Phân tích cổ phiếu REE Quý 4/2026: Giá giảm 27% từ đỉnh, chi dự án gấp 2,6 lần

Triều Tô20 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Định giá cổ phiếu REE: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Lợi nhuận theo mảng
  4. Công ty liên kết
  5. Dự án điện và vốn xây dựng dở dang
  6. Dòng tiền kinh doanh
  7. Tiền mặt và nợ vay
  8. Cổ đông và thanh khoản
  9. Khối ngoại và tự doanh
  10. So sánh cùng ngành
  11. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  12. Thang giá tham chiếu
  13. Phân tích kỹ thuật
  14. Hỗ trợ - Kháng cự
  15. Fibonacci
  16. Xu hướng EMA
  17. RSI và động lượng
  18. Cổ tức
  19. Lịch sự kiện cần theo dõi
  20. Kết luận

Định giá cổ phiếu REE Quý 4/2026 bắt đầu từ một nghịch lý: giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 45.400 đồng, thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần (62.350 đồng, 26/03/2026) 27,2%, trong khi lợi nhuận quý III/2026 tăng. Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ quý III là 788,0 tỷ đồng, tăng 16,9% so với cùng kỳ.

Phần lớn mức tăng đến từ thu nhập tài chính (tăng 111,1 tỷ đồng, trong đó lãi bán, thanh lý đầu tư 86,0 tỷ so với 16,8 tỷ), còn lãi từ công ty liên kết giảm 9,4%. Cùng lúc, chi mua sắm và xây dựng tài sản cố định chín tháng đạt 3.082,6 tỷ đồng, gấp 2,6 lần cùng kỳ.

Bài đi qua cách lợi nhuận quý III hình thành, các dự án điện đang xây, dòng tiền và nợ vay, dòng tiền khối ngoại, rồi so sánh cùng ngành, định giá và đồ thị tuần.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ quý III/2026 là 788,0 tỷ đồng, cao hơn quý II (631,3 tỷ) 24,8% và cao hơn cùng kỳ (674,2 tỷ) 16,9%; chín tháng đạt 2.134,2 tỷ, tăng 11,8% và bằng 75,8% kế hoạch 2.814 tỷ.
  • Lợi nhuận trước thuế quý III tăng 157,5 tỷ, trong đó thu nhập tài chính cộng 111,1 tỷ; loại 86,0 tỷ lãi bán, thanh lý đầu tư (so với 16,8 tỷ cùng kỳ) thì lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 9,7% thay vì 17,0%, và lãi liên kết giảm còn 219,7 tỷ.
  • Chi xây dựng và mua sắm tài sản cố định chín tháng là 3.082,6 tỷ (so với 1.197,3 tỷ), xây dựng dở dang 4.857,4 tỷ gấp 2,0 lần cuối năm 2025; dòng tiền kinh doanh 3.227,7 tỷ bù gần hết, nhưng riêng quý III âm 1.174,3 tỷ sau chi đầu tư.
  • Biên lãi gộp quý III là 33,3%, thấp nhất trong bảy quý, khi doanh thu cơ điện lạnh tăng 71% và chi phí quản lý tăng 47,8%.
  • Giá 45.400 đồng ứng với P/E 10,3 lần và P/B 1,26 lần, cao hơn trung vị nhóm (6,56 và 1,02) trong khi ROE 12,8% thấp hơn trung vị 17,4%; mười trong mười hai phép định giá thấp hơn giá.
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu REE theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu REE: quy mô

Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh (REE) niêm yết trên HOSE với 623,40 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 45.400 đồng là 28.302 tỷ đồng. Số cổ phiếu tăng 15% từ tháng 06/2026 khi công ty phát hành 81,24 triệu cổ phiếu trả cổ tức năm 2025, và thêm 500 nghìn cổ phiếu bán cho người lao động từ tháng 09/2026.

Quý III/2026 doanh thu thuần là 3.269,6 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ và 34,8% so với quý II. Chín tháng doanh thu 8.166,7 tỷ, tăng 14,5%, bằng 66,8% kế hoạch 12.230 tỷ cả năm 2026 trong báo cáo thường niên; lợi nhuận mẹ chín tháng bằng 75,8% kế hoạch 2.814 tỷ.

