Phân tích cổ phiếu BRR Quý 4/2026: Hơn nửa lãi trước thuế quý III là cổ tức Kampongthom, khớp 15 triệu đồng mỗi phiên
Nội dung bài15 phần
- Định giá cổ phiếu BRR: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Cổ tức Kampongthom và vốn đầu tư
- Sản lượng và giá mủ
- Dòng tiền và tiền gửi
- Cổ tức và phân phối lợi nhuận
- Kế hoạch năm 2026
- Cổ đông và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/E, P/B và SOTP
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu BRR Quý 4/2026 bắt đầu từ nguồn của lợi nhuận: lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 124,9 tỷ đồng, tăng 61,7% so với cùng kỳ, nhưng 67,96 tỷ đồng, tức 51,4% lợi nhuận trước thuế, là cổ tức do công ty liên kết CTCP Cao su Bà Rịa - Kampongthom chia. Bỏ khoản này ra, lợi nhuận trước thuế quý III vẫn tăng từ 34,5 tỷ lên 64,3 tỷ đồng nhờ sản lượng mủ tiêu thụ tăng 63,6%.
Giá đóng cửa 18.400 đồng (phiên 29/10/2026, BRR không có giao dịch phiên 30/10) được khớp bởi 100 cổ phiếu. Cổ phiếu niêm yết trên sàn UPCoM, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam nắm 97,47% vốn và giá trị khớp trung bình tháng 10 chỉ 15,0 triệu đồng mỗi phiên.
Điểm chính
- Lợi nhuận sau thuế quý III tăng 61,7% lên 124,9 tỷ nhờ doanh thu thuần tăng 106,5% (sản lượng tiêu thụ 3.665 tấn, tăng 63,6%; giá bán bình quân 60,1 triệu đồng mỗi tấn, tăng 26,8%), nhưng giá vốn mỗi tấn tăng 32,3% nên biên gộp giảm từ 34,9% xuống 31,0%.
- Cổ tức Kampongthom 68,0 tỷ chiếm 51,4% lợi nhuận trước thuế quý III, mảng mủ cao su (lãi gộp trừ bán hàng và quản lý) chiếm 43,8%; chín tháng, lợi nhuận khác 85,0 tỷ chiếm thêm 34,1% lợi nhuận trước thuế 248,9 tỷ.
- Dòng tiền kinh doanh chín tháng 244,2 tỷ (cùng kỳ âm 27,5 tỷ), tiền và tiền gửi 548,2 tỷ, không có vay; cổ tức 800 đồng (90 tỷ) vẫn ghi trong phải trả khác tại 30/09/2026 và báo cáo lưu chuyển tiền chưa có dòng chi cổ tức.
- Đầu tư dài hạn 664,4 tỷ bằng 41,2% vốn chủ, ghi theo giá gốc với dự phòng 3,0 tỷ; lợi nhuận trước thuế chín tháng bằng 108,7% kế hoạch năm 229 tỷ.
- Giá 18.400 đồng ứng với P/E 8,2 lần và P/B 1,28 lần, so với trung vị nhóm 9,5 và 1,40; sáu trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, cổ phiếu tự do chuyển nhượng 2,53% và giá trị khớp 12 tháng chỉ 7,3 tỷ.

Định giá cổ phiếu BRR: quy mô
Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa (BRR) niêm yết trên UPCoM từ 16/06/2017 với 112,5 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 18.400 đồng là 2.070 tỷ đồng. Theo thuyết minh BCTC, công ty trồng, khai thác, chế biến và mua bán mủ cao su, kinh doanh khách sạn - du lịch (cho hợp tác kinh doanh từ tháng 02/2016) và có 1.246 lao động tại 30/09/2026.
Cổ phiếu BRR thuộc công ty không có công ty con nên báo cáo tài chính là báo cáo riêng; công ty liên kết duy nhất là CTCP Cao su Bà Rịa - Kampongthom, còn năm khoản đầu tư khác là cổ phần ở các công ty bên ngoài. Quý III/2026 doanh thu thuần 222,2 tỷ đồng, tăng 106,5%; chín tháng đạt 463,4 tỷ, tăng 83,5%, lợi nhuận sau thuế chín tháng 228,9 tỷ, tăng 81,4%, ứng với lãi cơ bản 2.035 đồng mỗi cổ phiếu so với 1.122 đồng.

