Phân tích cổ phiếu VLB Quý 4/2026: Lãi 9 tháng gồm 344 tỷ chưa thu được tiền
Nội dung bài14 phần
- Định giá cổ phiếu VLB: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Khoản hoàn nhập 344 tỷ của quý II
- Dòng tiền và thuế
- Tiền, nợ vay và cổ tức
- Kế hoạch năm 2026
- Cổ đông và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/E, P/B và DCF
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu VLB Quý 4/2026 bắt đầu từ một khoản lãi chưa thành tiền. Lợi nhuận sau thuế chín tháng 2026 là 566,0 tỷ đồng, gấp 2,8 lần cùng kỳ (200,7 tỷ), nhưng trong đó có khoản lợi nhuận khác 348,2 tỷ đồng ghi nhận ở quý II/2026.
Theo giải trình của công ty do báo chí đăng tải, khoảng 343,9 tỷ là tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp thừa được xác định lại. Tiền chưa hoàn về công ty: tài sản ngắn hạn khác tại 30/09/2026 là 329,4 tỷ đồng (cuối năm 2025: 12,7 tỷ), và công ty đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý II 93,8 tỷ đồng bằng tiền trong quý III.
Điểm chính
- Lợi nhuận trước thuế chín tháng 707,6 tỷ gồm lợi nhuận khác 351,7 tỷ; phần ngoài lợi nhuận khác là 356,0 tỷ, vẫn tăng 50,1% so với 237,2 tỷ cùng kỳ và bằng 129% kế hoạch cả năm (275 tỷ).
- Quý III/2026 doanh thu 442,1 tỷ tăng 34,8%, biên gộp 34,6% (cùng kỳ 25,1%), lợi nhuận sau thuế 117,4 tỷ tăng 86,2% mà không có khoản bất thường lớn (lợi nhuận khác 3,0 tỷ).
- Dòng tiền kinh doanh chín tháng 264,4 tỷ chỉ bằng 46,7% lợi nhuận sau thuế; tiền và tiền gửi 812,6 tỷ (52,9% tổng tài sản, không vay nợ), và cổ tức 2025 đã trả đủ 4.900 đồng một cổ phiếu (229,0 tỷ).
- Giá 52.100 đồng ứng với P/E 6,33 lần khi loại lợi nhuận khác (3,65 lần khi chưa loại), sát trung vị nhóm 6,83 lần, nhưng P/B 2,06 lần gấp 2,1 lần trung vị 0,98; bốn trong mười hai phép định giá thấp hơn giá.
- Tổng Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai nắm 49,08% vốn, cổ phiếu giao dịch trên UPCoM với giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 2,2 tỷ đồng mỗi phiên.

Định giá cổ phiếu VLB: quy mô
Công ty cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa (VLB) niêm yết trên UPCoM từ 22/09/2016 với 46,72 triệu cổ phiếu lưu hành, vốn hoá theo giá 52.100 đồng là 2.434 tỷ đồng. Công ty khai thác và bán đá xây dựng từ năm mỏ ở Đồng Nai (Thạnh Phú 1, Thiện Tân 2, Tân Cang 1, Soklu 2 và Soklu 5, theo giải trình qua báo chí). VLB không có công ty con nên BCTC là báo cáo riêng.
Quý III/2026 doanh thu thuần 442,1 tỷ đồng, tăng 34,8%; chín tháng đạt 1.233,9 tỷ, tăng 14,7%. Lợi nhuận sau thuế chín tháng là 566,0 tỷ, ứng với EPS chín tháng 12.114 đồng so với 4.296 đồng, nhưng EPS này gồm khoản lợi nhuận khác nói trên.