Để hoàn thành kế hoạch, quý IV cần lợi nhuận mẹ khoảng 680 tỷ đồng, cao hơn quý IV/2025 (620,0 tỷ) 9,6%, và doanh thu khoảng 4.063 tỷ, cao hơn quý IV/2025 (2.877,6 tỷ) 41,2%.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu REE theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận mẹ chưa vượt đỉnh 2022: 2.693 tỷ đồng năm 2022, 2.188 tỷ năm 2023, 1.993 tỷ năm 2024 rồi 2.529 tỷ năm 2025, trong khi doanh thu tăng từ 9.372 tỷ lên 10.012 tỷ. EPS bốn quý là 4.417 đồng, bằng lợi nhuận mẹ bốn quý tới quý III/2026 (2.753,5 tỷ) chia 623,40 triệu cổ phiếu, và ROE bốn quý là 12,8% trên vốn chủ cổ đông mẹ 22.534 tỷ cuối quý III.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp và tỷ trọng lãi liên kết trong lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu REE theo quý

Biên lãi gộp quý III là 33,3%, thấp nhất trong bảy quý và so với 36,5% cùng kỳ, nên lãi gộp (1.088,0 tỷ đồng) chỉ tăng 16,7% trong khi doanh thu tăng 28,1%. Giá vốn tăng 34,9%, và doanh thu tăng chủ yếu ở mảng cơ điện lạnh và thương mại. Thuyết minh không tách biên theo mảng, nên bài không gán mức giảm biên cho mảng nào.

Doanh thu bán hàng và dịch vụ cơ điện lạnh quý III là 1.667,6 tỷ đồng so với 972,7 tỷ, chiếm 50,8% tổng doanh thu. Công ty giải trình rằng một số dự án được nghiệm thu trong quý và chi phí lãi vay của mảng này giảm, đóng góp 48 tỷ đồng vào lợi nhuận hợp nhất.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu REE từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối từ quý III/2025 sang quý III/2026 tách mức tăng 113,8 tỷ đồng của lợi nhuận mẹ (từ 674,2 tỷ lên 788,0 tỷ). Lãi gộp cộng 156,0 tỷ và thu nhập tài chính cộng 111,1 tỷ, nhưng bán hàng và quản lý trừ 77,8 tỷ, thuế trừ 56,4 tỷ, lãi liên kết trừ 22,9 tỷ, chi phí tài chính trừ 16,5 tỷ, còn phần thiểu số cộng 12,6 tỷ và lợi nhuận khác cộng 7,5 tỷ.

Chi phí quản lý quý III là 185,1 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ 47,8%, và chi phí bán hàng tăng 42,4% lên 48,0 tỷ. Thuế suất hiệu dụng là 14,6% so với 11,0%, nên thuế tăng 56,4 tỷ.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu REE từ quý II/2026 sang quý III/2026

So với quý II, lợi nhuận mẹ tăng 156,7 tỷ đồng (từ 631,3 tỷ lên 788,0 tỷ): lãi gộp cộng 169,5 tỷ, lãi liên kết cộng 50,9 tỷ và thu nhập tài chính cộng 27,1 tỷ, trong khi thuế trừ 56,0 tỷ và bán hàng, quản lý trừ 46,7 tỷ.

Thu nhập tài chính, lãi liên kết và chi phí lãi vay của cổ phiếu REE theo quý

Thu nhập tài chính quý III là 212,9 tỷ đồng, gấp 2,1 lần cùng kỳ (101,8 tỷ). Thuyết minh tách ba khoản: lãi tiền gửi 105,8 tỷ (so với 67,0 tỷ), lãi bán, thanh lý các khoản đầu tư 86,0 tỷ (so với 16,8 tỷ) và cổ tức, lợi nhuận được chia 4,2 tỷ (so với 17,3 tỷ). Giải trình báo cáo tài chính cũng nêu việc ghi nhận thoái vốn khoản đầu tư vào công ty liên kết Thuỷ điện Sử Pan 2 là một yếu tố làm mảng điện tăng 44 tỷ đồng.

Loại 86,0 tỷ lãi bán, thanh lý đầu tư (và 16,8 tỷ cùng kỳ), lợi nhuận trước thuế quý III là 998,5 tỷ đồng so với 910,2 tỷ, tăng 9,7% thay vì 17,0% như báo cáo. Chín tháng, thu nhập tài chính là 535,5 tỷ, tăng 61,5% so với 331,5 tỷ, còn lãi liên kết giảm 7,1% xuống 562,4 tỷ.