Lợi nhuận sau thuế đi từ 74,2 tỷ đồng năm 2019 lên 150,2 tỷ năm 2025, còn doanh thu thuần từ 406,1 tỷ lên 506,7 tỷ. EPS bốn quý là 2.235 đồng và ROE bốn quý là 16,3%, tính trên vốn chủ bình quân 1.545,5 tỷ.
Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp quý III là 31,0%, so với 34,9% cùng kỳ, nên lãi gộp tăng 83,5% (từ 37,5 tỷ lên 68,8 tỷ), thấp hơn mức tăng 106,5% của doanh thu. Chi phí bán hàng tăng 63,3% lên 2,1 tỷ và chi phí quản lý tăng 25,8% lên 8,7 tỷ.
Doanh thu hoạt động tài chính quý III là 68,9 tỷ đồng, tăng 45,1%, trong đó 67,96 tỷ là cổ tức, lợi nhuận được chia. Thuyết minh bên liên quan ghi khoản này đúng bằng số nhận từ Kampongthom; quý III/2025 là 46,74 tỷ, gồm Kampongthom 34,39 tỷ và CTCP Cao su Việt Lào 12,35 tỷ. Lợi nhuận trước thuế quý III là 132,2 tỷ, tăng 62,8%.
Thuế suất thực tế chỉ 5,6% (7,35 tỷ trên 132,2 tỷ), so với 4,9% cùng kỳ, vì thuyết minh ghi cổ tức không tính thuế TNDN và hoạt động khai thác mủ chịu thuế suất 10%, các hoạt động khác 20%. Lợi nhuận sau thuế vì vậy gần bằng lợi nhuận trước thuế.

Quý III/2026, mảng mủ cao su (lãi gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý) tạo ra 58,0 tỷ đồng, cổ tức 68,0 tỷ, lãi tiền gửi trừ chi phí tài chính 0,6 tỷ và lợi nhuận khác 5,7 tỷ. Ở quý III/2025, các khoản tương ứng là 29,3 tỷ, 46,7 tỷ, 0,7 tỷ và 4,5 tỷ.
Chín tháng, lợi nhuận trước thuế 248,9 tỷ đồng gồm mảng mủ 86,6 tỷ (34,8%), thu nhập tài chính ròng 77,3 tỷ (31,1%) và lợi nhuận khác 85,0 tỷ (34,1%), so với 43,2 tỷ, 52,4 tỷ và 45,5 tỷ của chín tháng 2025. Báo cáo không tách cổ tức trong số chín tháng.

Cầu nối từ quý III/2025 sang quý III/2026 tách mức tăng 51,0 tỷ đồng của lợi nhuận trước thuế (từ 81,2 tỷ lên 132,2 tỷ). Hiệu ứng doanh thu (doanh thu tăng nhân biên gộp cũ) cộng 39,9 tỷ, nhưng hiệu ứng biên gộp thấp hơn trừ 8,6 tỷ; thu nhập tài chính cộng 21,4 tỷ, bán hàng và quản lý trừ 2,6 tỷ, chi phí tài chính trừ 0,3 tỷ và lợi nhuận khác cộng 1,2 tỷ.