Lợi nhuận sau thuế đi từ 130,8 tỷ năm 2019 lên 301,4 tỷ năm 2025, trừ năm 2022 lỗ 23,3 tỷ vì quý III/2022 công ty hạch toán bổ sung tiền cấp quyền khai thác (lợi nhuận khác âm 243,6 tỷ, lợi nhuận sau thuế âm 224,1 tỷ). EPS bốn quý hiện là 14.270 đồng và ROE bốn quý là 67,7% trên vốn chủ 1.181,7 tỷ cuối quý III; khi loại lợi nhuận khác, EPS là 8.227 đồng và ROE 45,6%.
Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp quý III là 34,6%, so với 25,1% cùng kỳ, nên lãi gộp tăng 85,6% (từ 82,5 tỷ lên 153,0 tỷ), nhanh hơn doanh thu 34,8%. Theo giải trình của công ty, sản lượng đá tiêu thụ tăng 19,1% (từ khoảng 1,67 lên 1,99 triệu m³) và giá bán được điều chỉnh theo chi phí đầu vào. Giám đốc công ty cho biết sản lượng cả năm 2026 dự kiến đi ngang và doanh thu tăng chủ yếu nhờ giá.
Chi phí bán hàng và quản lý là 27,1 tỷ, tăng 22,2%. Thu nhập tài chính 17,8 tỷ so với 7,8 tỷ, theo giải trình do lãi tiền gửi ngân hàng tăng khoảng 10 tỷ (127,1%). Lợi nhuận trước thuế quý III là 146,8 tỷ, tăng 86,2%, thuế suất thực tế 20,0% và lợi nhuận sau thuế 117,4 tỷ đồng.

Cầu nối từ quý III/2025 sang quý III/2026 tách mức tăng 54,4 tỷ đồng của lợi nhuận sau thuế (từ 63,1 tỷ lên 117,4 tỷ). Lãi gộp cộng 70,6 tỷ và thu nhập tài chính cộng 10,0 tỷ, còn chi phí bán hàng và quản lý trừ 4,9 tỷ, lợi nhuận khác trừ 7,7 tỷ và thuế trừ 13,6 tỷ.

Mức tăng so với cùng kỳ bị phóng đại bởi nền thấp: quý III/2025 có biên gộp thấp nhất trong bảy quý (25,1%). So với quý IV/2025 (35,6%), biên gộp quý III/2026 thấp hơn, và so với quý II/2026 (32,4%) cao hơn. Báo chí đưa tin các mỏ đã hoạt động gần công suất tối đa, nên khi sản lượng khó tăng thêm, biên gộp phụ thuộc vào giá bán.
Khoản hoàn nhập 344 tỷ của quý II

Lợi nhuận khác quý II/2026 là 348,2 tỷ đồng, gấp 2,9 lần phần lợi nhuận trước thuế còn lại (119,9 tỷ). Thu nhập khác chín tháng là 351,8 tỷ, so với 14,1 tỷ cùng kỳ năm trước. Các quý khác của hai năm gần nhất lợi nhuận khác chỉ từ âm 0,1 đến 10,7 tỷ.
Theo giải trình do báo chí đăng tải, cơ quan Thuế tỉnh Đồng Nai xác định lại nghĩa vụ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mỏ cho giai đoạn từ 2014 đến tháng 06/2025, và phần nộp thừa khoảng 343,9 tỷ được ghi vào thu nhập khác. Chi tiết nêu trong bài báo: mỏ Thạnh Phú 1 hơn 161 tỷ, Thiện Tân 2 khoảng 83 tỷ, Tân Cang 1 gần 66 tỷ, phần còn lại thuộc Soklu 2 và Soklu 5. Bài báo dẫn Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 làm căn cứ thay đổi cách tính nhưng không trích điều khoản, nên bài này không đánh giá cơ sở pháp lý.
Đây là khoản được đối trừ vào nghĩa vụ tương lai, không phải tiền về tài khoản. Công ty cho biết sẽ đối trừ dần vào tiền cấp quyền các kỳ sau và ước tính còn phải nộp khoảng 512 tỷ đồng trong thời hạn các giấy phép. Lợi ích kinh tế vì vậy là chi ít tiền hơn trong những năm tới, và nó đã bị tính thuế ngay: thuế thu nhập doanh nghiệp quý II là 93,8 tỷ, tương ứng thuế suất 20,0% trên cả lợi nhuận trước thuế 468,1 tỷ.
Cùng loại khoản mục từng chạy theo chiều ngược lại: quý III/2022 lợi nhuận khác âm 243,6 tỷ đồng khi công ty phải hạch toán bổ sung tiền cấp quyền giai đoạn 2014 đến 2021 (báo chí nêu hơn 270 tỷ), kéo lợi nhuận sau thuế quý đó xuống âm 224,1 tỷ. Việc xác định lại nghĩa vụ vì thế có thể làm lợi nhuận lệch mạnh theo cả hai hướng, và không nên coi 566,0 tỷ chín tháng là mức lợi nhuận lặp lại được.