Lợi nhuận theo mảng

Doanh thu theo mảng của cổ phiếu REE quý III/2026 so với quý III/2025

Quý III, mảng cơ điện lạnh đóng góp 116,5 tỷ đồng lợi nhuận cổ đông mẹ (so với 68,2 tỷ), hạ tầng điện 405,7 tỷ (so với 361,4 tỷ), bất động sản 150,3 tỷ (so với 145,8 tỷ), hạ tầng nước 85,7 tỷ (so với 91,3 tỷ) và phần không phân bổ 29,8 tỷ (so với 7,5 tỷ). Tổng 788,0 tỷ, và mức tăng 113,8 tỷ gồm 48,4 tỷ từ cơ điện lạnh, 44,3 tỷ từ điện và 22,3 tỷ từ phần không phân bổ.

Doanh thu hạ tầng điện, nước đi ngang ở 1.281,4 tỷ đồng (so với 1.284,0 tỷ), còn bất động sản tăng 11,5% lên 332,8 tỷ.

Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ chín tháng theo mảng của cổ phiếu REE

Theo tài liệu kết quả chín tháng của công ty, năng lượng đóng góp 1.101 tỷ đồng (tăng 8,7%) dù sản lượng thuỷ điện giảm 18,7% vì thuỷ văn bất lợi, nhờ giá thị trường điện bình quân tăng 42%. Điện gió tăng 25,0% lên 200 tỷ nhờ gió thuận lợi và nhà máy Duyên Hải 48 MW vận hành từ 16/03/2026, còn điện mặt trời giảm 23,6% vì cùng kỳ có hoàn nhập dự phòng thuế.

Bất động sản giảm 13,3% còn 404 tỷ đồng: văn phòng cho thuê tăng 17,1% lên 411 tỷ nhờ công suất thuê tăng 10,6%, nhưng phát triển bất động sản lỗ 6 tỷ so với lãi 116 tỷ vì cùng kỳ có chuyển nhượng khu đất chung cư và kết quả từ giảm tỷ lệ sở hữu ở công ty liên kết. Cơ điện lạnh và thương mại tăng 85,6% lên 205 tỷ nhờ một số dự án nghiệm thu và hoàn nhập dự phòng phải thu, nên một phần mức tăng không lặp lại đều.

Công ty liên kết

Lãi từ công ty liên doanh, liên kết và giá trị sổ sách khoản đầu tư liên kết của cổ phiếu REE theo quý

Cổ phiếu REE có 18 công ty liên doanh, liên kết (thuỷ điện, nhiệt điện, cấp thoát nước, địa ốc) với giá trị sổ sách 6.017,4 tỷ đồng, bằng 13,6% tổng tài sản. Lãi từ nhóm này quý III là 219,7 tỷ, chiếm 20,3% lợi nhuận trước thuế; chín tháng là 562,4 tỷ, chiếm 18,6%.

Giá trị sổ sách khoản đầu tư giảm 243,3 tỷ đồng trong quý III (từ 6.260,7 tỷ xuống 6.017,4 tỷ) dù có lãi 219,7 tỷ, nhiều khả năng vì cổ tức nhận về và việc thoái khoản đầu tư Sử Pan 2, vốn có số dư đầu năm khoảng 170 tỷ theo thuyết minh; số liệu có được không tách từng khoản. Số liệu của các công ty liên kết chưa được kiểm toán tại ngày lập báo cáo.

Dự án điện và vốn xây dựng dở dang

Bốn dự án điện đang triển khai của REE: công suất, vốn đầu tư và thời điểm vận hành dự kiến

Công ty công bố bốn dự án đang triển khai với tổng vốn 16.461 tỷ đồng và công suất 358 MW: Duyên Hải 3 (80 MW, dự kiến vận hành tháng 11/2026), Duyên Hải 2 (48 MW, tháng 12/2026), Trà Khúc 2 (30 MW, quý I/2027) và Phú Cường 1A, 1B (200 MW, quý IV/2027). Sản lượng điện dự kiến bốn dự án là 1.030 triệu kWh mỗi năm, và doanh thu dự kiến sau khi vận hành là 696 tỷ đồng mỗi năm cho Duyên Hải 2 và 3, 1.110 tỷ cho Phú Cường và 136 tỷ cho Trà Khúc 2.