So với quý II, lợi nhuận trước thuế tăng 35,9 tỷ đồng (từ 96,3 tỷ). Lãi gộp cộng 42,8 tỷ và thu nhập tài chính cộng 60,6 tỷ, nhưng lợi nhuận khác giảm 73,0 tỷ, từ 78,7 tỷ quý II xuống 5,7 tỷ quý III.
Báo cáo quý III không giải thích khoản 78,7 tỷ của quý II. Công văn giải trình nêu hoạt động thanh lý cây cao su tăng diện tích và giá bán, nhưng thuyết minh quý III ghi dòng thanh lý vườn cây, tài sản cố định chỉ 0,055 tỷ, nên bài không tách được nguồn của lợi nhuận khác chín tháng.
Quý IV năm trước là điểm cần nhớ khi so sánh: chi phí quản lý quý IV/2025 là 49,3 tỷ đồng, gấp 6,9 lần mức trung bình 7,1 tỷ của ba quý đầu năm, nên lợi nhuận sau thuế quý đó chỉ 22,5 tỷ dù doanh thu cao nhất năm (254,1 tỷ). Báo cáo quý III/2026 không nêu nguyên nhân.
Cổ tức Kampongthom và vốn đầu tư

Tại 30/09/2026 BRR có đầu tư tài chính dài hạn 664,4 tỷ đồng (giá gốc 667,4 tỷ trừ dự phòng 3,0 tỷ), bằng 41,2% vốn chủ và 32,1% vốn hoá. Riêng khoản vào Kampongthom là 342,9 tỷ, năm khoản còn lại là Cao su Lai Châu (111,0 tỷ), Việt Lào (103,0 tỷ), Lai Châu II (59,2 tỷ), Yên Bái (36,0 tỷ) và khu công nghiệp Long Khánh (15,3 tỷ).
Cả sáu khoản ghi theo giá gốc, giá trị hợp lý trong thuyết minh trùng giá gốc, và dự phòng chỉ nằm ở Yên Bái (1,06 tỷ) và Lai Châu II (1,91 tỷ). Vì BRR lập báo cáo riêng, lợi nhuận của Kampongthom không đi vào BCTC của BRR; BRR chỉ ghi nhận phần được chia, nên doanh thu cổ tức phụ thuộc quyết định chia của Kampongthom.
Cổ tức quý III/2026 là 67,96 tỷ, bằng 19,8% giá gốc khoản đầu tư 342,9 tỷ và gần gấp đôi 34,39 tỷ của quý III/2025. Cổ tức từ Việt Lào (12,35 tỷ quý III/2025) không có trong quý III/2026, và khoản phải thu cổ tức Long Khánh 6,84 tỷ đầu năm nay không còn số dư. Báo cáo của BRR không nêu tỷ lệ sở hữu, lợi nhuận hay chính sách chia của Kampongthom, nên bài không ước tính các quý tới.
Kampongthom đồng thời là nhà cung cấp: thuyết minh bên liên quan ghi tiền mua hàng cao su từ Cty CP CS Bà Rịa - KPT là 23,9 tỷ quý III (cùng kỳ 18,3 tỷ), và cùng số 23,9 tỷ nằm trong phải trả người bán cuối kỳ 32,7 tỷ, ghi cho Công ty TNHH Phát triển Cao su Bà Rịa KPT.
Sản lượng và giá mủ

Theo công văn giải trình, sản lượng tiêu thụ quý III là 3.665,08 tấn, tăng 63,6% so với 2.240,16 tấn. Doanh thu bán mủ là 220,3 tỷ đồng (99,2% doanh thu), nên giá bán bình quân (doanh thu bán mủ chia sản lượng) là 60,1 triệu đồng mỗi tấn, tăng 26,8% từ 47,4 triệu.
Giá vốn mủ đã bán là 151,7 tỷ đồng, tức 41,4 triệu đồng mỗi tấn, tăng 32,3% từ 31,3 triệu; chênh lệch giá bán trừ giá vốn mỗi tấn rộng ra từ 16,1 triệu lên 18,7 triệu, nhưng biên gộp giảm vì giá vốn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong giá bán. Báo cáo không tách mủ tự khai thác và mủ thu mua, nên bài không xác định nguyên nhân giá vốn tăng.
Dòng tiền và tiền gửi