So với quý II, lợi nhuận sau thuế quý III thấp hơn 257,0 tỷ đồng (từ 374,4 tỷ xuống 117,4 tỷ). Lợi nhuận khác trừ 345,1 tỷ, còn thuế thấp hơn quý II 64,3 tỷ, thu nhập tài chính cộng 13,4 tỷ và lãi gộp cộng 10,4 tỷ.
Dòng tiền và thuế

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chín tháng 2026 là 264,4 tỷ đồng, tăng 53,4% so với 172,4 tỷ nhưng chỉ bằng 46,7% lợi nhuận sau thuế 566,0 tỷ (chín tháng 2025: 85,9%). Quý II dòng tiền 106,6 tỷ so với lợi nhuận 374,4 tỷ, vì trong dòng tiền có khoản tăng phải thu 342,6 tỷ.
Nếu loại phần sau thuế của khoản 348,2 tỷ (348,2 × 80% = 278,6 tỷ), lợi nhuận sau thuế chín tháng còn 287,4 tỷ và dòng tiền kinh doanh bằng khoảng 92,0% số đó. Phần lợi nhuận lặp lại được chuyển thành tiền khá đầy đủ; chỗ lệch nằm ở khoản bất thường.

Quý III công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 93,8 tỷ đồng, bằng chi phí thuế hiện hành của quý II (93,8 tỷ) và gấp 3,2 lần chi phí thuế hiện hành quý III (29,5 tỷ). Như vậy thuế trên khoản lợi nhuận khác đã đi ra bằng tiền, trong khi tiền cấp quyền nộp thừa chưa hoàn.
Mua sắm tài sản cố định chín tháng chỉ 1,1 tỷ đồng, nên dòng tiền kinh doanh gần như thành tiền gửi. Công ty cho biết sẽ dùng tiền nhàn rỗi để thay thiết bị khai thác cũ và dự thầu mỏ đá mới ở Đồng Nai. Chi phí trả trước dài hạn tại 30/09/2026 là 286,8 tỷ (18,7% tổng tài sản); thuyết minh chi tiết của khoản này chưa được đối chiếu trong bài. Người mua trả tiền trước 76,9 tỷ, gấp 3,4 lần cuối quý III/2025 (22,8 tỷ).
Tiền, nợ vay và cổ tức

Tại 30/09/2026 tiền và tương đương tiền là 27,6 tỷ, tiền gửi ngắn hạn 785,0 tỷ, tổng 812,6 tỷ đồng, bằng 52,9% tổng tài sản (1.536,2 tỷ). Số này tương ứng 17.393 đồng mỗi cổ phiếu, bằng 33,4% giá 52.100 đồng. Công ty không có vay và nợ thuê tài chính.
Tổng nợ phải trả 354,5 tỷ, giảm 23,8% so với cuối năm 2025 (465,1 tỷ); báo chí nêu trong đó quỹ khen thưởng, phúc lợi 107,5 tỷ. Lấy tiền trừ toàn bộ nợ phải trả vẫn còn 458,1 tỷ; khoản phải thu Nhà nước 329,4 tỷ không nằm trong số tiền này. Vốn chủ 1.181,7 tỷ, gồm lợi nhuận chưa phân phối 566,2 tỷ và quỹ đầu tư phát triển 129,0 tỷ.