Chi phí xây dựng dở dang và chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định của cổ phiếu REE theo quý

Xây dựng cơ bản dở dang cuối quý III là 4.857,4 tỷ đồng, gấp 2,0 lần cuối năm 2025 (2.433,2 tỷ), trong đó dự án nhà máy điện gió 3.950,5 tỷ (so với 1.530,4 tỷ, gấp 2,6 lần) và dự án thuỷ điện 722,6 tỷ. Chi xây dựng, mua sắm tài sản cố định quý III là 1.823,9 tỷ, nhiều hơn quý II (958,9 tỷ) 90,2%.

Vốn đầu tư bốn dự án trừ xây dựng dở dang điện gió và thuỷ điện cuối quý III (số này gồm mọi dự án, không riêng bốn dự án) còn khoảng 11.788 tỷ đồng. Đây là phần tính tiếp trong mô hình định giá bên dưới, và vì Phú Cường mới khởi công hạng mục trạm biến áp từ tháng 05/2026, phần lớn khoản này nhiều khả năng chi trong 2027.

Chi phí lãi vay và hệ số trả lãi của cổ phiếu REE theo quý

Chi phí lãi vay quý III là 192,2 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ (179,0 tỷ) 7,4%, và hệ số trả lãi, tính bằng lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay chia cho lãi vay, là 6,6 lần so với 6,2 lần. Chín tháng lãi vay là 562,5 tỷ, tăng 8,7%. Khi các nhà máy vận hành, lãi vay của khoản vay đang tài trợ dự án nhiều khả năng sẽ không còn được tính vào giá trị công trình; số liệu có được không tách phần lãi vay vốn hoá, nên đây là suy luận.

Dòng tiền kinh doanh

Dòng tiền kinh doanh và chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định của cổ phiếu REE theo quý

Dòng tiền kinh doanh chín tháng là 3.227,7 tỷ đồng, gần gấp đôi 1.625,4 tỷ cùng kỳ (tăng 98,6%), trong khi lợi nhuận trước thuế tăng 14,0%. Khoản phải trả tăng 1.127,7 tỷ, chứng khoán kinh doanh giảm 352,3 tỷ, trong khi phải thu tăng 382,1 tỷ và hàng tồn kho tăng 546,6 tỷ.

Người mua trả tiền trước ngắn hạn là 2.006,4 tỷ đồng, cao hơn đầu năm (1.187,8 tỷ) 68,9%, và chi phí phải trả tăng 57,7% lên 1.113,1 tỷ. Một phần dòng tiền kinh doanh vì vậy là tiền khách hàng ứng trước cho các hợp đồng thi công, chưa phải lợi nhuận đã thu.

Chi xây dựng và mua sắm tài sản cố định chín tháng là 3.082,6 tỷ đồng, gấp 2,6 lần mức 1.197,3 tỷ, nên dòng tiền kinh doanh trừ chi đầu tư chỉ dương 145,1 tỷ. Riêng quý III, dòng tiền kinh doanh là 649,6 tỷ còn chi đầu tư 1.823,9 tỷ, tức âm 1.174,3 tỷ.

Tiền mặt và nợ vay

Tiền, đầu tư ngắn hạn và vay của cổ phiếu REE theo quý

Vay cuối quý III là 11.465 tỷ đồng, tăng 5,6% so với đầu năm, trong đó vay dài hạn 10.199 tỷ (gồm 2.309 tỷ trái phiếu) và vay ngắn hạn 1.266 tỷ. Vay dài hạn tăng 1.284 tỷ trong quý III, và lãi suất các khoản vay dài hạn ngân hàng trong thuyết minh là 7% đến 9,83%.

Tiền và tương đương tiền là 3.071 tỷ đồng, đầu tư tài chính ngắn hạn 4.890 tỷ (gồm tiền gửi có kỳ hạn 4.160 tỷ và chứng khoán kinh doanh 733 tỷ). Nợ vay ròng là 3.505 tỷ, bằng 0,58 lần EBITDA bốn quý (6.073 tỷ); công ty tính nợ ròng 4.235 tỷ, bằng 16,1% vốn chủ sở hữu, vì không tính chứng khoán kinh doanh vào tiền.

Bảng cân đối vì vậy còn dư địa vay, và rủi ro lớn hơn nằm ở tiến độ và chi phí các dự án, không ở đòn bẩy hiện tại. Lợi ích cổ đông thiểu số là 3.844 tỷ đồng, bằng 14,6% tổng vốn chủ, và chiếm 19,4% lợi nhuận sau thuế chín tháng (512,5 tỷ trên 2.646,7 tỷ).