Dòng tiền kinh doanh chín tháng 2026 là 244,2 tỷ đồng, so với âm 27,5 tỷ cùng kỳ, trong đó quý I âm 0,1 tỷ, quý II 27,5 tỷ và quý III 216,8 tỷ (88,8%). Dòng tiền kinh doanh bằng 106,7% lợi nhuận sau thuế chín tháng 228,9 tỷ.
Hoạt động đầu tư âm 304,2 tỷ: gửi tiền và cho vay 457,8 tỷ, thu hồi 147,3 tỷ, nên khoản gửi có kỳ hạn tăng ròng 310,4 tỷ, trong khi thu từ thanh lý tài sản cố định là 89,5 tỷ (cùng kỳ 44,7 tỷ). Chỉ tiêu tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia ghi âm 72,1 tỷ dù doanh thu cổ tức riêng quý III là 68,0 tỷ; bài không tách được và không suy ra phần cổ tức đã nhận bằng tiền.

Tại 30/09/2026 BRR có 28,3 tỷ đồng tiền và 519,9 tỷ tiền gửi giữ đến ngày đáo hạn (gốc 517,4 tỷ, lãi dự thu 2,4 tỷ), tổng 548,2 tỷ, tăng 84,5% so với 297,2 tỷ đầu năm, và không có vay. Lãi tiền gửi và cho vay quý III chỉ 0,66 tỷ; số dư tiền gửi bình quân hai đầu quý khoảng 439 tỷ, nên báo cáo không cho thấy kỳ hạn hay lãi suất để đối chiếu.
Nợ phải trả tăng 55,2% lên 320,6 tỷ đồng, trong đó phải trả khác ngắn hạn từ 48,7 tỷ lên 145,4 tỷ. Khoản này gồm cổ tức 90,0 tỷ và 36,8 tỷ tiền đền bù dự án 323,92 ha ở Xuân Sơn giao địa phương (số dư không đổi từ đầu năm). Phải thu khách hàng tăng từ 38,3 tỷ lên 55,4 tỷ, và dự phòng phải thu khó đòi tăng gấp đôi từ 6,8 tỷ lên 13,5 tỷ, khớp đúng tổng 13,5 tỷ của năm khách hàng có số dư không đổi từ đầu năm.
Cổ tức và phân phối lợi nhuận

Phụ lục biến động vốn chủ cho thấy lợi nhuận sau thuế năm 2025 là 150,2 tỷ đồng được chia thành 34,8 tỷ vào quỹ đầu tư phát triển, 25,4 tỷ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi và 90,0 tỷ cổ tức (800 đồng mỗi cổ phiếu), tức 59,9% lợi nhuận. Lợi nhuận chưa phân phối đầu năm 2026 về 0, và số 228,9 tỷ cuối quý III chính là lợi nhuận chín tháng 2026.
Mức 800 đồng bằng 4,3% giá 18.400 đồng và cao hơn 700 đồng của hai năm trước; ngày giao dịch không hưởng quyền là 19/08/2026. Với 109,65 triệu cổ phiếu, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam nhận khoảng 87,7 tỷ đồng.
Báo cáo quý III có ba chỗ chưa khớp nhau về khoản 90 tỷ: bảng cân đối ghi 90 tỷ trong phải trả khác, báo cáo lưu chuyển tiền không có dòng chi cổ tức (cùng kỳ 78,6 tỷ), còn thuyết minh bên liên quan ghi công ty chuyển trả VRG 90 tỷ. Bài không kết luận cổ tức đã chi hay chưa, và không dự báo cổ tức năm 2026.
Kế hoạch năm 2026

Theo tài liệu họp cổ đông của BRR, kế hoạch năm 2026 là tổng doanh thu gần 728 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 229 tỷ đồng. Chín tháng, tổng doanh thu (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) đạt 637,5 tỷ, bằng 87,6% kế hoạch, còn lợi nhuận trước thuế đạt 248,9 tỷ, bằng 108,7%.
Số lợi nhuận trước thuế năm 2025 trong thông tin đi kèm kế hoạch (201 tỷ) cao hơn BCTC năm 2025 (168,6 tỷ), nên mức hoàn thành chỉ so với con số kế hoạch ban đầu. Quý IV/2025 lợi nhuận trước thuế chỉ 25,8 tỷ vì chi phí quản lý tăng vọt, nên kết quả quý IV/2026 phụ thuộc vào cổ tức nhận thêm, lợi nhuận khác và chi phí quản lý.
Cổ đông và thanh khoản