Cổ tức năm 2025 gồm đợt tạm ứng 30% (3.000 đồng, ngày đăng ký cuối cùng 30/12/2025, chi 140,2 tỷ trong quý I/2026) và đợt hai 19% (1.900 đồng, ngày đăng ký cuối cùng 17/07/2026, chi 88,8 tỷ trong quý III/2026). Tổng 4.900 đồng một cổ phiếu, 229,0 tỷ, bằng 76,0% lợi nhuận sau thuế 2025 (301,4 tỷ) và 9,4% giá hiện tại.
Khoản chi này đã hoàn tất nên không còn là nghĩa vụ treo trên bảng cân đối. Mức chia cho năm 2026 chưa được công bố trong dữ liệu có được; lợi nhuận chưa phân phối 566,2 tỷ đã gồm phần sau thuế của khoản 348,2 tỷ chưa thu tiền.
Kế hoạch năm 2026

Theo kế hoạch kinh doanh 2026 của công ty do báo chí đăng tải, doanh thu thuần gần 1.260 tỷ đồng (giảm 14% so với 2025) và lợi nhuận trước thuế 275 tỷ (giảm 27%); một số bài báo ghi 280 tỷ. Kế hoạch thấp hơn thực hiện năm 2025 ở cả hai chỉ tiêu.
Chín tháng doanh thu 1.233,9 tỷ đã bằng 98% kế hoạch, và lợi nhuận trước thuế 707,6 tỷ bằng 257%. Nếu bỏ lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế chín tháng 356,0 tỷ vẫn bằng 129% kế hoạch. Kế hoạch doanh thu chỉ còn dư địa khoảng 26 tỷ cho quý IV, nên khả năng cao công ty điều chỉnh kế hoạch hoặc vượt kế hoạch; bài không dự báo con số cả năm.
Cổ đông và thanh khoản

Tổng Công Ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai - MTV Công ty TNHH nắm 23,03 triệu cổ phiếu, 49,08% vốn (cập nhật 06/08/2026), đây cũng là tỷ lệ sở hữu nhà nước trong hồ sơ công ty. Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Công nghiệp KSB giữ 10,30 triệu cổ phiếu, 21,95% (cập nhật 23/10/2025), và Công ty cổ phần Hóa An (cổ phiếu DHA) giữ 4,715 triệu cổ phiếu, 10,09% (cập nhật 26/08/2026). Ba cổ đông này nắm 81,12% vốn.
Tên Công ty KSB trùng chữ với mã KSB trong nhóm so sánh nhưng dữ liệu không cho biết hai bên có liên quan hay không, nên bài không giả định. Hồ sơ ghi cổ phiếu tự do chuyển nhượng 25,0% (11,68 triệu cổ phiếu, khoảng 608,5 tỷ đồng theo giá 52.100) và nhà đầu tư nước ngoài nắm 0,0113% vốn. Giám đốc Huỳnh Kim Vũ giữ 60.000 cổ phiếu (0,13%) và Chủ tịch Hội đồng quản trị Huỳnh Xuân Đạo giữ 14.000 cổ phiếu. Cơ sở dữ liệu không có số room nước ngoài còn lại (cột room bằng 0), nên bài không nêu giới hạn tỷ lệ nước ngoài.

Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 2,2 tỷ đồng mỗi phiên, so với đỉnh 5,7 tỷ tháng 12/2025 và đáy 0,5 tỷ tháng 09/2026. Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 44.790 cổ phiếu, gấp 1,6 lần trung bình 60 phiên (28.105 cổ phiếu).
Giá trị khớp 12 tháng tới 30/10/2026 là 458,7 tỷ đồng, chỉ bằng 0,75 lần giá trị cổ phiếu tự do chuyển nhượng. Từ 16/10 đến 27/10/2026 giá tăng từ 48.300 lên 53.800 đồng (11,4%), với các phiên 19/10 và 21/10 khớp 122.500 và 161.700 cổ phiếu; số liệu có được không nêu nguyên nhân của nhịp này.
Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại gần như không giao dịch: trong 12 tháng tới 30/10/2026 họ bán ròng khoảng 140 triệu đồng và không có phiên mua ròng nào, bằng 0,03% giá trị khớp (458,7 tỷ). Có 15 phiên bán ròng trong 248 phiên.
Theo quý, mức bán ròng lớn nhất là 84,1 triệu đồng của quý IV/2026 (mới tính đến 30/10), rồi 47,0 triệu quý IV/2025 và 24,6 triệu quý IV/2024; các quý còn lại dưới 20 triệu. Ba mươi phiên gần nhất bán ròng 80 triệu đồng.

Luỹ kế từ 30/10/2025 là âm 135 triệu đồng, trong khi giá tăng 21,1%. Dòng tiền này quá nhỏ để dẫn giá. Tự doanh có dữ liệu đến 08/10/2026 (41 phiên có số liệu từ 07/2023): từ 31/10/2025 mua ròng 7,2 tỷ đồng trong 29 phiên, lớn nhất là mua ròng 1,39 tỷ ngày 31/12/2025 và bán ròng 1,30 tỷ ngày 02/10/2026. Bài không nhận định tự doanh sau 08/10/2026.
So sánh cùng ngành

Nhóm so sánh gồm năm mã theo BCTC quý III/2026: DHA, NNC và KSB (đá xây dựng, khai thác khoáng sản, đều trên HOSE), HT1 (xi măng) và CVT (gạch ốp lát). BCC không có BCTC quý III trong dữ liệu nên bị loại, còn DHA là cổ đông 10,09% của VLB nên lợi nhuận DHA có thể gồm cổ tức từ VLB (quý III DHA có lợi nhuận khác 39,4 tỷ).
Mọi P/E và ROE trong bảng đã loại tổng lợi nhuận khác bốn quý sau thuế 20%, để VLB không được ưu ái hay bất lợi. Cổ phiếu VLB có P/E 6,33 lần, thấp hơn trung vị nhóm 6,83 lần 7,3%, nhưng P/B 2,06 lần gấp 2,1 lần trung vị 0,98 lần. ROE 45,6% gấp 5,7 lần trung vị 8,0% và gần NNC (39,3%), còn DHA là 24,0%.
Biên gộp bốn quý của VLB 33,6% so với trung vị 33,1%, vay trên vốn chủ 0,00 lần so với 0,11 lần, EV/EBITDA 3,3 lần so với 3,9 lần. Lợi nhuận sau thuế quý III tăng 86,2%, so với trung vị nhóm 16,0%. Chưa loại lợi nhuận khác, VLB có P/E 3,65 lần và ROE 67,7%, số này chỉ nên dùng để thấy độ lệch.