Cổ đông và thanh khoản

Các cổ đông lớn của cổ phiếu REE theo công bố gần nhất

Hai cổ đông lớn nhất theo công bố gần nhất là Platinum Victory (41,67%, cập nhật 24/09/2026) và bà Nguyễn Thị Mai Thanh (12,86%, cập nhật 17/08/2026). Tiếp theo là Nguyễn Ngọc Hải (5,47%), Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM (5,28%) và Apollo Asia Fund (4,75%, cập nhật 05/10/2025). Cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 35%.

Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 340 nghìn cổ phiếu, bằng 0,97 lần trung bình 60 phiên (349 nghìn), và giá trị khớp trung bình tháng 10 là 15,7 tỷ đồng mỗi phiên. Tổng giá trị khớp 12 tháng tới 30/10/2026 là 8.238 tỷ đồng.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu REE theo quý từ quý IV/2024

Khối ngoại giao dịch nhỏ so với thanh khoản. Trong 12 tháng tới 30/10/2026 họ mua 292,8 tỷ đồng và bán 281,0 tỷ, tức mua ròng 11,8 tỷ, và tổng 573,8 tỷ chỉ bằng 7,0% giá trị khớp (8.238 tỷ). Có 101 phiên mua ròng và 89 phiên bán ròng.

Theo quý, khối ngoại bán ròng 1,3 tỷ quý I/2025, 0,5 tỷ và 1,8 tỷ hai quý sau, mua ròng 1,8 tỷ quý IV/2025, bán ròng 3,8 tỷ quý I/2026, rồi mua ròng 2,4 tỷ, 8,7 tỷ quý III/2026 và 4,4 tỷ quý IV/2026 (tới 30/10). Trong 30 phiên gần nhất khối ngoại mua ròng 8,4 tỷ, và 90 phiên mua ròng 11,7 tỷ.

Giá cổ phiếu REE và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Luỹ kế 12 tháng cho thấy khối ngoại bán ròng tới 20,3 tỷ đồng ngày 03/04/2026, đúng tuần giá chạm đỉnh tuần 64.520 đồng, rồi giá giảm dần trong khi họ chỉ mua ròng trở lại từ tháng 09/2026 và đưa luỹ kế lên 11,8 tỷ. Trong 12 tháng giá giảm 18,5% (từ 55.700 xuống 45.400 đồng), nên dòng tiền khối ngoại không dẫn giá.

Số phiên khối ngoại hết room của cổ phiếu REE theo tháng

Tỷ lệ sở hữu của khối ngoại gần như kín giới hạn 49%: trong 248 phiên 12 tháng, có 91 phiên room còn lại bằng 0, nhiều nhất ở tháng 11 và 12/2025 (15 và 16 phiên) và tháng 06/2026 (15 phiên). Ngày 30/10/2026 khối ngoại nắm 49,00% vốn, room còn lại bằng 0. Khi room kín, khối ngoại chỉ mua thêm được sau khi có nhà đầu tư nước ngoài khác bán ra.

Giá trị mua ròng và bán ròng của tự doanh với cổ phiếu REE theo quý

Dữ liệu tự doanh có đến 30/10/2026. Tự doanh mua ròng 164,3 tỷ đồng quý II/2026, bán ròng 131,4 tỷ quý III và 5,1 tỷ quý IV (tới 30/10), nên 12 tháng tới 30/10 bán ròng 41,1 tỷ. Hai phiên lớn nhất là mua ròng 149,0 tỷ ngày 26/06/2026 và bán ròng 149,5 tỷ ngày 01/07/2026, cách nhau ba phiên. Bỏ hai phiên này, tự doanh mua ròng 15,3 tỷ quý II và mua ròng 18,1 tỷ quý III, nên chiều bán ròng quý III đến từ một phiên duy nhất.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu REE với sáu mã điện, xây lắp điện và nước về P/E, P/B, ROE, EV/EBITDA và đòn bẩy

Nhóm so sánh gồm bốn mã điện và xây lắp điện (PC1, HDG, GEG, POW), mã nhiệt điện NT2 và mã nước BWE, vì REE vừa có điện, nước, bất động sản văn phòng vừa có thầu cơ điện. Trung vị tính trên sáu mã, bốn quý tới quý II/2026 (HDG và POW chưa có quý III), không gồm REE.

