thuế chín tháng và phụ thuộc HII, vốn ghi sổ 490,9 tỷ nhưng thị giá chỉ 308,0 tỷ; lãi vay gấp 2,4 lần, dòng tiền kinh doanh trừ chi mua sắm âm 529,1 tỷ, và mua hàng từ bên liên quan gấp 1,7 lần. Về giá, P/E 4,8 lần và P/B 0,48 lần thấp nhất nhóm, nhưng DCF cơ sở cho 6.229 đồng thấp hơn giá; về kỹ thuật, giá nằm giữa hỗ trợ 6.370 đến 6.600 đồng và kháng cự 7.280 đến 7.530 đồng.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…