Trong nhóm, hai mã có ROE trên 20% là NNC và DHA, cùng khai thác đá, với P/B 1,57 và 1,46 lần. VLB có ROE cao hơn NNC (45,6% so với 39,3%) và P/B cao hơn 31,0%, và tiền cùng đầu tư ngắn hạn bằng 33,4% vốn hoá, gần NNC (33,7%) và thấp hơn DHA (42,7%), KSB (43,3%), nên phần tiền không phải điểm riêng của VLB. HT1, KSB và CVT có P/B quanh 1 lần hoặc thấp hơn với ROE từ 2,2% đến 8,0%.
Định giá theo P/E, P/B và DCF
EPS đã loại lợi nhuận khác là 8.227 đồng, bằng (lợi nhuận sau thuế bốn quý 666,7 tỷ trừ 352,9 tỷ lợi nhuận khác bốn quý × 80%) chia 46,72 triệu cổ phiếu. BVPS là 25.293 đồng, bằng vốn chủ chia số cổ phiếu, chưa loại phần đã tính thuế của khoản chưa thu tiền.
Bài dùng r = 12% và g = 3% cho P/B hợp lý, là giả định của HODL.VN. DCF năm năm có doanh thu bốn quý 1.614,3 tỷ đồng và ba kịch bản: doanh thu giảm 10%, giảm 3% hoặc tăng 3% mỗi năm, biên EBIT 22%, 26% hoặc 28% (bốn quý qua là 27,2%, tính bằng lãi gộp trừ bán hàng và quản lý, không gồm thu nhập tài chính và lợi nhuận khác). Thuế 20%, khấu hao 0,6% doanh thu, chi đầu tư 2% doanh thu (bốn quý chỉ 0,1%, lấy cao hơn vì công ty nói sẽ thay thiết bị và dự thầu mỏ), vốn lưu động 10% phần doanh thu tăng thêm, WACC 12% và tăng trưởng dài hạn 2%.
Giá trị vốn chủ bằng giá trị doanh nghiệp cộng tiền thuần 812,6 tỷ đồng (tiền và tiền gửi ngắn hạn, không vay). Mô hình không cộng khoản phải thu Nhà nước 329,4 tỷ và không trừ nghĩa vụ tiền cấp quyền còn phải nộp, vì hai khoản đối trừ nhau theo công ty nhưng chưa có lịch cụ thể. Vì giấy phép khai thác có thời hạn, giả định tăng trưởng dài hạn 2% là giả định rộng rãi hơn thực tế của một doanh nghiệp mỏ.

Mười hai phép cho giá trị từ 24.315 đến 103.982 đồng, trong đó bốn phép thấp hơn giá 52.100 đồng (ba phép P/B nhóm và P/B hợp lý với ROE 20%) và tám phép cao hơn. P/E trung vị nhóm cho 56.211 đồng, cao hơn giá 7,9%; DCF kịch bản cơ sở cho 73.941 đồng, cao hơn 41,9%.
Muốn giá 52.100 đồng là hợp lý theo P/B, ROE bền vững cần khoảng 21,5%, so với 45,6% hiện tại. Kịch bản DCF thấp (doanh thu giảm 10% mỗi năm) cho 54.196 đồng, nhưng 17.393 đồng trong đó là tiền thuần; bỏ phần này, giá trị doanh nghiệp chỉ còn 36.803 đồng mỗi cổ phiếu.

DCF cơ sở cho 73.941 đồng, và cả mười lăm ô trong lưới độ nhạy, từ 62.615 đến 94.709 đồng, đều cao hơn giá. Kết quả này dựa vào hai giả định: biên EBIT giữ ở 26% khi giá đá chưa đổi chiều, và các mỏ được gia hạn liên tục. Cả hai đều là điều kiện, không phải dữ liệu.
Thang giá tham chiếu

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 53.800 đồng (27/10/2026), đáy đóng cửa 41.770 đồng (10/11/2025) và giá trị sổ sách 25.293 đồng.
Giá nằm giữa P/B hợp lý ROE 20% (47.776 đồng, thấp hơn giá 8,3%) ở dưới và P/E tứ phân vị dưới nhóm (53.750 đồng, cao hơn giá 3,2%) ở trên. Giá cao hơn đáy 52 tuần 24,7%, thấp hơn đỉnh 52 tuần 3,2% và cao hơn giá trị sổ sách 106,0%.
Phân tích kỹ thuật
Biểu đồ tuần của cổ phiếu VLB tăng từ đáy tháng 11/2025 và vừa lập đỉnh mới: giá 52.100 đồng cao hơn đáy đóng cửa 52 tuần 24,7% và thấp hơn đỉnh đóng cửa (53.800 đồng, 27/10/2026) 3,2%. Từ đầu năm VLB tăng 12,6% trong khi VN-Index giảm 2,4%; 250 phiên tăng 23,7% so với VN-Index tăng 3,6%; 20 phiên gần nhất tăng 8,3% so với VN-Index tăng 0,2%.
Hỗ trợ - Kháng cự