Các nhà máy điện đơn lẻ như SJD, TV2 và PPC không được đưa vào vì chỉ có một mảng, và POW dù vốn hoá lớn nhất nhóm vẫn được giữ vì là đối chiếu cho điện quy mô lớn.

Cổ phiếu REE có P/E 10,3 lần cao hơn trung vị 6,56 lần khoảng 57%, và P/B 1,26 lần cao hơn trung vị 1,02 lần 23%. ROE 12,8% thấp hơn trung vị 17,4%, và EV/EBITDA 5,9 lần cao hơn 5,0 lần. Bù lại, vay trên vốn chủ chỉ 0,51 lần, so với 1,05 lần của nhóm, và biên gộp bốn quý 37,1% cao hơn 33,5%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu REE và sáu mã so sánh

Cổ phiếu REE nằm dưới phải của đồ thị: P/B cao hơn bốn mã (PC1, HDG, GEG, POW) nhưng ROE chỉ cao hơn GEG (7,9%). NT2 (ROE 27,0%, P/B 1,29 lần) và BWE (ROE 18,9%, P/B 1,77 lần) cho thấy thị trường trả giá cao hơn khi ROE cao hơn, nên phần chênh của REE so với nhóm đến từ đòn bẩy thấp, danh mục liên kết lớn và lợi nhuận ổn định hơn, không đến từ khả năng sinh lời.

Định giá theo P/E, P/B và DCF

Cổ phiếu REE có lợi nhuận phụ thuộc cả hoạt động hợp nhất lẫn lãi liên kết và đang chi lớn cho dự án, nên bài dùng P/E, P/B, P/B hợp lý theo ROE và DCF. EPS bốn quý là 4.417 đồng và BVPS là 36.148 đồng, bằng vốn chủ cổ đông công ty mẹ chia số cổ phiếu.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. DCF năm năm tách phần hoạt động hợp nhất (không gồm lãi liên kết) khỏi phần liên kết: doanh thu bốn quý là 11.044 tỷ đồng và tăng 3%, 8% hoặc 11% mỗi năm, biên EBIT hoạt động (lãi gộp trừ bán hàng và quản lý) 27,0%, 29,0% hoặc 31,0% (bốn quý gần nhất 29,0%), thuế 20%, khấu hao 13,1% doanh thu và WACC 10,5%.

Chi đầu tư bằng khấu hao cộng 11.788 tỷ vốn dự án còn lại chia đều ba năm đầu; lãi liên kết bốn quý (797 tỷ) nhân P/E 6, 8 hoặc 10 lần; giá trị vốn chủ trừ nợ vay ròng 3.505 tỷ và lợi ích cổ đông thiểu số 3.844 tỷ theo sổ sách.

Bảng mười hai phép định giá REE theo P/E nhóm, P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và DCF

Mười hai phép cho giá trị từ 28.032 đến 64.098 đồng. Mười phép thấp hơn giá 45.400 đồng, và hai phép cao hơn, cả hai là DCF (48.484 và 64.098 đồng). P/B tứ phân vị trên nhóm cho 45.391 đồng, gần trùng giá vì P/B 1,26 của REE đã ngang tứ phân vị trên.

P/E trung vị nhóm cho 28.960 đồng, thấp hơn giá 36,2%, và P/B hợp lý theo ROE 12% cho 36.148 đồng, đúng bằng BVPS. Để P/B 1,26 lần là hợp lý, ROE bền vững cần khoảng 14,3%, so với 12,8% hiện tại.

Lưới độ nhạy DCF kịch bản cơ sở của REE theo WACC và tăng trưởng dài hạn

DCF cơ sở cho 48.484 đồng, cao hơn giá 6,8%, nhưng chín trong mười lăm ô độ nhạy cao hơn giá, từ 31.384 đến 88.801 đồng, và giá trị cuối kỳ chiếm 94% giá trị doanh nghiệp vì ba năm đầu dành cho chi dự án. Kịch bản thấp (30.812 đồng) và cao (64.098 đồng) lệch nhau 33.286 đồng, nên kết quả phụ thuộc vào việc các nhà máy vận hành đúng hạn và đạt sản lượng.

Thang giá tham chiếu

Giá REE 45.400 đồng cao hơn mười và thấp hơn hai trong mười hai phép tính định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 62.350 đồng (26/03/2026), đáy đóng cửa 43.850 đồng (22/07/2026) và giá trị sổ sách 36.148 đồng.