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - CTCP (VRG) nắm 109,65 triệu cổ phiếu, 97,47% vốn, còn lại 2,85 triệu cổ phiếu tự do chuyển nhượng (2,53%), trị giá khoảng 52,4 tỷ đồng theo giá 18.400. Nhà đầu tư nước ngoài nắm 0,0001% vốn.
Ông Nguyễn Thái Bình, Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc (bổ nhiệm Tổng giám đốc ngày 26/05/2026), giữ 1.000 cổ phiếu, và bà Huỳnh Thị Từ Ái, Kế toán trưởng, giữ 4.100 cổ phiếu. Phó Tổng giám đốc Nguyễn Công Nhựt thôi chức ngày 18/09/2026.

Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 15,0 triệu đồng mỗi phiên, so với đỉnh 106 triệu tháng 01/2026. Khối lượng khớp trung bình 20 phiên gần nhất là 855 cổ phiếu, bằng 1,3 lần trung bình 60 phiên (660 cổ phiếu).
Giá trị khớp 12 tháng tới 30/10/2026 là 7,3 tỷ đồng, bằng 0,14 lần giá trị cổ phiếu tự do chuyển nhượng, và BRR không có giao dịch ở 10 trong 248 phiên. Giá đóng cửa phiên 29/10 (18.400) có khối lượng 100 cổ phiếu, còn phiên 22/10 đóng cửa 16.000 trên 1.100 cổ phiếu, nên mỗi mức giá trong bài đều dựa trên khối lượng rất nhỏ.
Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại hầu như vắng mặt: trong 12 tháng tới 30/10/2026 không có phiên giao dịch nào, và tám trong chín quý từ quý IV/2024 đều bằng 0. Phiên cuối có giao dịch là 28/10/2025, mua 15,2 triệu đồng và bán 72,4 triệu, tức bán ròng 57,2 triệu đồng của quý IV/2025.
Từ phiên đầu 27/06/2017 tới nay chỉ có 13 phiên khối ngoại giao dịch, tổng mua 64,7 triệu và bán 105,1 triệu đồng, ròng âm 40,5 triệu. Dữ liệu không có số khớp lệnh và thoả thuận tách riêng, không có số room nước ngoài còn lại (cột room bằng 0), nên bài không nêu giới hạn tỷ lệ nước ngoài.

Luỹ kế khối ngoại 30 và 90 phiên gần nhất đều bằng 0, và luỹ kế từ 2017 là âm 40,5 triệu đồng, quá nhỏ để liên quan tới đường giá. Bảng dữ liệu không có dòng tự doanh cho cổ phiếu BRR, nên bài không nhận định về tự doanh.
So sánh cùng ngành

Nhóm so sánh gồm năm công ty cao su có BCTC quý III/2026: DPR, TRC, HRC, TNC (HOSE) và DRI (UPCoM). GVR (chính là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, cổ đông 97,47% của BRR) bị loại vì là công ty mẹ; PHR chưa có BCTC quý III/2026 trong cơ sở dữ liệu nên không cùng kỳ.
Cổ phiếu BRR có P/E 8,2 lần, thấp hơn trung vị 9,5 lần, và P/B 1,28 lần so với 1,40 lần. ROE 16,3% so với trung vị 15,4%, vay trên vốn chủ 0,00 lần so với 0,05 lần, nhưng biên gộp bốn quý 26,1% thấp hơn 34,6% và doanh thu tài chính chiếm 32,6% lợi nhuận trước thuế bốn quý, so với 22,6%.
Lợi nhuận quý III của BRR tăng 61,7%, trong khi trung vị nhóm giảm 11,1%: DPR tăng 44,7% và TNC tăng 256,7%, còn TRC, HRC và DRI giảm 11,1%, 20,6% và 33,3%.