Các vùng hỗ trợ tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022; mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần). Vùng kháng cự là đỉnh 52 tuần vừa lập, nên chưa có swing xác nhận.
Vùng giá (đồng) | Loại | Ý nghĩa |
|---|---|---|
53.800 tới 54.700 | Kháng cự duy nhất | Đỉnh đóng cửa 27/10/2026 (53.800) và đỉnh tuần 30/10/2026 (54.700); cao hơn giá 3,3% đến 5,0% |
50.000 tới 50.960 | Hỗ trợ gần nhất | Đỉnh tuần 02/01/2026 (50.960) và 24/07/2026 (50.000), vùng giá vừa vượt; thấp hơn giá 2,2% đến 4,0% |
46.500 tới 47.000 | Hỗ trợ kế tiếp | Đáy tuần 31/07/2026 (46.500) và 25/09/2026 (47.000); thấp hơn giá 9,8% đến 10,7% |
41.040 tới 42.310 | Hỗ trợ sâu | Đáy tuần 24/10/2025 (41.040), 13/03/2026 (41.830) và 15/05/2026 (42.310); thấp hơn giá 18,8% đến 21,2% |
Giá đang ở trên vùng 50.000 đến 50.960 đồng, vùng từng là kháng cự từ tháng 01 và tháng 07/2026. Đường xu hướng tăng nối các đáy tuần 18/07/2025 (39.500 đồng), 12/09/2025 (40.860 đồng), 24/10/2025 (41.040 đồng), 31/07/2026 (46.500 đồng) và 25/09/2026 (47.000 đồng) đi qua khoảng 47.615 đồng, thấp hơn giá 8,6%. Nếu giá đóng cửa tuần dưới đường này và vùng 46.500 đến 47.000, mốc kế tiếp phía dưới là vùng 41.040 đến 42.310 đồng.
Đỉnh 52 tuần và cũng là đỉnh chu kỳ từ 09/2022 (đóng cửa) là 53.800 đồng ngày 27/10/2026, đáy 52 tuần (đóng cửa) là 41.770 đồng ngày 10/11/2025 và đáy chu kỳ (đóng cửa) là 18.420 đồng ngày 27/12/2022.
Fibonacci

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp tăng từ đáy 41.770 đồng ngày 10/11/2025 lên đỉnh 53.800 đồng ngày 27/10/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đỉnh xuống là 23,6% (50.961 đồng), 38,2% (49.205 đồng), 50% (47.785 đồng), 61,8% (46.365 đồng) và 78,6% (44.344 đồng).
Giá 52.100 đồng mới hồi 14,1% nhịp tăng, chưa tới mức 23,6% (cao hơn mức này 2,2%). Mức 23,6% nằm sát cạnh trên vùng hỗ trợ 50.000 đến 50.960 đồng, mức 50% nằm giữa đường xu hướng (47.615) và vùng 46.500 đến 47.000, và mức 61,8% nằm sát dưới vùng đó.
Xu hướng EMA