Giá nằm giữa P/B tứ phân vị trên nhóm (45.391 đồng) và DCF kịch bản cơ sở (48.484 đồng) ở trên, và giữa P/B hợp lý ROE 14% (44.181 đồng) ở dưới. Giá cao hơn đáy 52 tuần 3,5%, và các phép từ P/E tứ phân vị trên nhóm (40.047 đồng) trở xuống đều thấp hơn đáy.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu REE giảm từ đỉnh đóng cửa 62.350 đồng ngày 26/03/2026 xuống đáy 43.850 đồng ngày 22/07/2026, rồi đi ngang trong vùng 44.400 đến 48.700 đồng. Từ đầu năm REE giảm 13,0% trong khi VN-Index giảm 2,4%; 60 phiên gần nhất giảm 6,1% so với VN-Index giảm 2,0%, và 250 phiên giảm 16,5% so với VN-Index tăng 3,6%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần REE: kháng cự 50.060 đến 52.560 và 46.760 đến 48.700, hỗ trợ 42.490 đến 44.400 và 34.490 đến 36.830

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

50.060 tới 52.560

Kháng cự xa

Đỉnh tuần 30/08/2024 (52.560), 27/09/2024 (50.060), 27/12/2024 (51.160); cao hơn giá 10,3% đến 15,8%

46.760 tới 48.700

Kháng cự gần

Đỉnh tuần 07/08/2026 (48.700), 02/10/2026 (48.500) và đáy tuần 09/08/2024, 06/09/2024, 10/01/2025 (47.860, 46.830, 46.760); cao hơn giá 3,0% đến 7,3%

42.490 tới 44.400

Hỗ trợ gần

Đáy tuần 11/04/2025 (42.490), 24/07/2026 (42.500), 09/10/2026 (44.400); thấp hơn giá 2,2% đến 6,4%

34.490 tới 36.830

Hỗ trợ xa

Năm đáy tuần từ 20/01/2023 đến 19/04/2024; thấp hơn giá 18,9% đến 24,0%

Vùng 46.760 đến 48.700 đồng là mốc gần nhất phía trên giá, cao hơn giá từ 3,0% đến 7,3%, và các đỉnh tuần 07/08/2026 và 02/10/2026 đều dừng ở đây. Phía dưới, vùng 42.490 đến 44.400 đồng có đáy tuần 24/07/2026 (42.500 đồng) và đáy tuần 09/10/2026 (44.400 đồng). Đỉnh 52 tuần và cũng là đỉnh chu kỳ từ 09/2022 (đóng cửa) là 62.350 đồng ngày 26/03/2026, đáy 52 tuần (đóng cửa) là 43.850 đồng ngày 22/07/2026, và đáy chu kỳ (đóng cửa) là 32.730 đồng ngày 01/11/2023.

Fibonacci

Giá REE tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh tháng 03/2026 xuống đáy tháng 07/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 62.350 đồng ngày 26/03/2026 xuống đáy 43.850 đồng ngày 22/07/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đáy lên là 23,6% (48.216 đồng), 38,2% (50.917 đồng), 50% (53.100 đồng), 61,8% (55.283 đồng) và 78,6% (58.391 đồng).

Giá 45.400 đồng mới hồi 8,4% nhịp giảm. Mức 23,6% nằm trong vùng kháng cự 46.760 đến 48.700 đồng và mức 38,2% nằm trong vùng 50.060 đến 52.560 đồng, nên hai vùng này vừa là đỉnh, đáy cũ vừa là mốc hồi.

Xu hướng EMA

Giá REE nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 45.400 đồng nằm dưới cả năm đường EMA tuần: EMA10 ở 45.935, EMA20 ở 47.072, EMA50 ở 49.671, EMA100 ở 49.922 và EMA200 ở 46.304 đồng. Giá thấp hơn EMA10 1,2%, EMA20 3,5%, EMA50 8,6%, EMA100 9,1% và EMA200 2,0%.