Cổ phiếu BRR nằm trên trung vị về ROE và dưới trung vị về P/B, cùng vùng với DPR (P/B 1,14, ROE 15,4%) và TRC (1,17, 12,7%). DRI có ROE 29,8% với P/B 1,40, còn TNC và HRC có P/B 1,60 và 1,56. Mức P/E thấp của BRR đi cùng cơ cấu lợi nhuận bốn quý có 86,3 tỷ lợi nhuận khác và 89,6 tỷ doanh thu tài chính trước thuế.
Định giá theo P/E, P/B và SOTP
EPS bốn quý là 2.235 đồng, bằng lợi nhuận sau thuế bốn quý tới quý III/2026 (251,5 tỷ) chia 112,5 triệu cổ phiếu. BVPS là 14.342 đồng, bằng vốn chủ 1.613,5 tỷ chia số cổ phiếu.
Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. SOTP gồm ba phần: mảng mủ cao su theo DCF năm năm trên doanh thu bốn quý 717,5 tỷ đồng, biên EBIT (lãi gộp trừ bán hàng và quản lý, không gồm cổ tức, lãi tiền gửi, lợi nhuận khác) 10%, 14% hoặc 18% và doanh thu giảm 3%, đi ngang hoặc tăng 3% mỗi năm, thuế 10%, khấu hao 2,1%, chi đầu tư 4% doanh thu, WACC 12%, g 2%.
Hai phần còn lại là đầu tư dài hạn theo giá gốc trừ dự phòng (664,4 tỷ đồng, chưa đánh giá lại) và tiền thuần 458,2 tỷ (tiền và tiền gửi 548,2 tỷ trừ cổ tức 90 tỷ còn ghi phải trả, không có vay). Kịch bản cơ sở cho mảng mủ 721 tỷ, tổng vốn chủ 1.843 tỷ.

Mười hai phép cho giá trị từ 12.749 đến 22.320 đồng, và sáu phép thấp hơn giá 18.400 đồng, thấp hơn từ 4,3% đến 30,7%; sáu phép còn lại cao hơn từ 5,8% đến 21,3%. P/E trung vị nhóm cho 21.223 đồng, cao hơn giá 15,3%, còn SOTP kịch bản cơ sở cho 16.389 đồng, thấp hơn 10,9%.
Muốn giá 18.400 đồng là hợp lý theo P/B, ROE bền vững cần khoảng 14,5%, so với 16,3% bốn quý. Với giá hiện tại, phần vốn hoá dành cho mảng mủ là 947 tỷ đồng (2.070 tỷ trừ tiền thuần 458 tỷ và đầu tư dài hạn 664 tỷ), bằng 10,4 lần lợi nhuận sau thuế 10% của mảng này bốn quý (91,2 tỷ).

SOTP cơ sở cho 16.389 đồng, và mười bốn trong mười lăm ô của lưới độ nhạy, từ 15.075 đến 18.801 đồng, thấp hơn giá; chỉ ô WACC 10% với g 3% (18.801 đồng) cao hơn. Giả định biên EBIT 14% là nhạy: chín tháng 2026 biên này là 18,7% còn quý IV/2025 chỉ 5,7%.
Thang giá tham chiếu

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 20.140 đồng (15/05/2026), đáy đóng cửa 14.600 đồng (28/09/2026) và giá trị sổ sách 14.342 đồng.
Giá nằm giữa đáy 52 tuần ở dưới và đỉnh 52 tuần ở trên, lần lượt thấp hơn giá 20,7% và cao hơn giá 9,5%. Phép gần giá nhất ở phía dưới là P/E tứ phân vị dưới nhóm (17.616 đồng), thấp hơn giá 4,3%, và ở phía trên là SOTP kịch bản cao (19.473 đồng), cao hơn 5,8%.
Phân tích kỹ thuật
Biểu đồ tuần của cổ phiếu BRR đi ngang trong biên độ rộng từ 2025: giá 18.400 đồng thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 8,6% và cao hơn đáy 26,0%. Từ đầu năm BRR tăng 9,7% trong khi VN-Index giảm 2,4%; ba tháng giảm 2,1% so với VN-Index giảm 0,2%; sáu tháng tăng 3,7% so với VN-Index giảm 6,1%; 12 tháng tăng 3,7% so với VN-Index tăng 4,3%.
Hỗ trợ - Kháng cự