Giá 52.100 đồng nằm trên cả năm đường EMA tuần: EMA10 ở 49.136, EMA20 ở 48.198, EMA50 ở 46.209, EMA100 ở 42.952 và EMA200 ở 38.167 đồng. Giá cao hơn EMA10 6,0%, EMA20 8,1%, EMA50 12,7%, EMA100 21,3% và EMA200 36,5%.
EMA20 tuần cắt lên EMA50 ngày 07/06/2024, còn EMA50 cắt lên EMA200 ngày 14/07/2023, và chưa có lần cắt xuống nào sau đó. Xu hướng tăng theo EMA nguyên vẹn, nhưng giá cách EMA10 6,0% sau nhịp tăng nhanh tuần 23/10 nên khoảng cách này thường được thu hẹp bằng một nhịp nghỉ hoặc điều chỉnh.
RSI và động lượng

RSI(14) tuần ở 78,0, trên mức 70 hai tuần liên tiếp (tuần 23/10: 74,7), cao hơn mọi tuần từ đầu 2024 (đỉnh trước là 73,1 tuần 07/03/2025). Trước đó RSI tuần dao động từ 43,9 (tuần 20/03/2026) đến 65,7 (tuần 03/07/2026).

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 23/10/2026 (lần cắt xuống trước đó là 11/09/2026) và hiện ở 1.123, trên tín hiệu 837, histogram 286. Động lượng tăng còn, nhưng RSI trên 70 báo giá đã đi nhanh trong hai tuần.
Lịch sự kiện cần theo dõi
Thời điểm | Sự kiện | Vì sao quan trọng |
|---|---|---|
Các tuần tới | Giá đóng cửa tuần so với 50.000 đến 50.960 đồng, đường xu hướng tăng 47.615 đồng và vùng 46.500 đến 47.000 đồng | Giá vừa vượt vùng 50.000 đến 50.960 và RSI tuần ở 78,0 |
Các quý tới | Đối trừ khoản phải thu Nhà nước 329,4 tỷ vào tiền cấp quyền khai thác | Cho biết bao nhiêu trong 348,2 tỷ thành tiền, và nghĩa vụ còn phải nộp khoảng 512 tỷ |
Tháng 01/2027 | Kết quả quý IV/2026 và cả năm | Lợi nhuận trước thuế chín tháng đã bằng 257% kế hoạch 275 tỷ |
Các quý tới | Thay thiết bị khai thác cũ và dự thầu mỏ đá mới ở Đồng Nai | Mua sắm tài sản cố định chín tháng chỉ 1,1 tỷ, trong khi tiền gửi 785,0 tỷ |
Quý II/2027 | Đại hội cổ đông thường niên | Kế hoạch 2027 và cổ tức năm 2026 sau khi đã chi 4.900 đồng cho năm 2025 |
Kết luận
Cổ phiếu VLB ghi nhận lợi nhuận sau thuế 566,0 tỷ đồng chín tháng 2026, gấp 2,8 lần cùng kỳ, nhưng 348,2 tỷ trước thuế đến từ khoản xác định lại tiền cấp quyền khai thác của quý II, chưa hoàn về công ty. Quý III không có khoản bất thường: doanh thu tăng 34,8%, biên gộp 34,6% và lợi nhuận sau thuế tăng 86,2% lên 117,4 tỷ.
Điểm đáng chú ý nằm ở chất lượng lợi nhuận và độ bền của biên gộp. Dòng tiền kinh doanh chín tháng 264,4 tỷ chỉ bằng 46,7% lợi nhuận sau thuế, quý III công ty đã nộp 93,8 tỷ thuế, và cùng loại khoản mục từng làm lỗ 224,1 tỷ quý III/2022; các mỏ đã gần công suất tối đa nên biên gộp phụ thuộc giá bán.
Bù lại, công ty có 812,6 tỷ tiền và tiền gửi, không vay nợ, và đã trả 4.900 đồng cổ tức năm 2025. Về giá, P/E 6,33 lần khi loại lợi nhuận khác sát trung vị nhóm 6,83 lần, P/B 2,06 lần cao gấp 2,1 lần trung vị, bốn trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, và về kỹ thuật giá ở trên vùng 50.000 đến 50.960 đồng, sát kháng cự 53.800 đến 54.700 đồng.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.