EMA20 tuần cắt xuống EMA50 ngày 12/06/2026, còn EMA50 nằm trên EMA200 từ 10/08/2012 và chưa cắt xuống. Ba đường EMA20, EMA50 và EMA100 đều dốc xuống, còn EMA200 đi ngang quanh 46.300 đồng, nên đường dài hạn đang sát giá, thấp hơn giá 2,0%.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của REE ở 40,8, cắt lên trên 30 tuần 31/07/2026

RSI(14) tuần ở 40,8, sau khi chạm vùng quá bán. RSI đạt 71,2 tuần 27/03/2026, đúng tuần giá đóng cửa chạm đỉnh 62.350 đồng và là lần quá mua duy nhất từ đầu năm 2025. RSI xuống đáy 27,0 tuần 24/07/2026 rồi cắt lên trên 30 tuần 31/07/2026; trong 26 tuần gần nhất RSI cao nhất là 45,4 (08/05/2026).

MACD tuần của REE ở âm 1.667 trên đường tín hiệu âm 1.863

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 25/09/2026, sau khi xuống đáy âm 2.303 ngày 28/08/2026, nhưng vẫn âm từ tháng 05/2026. MACD âm 1.667 trên tín hiệu âm 1.863, tức tín hiệu tăng ngắn hạn mới hình thành và vẫn nằm dưới 0.

Cổ tức

Cổ tức tiền mặt đã trả và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của REE theo quý

Đại hội cổ đông ngày 31/03/2026 thông qua cổ tức 25% cho năm 2025, gồm 10% bằng tiền và 15% bằng cổ phiếu. Phần tiền là 541,7 tỷ đồng, trả ngày 03/04/2026, tương đương 1.000 đồng mỗi cổ phiếu, bằng 2,2% giá 45.400 đồng; phần cổ phiếu là 81,24 triệu cổ phiếu, hoàn tất ngày 08/06/2026.

Tiền cổ tức chi trong dòng tiền hợp nhất chín tháng là 1.036,7 tỷ đồng, so với 824,3 tỷ cùng kỳ, gồm cả phần các công ty con trả cổ đông thiểu số. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối quý III là 14.869 tỷ đồng, bằng khoảng 23.851 đồng mỗi cổ phiếu. Số liệu có được không nêu mức cổ tức năm 2026.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Tháng 11 và 12/2026

Điện gió Duyên Hải 3 (80 MW) và Duyên Hải 2 (48 MW) dự kiến vận hành

Doanh thu dự kiến 696 tỷ đồng mỗi năm; lãi vay của dự án nhiều khả năng bắt đầu vào chi phí

Tháng 01/2027

Kết quả quý IV/2026 và cả năm

Cần lợi nhuận mẹ khoảng 680 tỷ và doanh thu khoảng 4.063 tỷ để đạt kế hoạch

Quý I/2027

Thuỷ điện Trà Khúc 2 (30 MW) dự kiến vận hành

Doanh thu dự kiến 136 tỷ đồng mỗi năm

Quý I và II/2027

Đại hội cổ đông thường niên

Kế hoạch 2027, cổ tức và vốn cho Phú Cường

Quý IV/2027

Điện gió Phú Cường 1A, 1B (200 MW) dự kiến vận hành

Vốn 9.140 tỷ đồng, dự án lớn nhất trong bốn dự án

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 42.490 đến 44.400 và 46.760 đến 48.700 đồng

Hai mép dải đi ngang từ tháng 07/2026

Kết luận

Lợi nhuận mẹ quý III/2026 tăng 16,9% lên 788,0 tỷ đồng, nhưng thu nhập tài chính cộng 111,1 tỷ (gồm 86,0 tỷ lãi bán, thanh lý đầu tư) và lãi liên kết giảm, nên lợi nhuận trước thuế loại khoản bán vốn chỉ tăng 9,7%. Biên gộp 33,3% thấp nhất bảy quý và chi phí quản lý tăng 47,8% cho thấy mảng cơ điện lạnh kéo doanh thu nhiều hơn lợi nhuận.

Điểm cần theo dõi nằm ở chi đầu tư: chi xây dựng chín tháng gấp 2,6 lần và còn khoảng 11.788 tỷ đồng vốn dự án chưa chi, trong khi bảng cân đối còn rộng (nợ ròng 0,58 lần EBITDA). Về giá, P/E 10,3 lần và P/B 1,26 lần cao hơn trung vị nhóm với ROE thấp hơn, mười trong mười hai phép định giá thấp hơn giá. Về kỹ thuật, giá nằm giữa hỗ trợ gần 42.490 đến 44.400 đồng và kháng cự gần 46.760 đến 48.700 đồng, dưới cả năm đường EMA tuần.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…