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần); khối lượng mỗi tuần rất nhỏ nên mỗi nến chỉ phản ánh vài trăm cổ phiếu.
Vùng giá (đồng) | Loại | Ý nghĩa |
|---|---|---|
20.600 tới 20.910 | Kháng cự xa | Bốn đỉnh tuần 13/06/2025 (20.600), 12/12/2025 (20.810), 13/02/2026 (20.620) và 05/06/2026 (20.910); cao hơn giá 12,0% đến 13,6% |
19.600 tới 19.870 | Kháng cự gần | Bốn đỉnh tuần 03/02/2023 (19.870), 25/10/2024 (19.860), 07/08/2026 (19.760) và 11/09/2026 (19.600); cao hơn giá 6,5% đến 8,0% |
15.820 tới 16.020 | Hỗ trợ gần | Đáy tuần 18/08/2023 (16.010), 01/08/2025 (15.980), 19/12/2025 (15.920), 08/05/2026 (15.820) và 17/07/2026 (16.020); thấp hơn giá 12,9% đến 14,0% |
14.410 tới 14.580 | Hỗ trợ kế tiếp | Đáy tuần 09/08/2024 (14.410), 26/09/2025 (14.580) và 02/10/2026 (14.500); thấp hơn giá 20,8% đến 21,7% |
Giá đang nằm giữa kháng cự gần 19.600 đến 19.870 đồng và hỗ trợ 15.820 đến 16.020 đồng. Đường xu hướng tăng nối đáy tuần 06/10/2023 (13.340 đồng), 01/12/2023 (13.340), 08/05/2026 (15.820), 17/07/2026 (16.020) và 24/07/2026 (16.020) đi qua khoảng 16.286 đồng, thấp hơn giá 11,5%. Nếu giá đóng cửa tuần dưới cả đường này và vùng 15.820, mốc kế tiếp phía dưới là vùng 14.410 đến 14.580 đồng.
Phía trên, đường xu hướng giảm nối đỉnh tuần 07/03/2025 (23.100 đồng), 04/04/2025 (22.630), 12/12/2025 (20.810), 13/02/2026 (20.620) và 09/10/2026 (18.800) đi qua khoảng 18.798 đồng, cao hơn giá 2,2%. Nếu giá đóng cửa tuần trên đường này, mốc kế tiếp là vùng kháng cự 19.600 đến 19.870 đồng.
Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 20.140 đồng ngày 15/05/2026, đáy 52 tuần là 14.600 đồng ngày 28/09/2026. Trong chu kỳ từ 09/2022, đỉnh đóng cửa là 24.780 đồng ngày 08/12/2022 và đáy đóng cửa là 13.340 đồng ngày 03/10/2023.
Fibonacci

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp tăng từ đáy 14.600 đồng ngày 28/09/2026 lên đỉnh 18.800 đồng ngày 05/10/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đỉnh xuống là 23,6% (17.809 đồng), 38,2% (17.196 đồng), 50% (16.700 đồng), 61,8% (16.204 đồng) và 78,6% (15.499 đồng).
Giá 18.400 đồng mới hồi 9,5% nhịp tăng và còn cao hơn mức 23,6% là 3,3%. Mức 61,8% nằm sát trên vùng hỗ trợ 15.820 đến 16.020 đồng, còn mức 78,6% nằm dưới vùng này 2,0%; nhịp tăng chỉ dài một tuần với biên độ 4.200 đồng.
Xu hướng EMA

Giá 18.400 đồng nằm trên cả năm đường EMA tuần: EMA10 ở 17.862, EMA20 ở 17.785, EMA50 ở 17.816, EMA100 ở 17.809 và EMA200 ở 17.244 đồng. Giá cao hơn EMA10 3,0%, EMA20 3,5%, EMA50 3,3%, EMA100 3,3% và EMA200 6,7%.
Bốn đường EMA10 đến EMA100 nằm trong khoảng 77 đồng (0,4%), phản ánh giá đi ngang. EMA20 cắt xuống EMA50 ngày 17/07/2026, còn EMA50 đã cắt lên EMA200 ngày 29/01/2021; EMA200 vẫn dốc lên nhẹ, nên xu hướng chưa phân định rõ.
RSI và động lượng

RSI(14) tuần ở 52,9, cao hơn mức 50 và cách xa vùng quá mua (trên 70) và quá bán (dưới 30). Sáu tuần gần nhất RSI dao động từ 46,5 đến 53,7, và 26 tuần gần nhất mức cao nhất là 58,3 (tuần 15/05/2026).

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 02/10/2026 và hiện ở 51, trên tín hiệu âm 35, histogram dương 86. Động lượng tăng còn nhỏ: MACD vừa vượt tín hiệu và quanh mức 0, và lần cắt lên trước đó ngày 18/09/2026 đã bị cắt xuống một tuần sau.
Lịch sự kiện cần theo dõi
Thời điểm | Sự kiện | Vì sao quan trọng |
|---|---|---|
Các tuần tới | Giá đóng cửa tuần so với 16.286 đến 18.798 đồng và vùng 15.820 đến 16.020 đồng | Giá nằm giữa đường xu hướng tăng và đường xu hướng giảm, khối lượng rất nhỏ |
Quý IV/2026 | Cổ tức từ Kampongthom và các công ty đầu tư | Quý III cổ tức 68,0 tỷ chiếm 51,4% lợi nhuận trước thuế; Việt Lào không chia trong quý III/2026 |
Quý IV/2026 | Chi phí quản lý và dự phòng quý IV | Quý IV/2025 chi phí quản lý 49,3 tỷ, lợi nhuận sau thuế chỉ 22,5 tỷ |
Các quý tới | Giá bán và giá vốn mỗi tấn mủ | Quý III giá bán tăng 26,8%, giá vốn mỗi tấn tăng 32,3%, biên gộp 31,0% |
Quý IV/2026 | Chi trả cổ tức năm 2025 (90 tỷ) | Cuối quý III còn ghi phải trả khác 90 tỷ, báo cáo lưu chuyển tiền chưa có dòng chi |
Tháng 01/2027 | Kết quả quý IV/2026 và cả năm | Lợi nhuận trước thuế chín tháng đã 108,7% kế hoạch 229 tỷ |
Quý II/2027 | Đại hội cổ đông thường niên | Kế hoạch 2027 và cổ tức năm 2026 từ 228,9 tỷ lợi nhuận chưa phân phối |
Kết luận
Cổ phiếu BRR ghi nhận lợi nhuận sau thuế 124,9 tỷ đồng quý III/2026, tăng 61,7%, nhờ sản lượng mủ tiêu thụ tăng 63,6% và giá bán tăng 26,8%, nhưng 51,4% lợi nhuận trước thuế là cổ tức Kampongthom và chín tháng thêm 85,0 tỷ lợi nhuận khác chưa được báo cáo giải thích. Mảng mủ cao su tạo 43,8% lợi nhuận trước thuế quý III và 34,8% chín tháng, với biên gộp giảm xuống 31,0%.
Điểm cần theo dõi là độ bền của cổ tức công ty liên kết, quý IV năm trước có chi phí quản lý tăng vọt, và khoản cổ tức 90 tỷ mà ba phần của báo cáo ghi chưa khớp nhau. Về giá, P/E 8,2 lần và P/B 1,28 lần thấp hơn trung vị nhóm 9,5 và 1,40, sáu trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, nhưng VRG nắm 97,47% vốn và giá trị khớp trung bình chỉ 15,0 triệu đồng mỗi phiên. Về kỹ thuật, giá nằm giữa hỗ trợ 15.820 đến 16.020 đồng và kháng cự 19.600 đến 19.870 đồng.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.