Phân tích cổ phiếu PGD Quý 4/2026: Lãi quý III gấp 3,6 lần khi nhà cung cấp khí đổi giá

Triều Tô21 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Định giá cổ phiếu PGD: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Giá khí quyết định lãi gộp
  4. Giao dịch với bên liên quan
  5. Dự thu, phải thu và trích trước
  6. Dòng tiền kinh doanh
  7. Tiền, tiền gửi và cổ tức
  8. Kế hoạch năm 2026
  9. Cổ đông và thanh khoản
  10. Khối ngoại và tự doanh
  11. So sánh cùng ngành
  12. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  13. Thang giá tham chiếu
  14. Phân tích kỹ thuật
  15. Hỗ trợ - Kháng cự
  16. Fibonacci
  17. Xu hướng EMA
  18. RSI và động lượng
  19. Lịch sự kiện cần theo dõi
  20. Kết luận

Định giá cổ phiếu PGD Quý 4/2026 bắt đầu từ một quý lãi tăng vọt nhờ giá khí, không nhờ sản lượng. Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 265,0 tỷ đồng, gấp 3,6 lần cùng kỳ (74,2 tỷ) trong khi sản lượng khí chỉ tăng 3,0%, còn quý II công ty lỗ 44,7 tỷ.

Công ty giải trình cả hai quý bằng chính sách giá bán của nhà cung cấp. Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 20.900 đồng, vốn hoá 2.069,0 tỷ đồng, thấp hơn lượng tiền và tiền gửi 2.300,6 tỷ; cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE nhưng cổ phiếu tự do chuyển nhượng chỉ 4,0%.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 gấp 3,6 lần cùng kỳ lên 265,0 tỷ khi doanh thu tăng 6,8% và giá vốn chỉ tăng 0,1%; biên lãi gộp là 13,1%, so với 7,3% cùng kỳ và 0,9% quý II.
  • Lãi gộp mỗi MMBTU (đơn vị nhiệt của khí) dao động từ 3,2 đến 40,6 nghìn đồng trong tám quý trong khi sản lượng chỉ lệch trong khoảng 8,65 đến 10,81 triệu MMBTU; công ty gắn mức dao động này với chính sách giá của nhà cung cấp khí.
  • Chín tháng 2026 công ty mua khí 8.085,7 tỷ từ Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS, nắm 50,5% vốn) và bán 3.382,4 tỷ cho các bên liên quan, bằng 35,0% doanh thu; riêng CNG Việt Nam mua 2.286,7 tỷ và còn nợ 622,5 tỷ (phải thu và phải thu khác).
  • Dự thu tạm tính doanh thu bán khí 805,9 tỷ và trích trước chi phí mua khí 1.026,3 tỷ đều là số ước tính; dòng tiền kinh doanh năm 2025 âm 47,6 tỷ trong khi lợi nhuận trước thuế 209,8 tỷ, và quý III/2026 âm 52,0 tỷ.
  • Giá 20.900 đồng ứng với P/E 6,6 lần và P/B 1,26 lần, so với trung vị nhóm 8,6 và 1,08; 5 trong 12 phép định giá thấp hơn giá, cổ tức 1.000 đồng trả ngày 19/11/2026, và giá trị khớp trung bình tháng 10 chỉ 72 triệu đồng mỗi phiên.
Lãi gộp và lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu PGD theo quý từ quý IV/2024 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu PGD: quy mô

Công ty Cổ phần Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam (PGD, PV GAS D) niêm yết trên HOSE từ 26/11/2009 với 98,997 triệu cổ phiếu lưu hành (98.998.266 đã phát hành trừ 955 cổ phiếu quỹ), vốn điều lệ 990,0 tỷ đồng. Vốn hoá theo giá 20.900 đồng là 2.069,0 tỷ đồng.

Theo thuyết minh BCTC, công ty chỉ kinh doanh một mặt hàng là khí tự nhiên và chỉ hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam; kế hoạch 2026 dự kiến 278 lao động. Cấu trúc gồm văn phòng và ba đơn vị hạch toán phụ thuộc (Xí nghiệp Phân phối Khí thấp áp Vũng Tàu, Nhơn Trạch và Miền Bắc), không có công ty con, nên BCTC là báo cáo riêng và lợi nhuận sau thuế chính là lợi nhuận của cổ đông. Thuyết minh 1 nêu công ty mẹ là Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP, nắm 50,5% vốn điều lệ.

Năm 2025 sản lượng 1.051,5 triệu Sm³, doanh thu thuần 11.452,6 tỷ và lợi nhuận sau thuế 168,4 tỷ. Quý III/2026 doanh thu thuần 3.302,6 tỷ, tăng 6,8%; chín tháng đạt 9.651,0 tỷ, tăng 11,9%, và lợi nhuận sau thuế chín tháng 285,2 tỷ, gấp 2,1 lần cùng kỳ (138,5 tỷ) và vượt cả năm 2025 69,4%.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu PGD theo năm từ 2015 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận sau thuế dao động từ 203 đến 413 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 2015 đến 2024 (đỉnh 412,7 tỷ năm 2022), rồi còn 168,4 tỷ năm 2025, thấp nhất trong 11 năm. EPS bốn quý là 3.182 đồng và ROE bốn quý là 19,5%, so với 11,4% của năm 2025, tính trên vốn chủ 1.636,4 tỷ cuối quý III.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Bảng kết quả kinh doanh quý III và chín tháng của cổ phiếu PGD

Lãi gộp quý III là 432,9 tỷ đồng, tăng 207,9 tỷ (92,4%) trong khi doanh thu tăng 211,3 tỷ và giá vốn chỉ tăng 3,5 tỷ. Biên lãi gộp lên 13,1% từ 7,3%. Chi phí bán hàng giảm 24,9% còn 93,4 tỷ, chi phí quản lý tăng 19,3% lên 22,4 tỷ.

Lợi nhuận trước thuế quý III tăng 257,2% lên 331,3 tỷ đồng, thuế suất thực tế 20,0%. Công văn giải trình ngày 19/10/2026 nêu hai nguyên nhân: tiết giảm chi phí khiến chi phí hoạt động và chi phí khác giảm 27,3 tỷ (19%), và nhà cung cấp có chính sách giá bán cho PGD phù hợp với diễn biến thị trường.

Thuyết minh 26 và 27 cho thấy khoản giảm chi phí nằm ở nhân công: chi phí nhân viên bán hàng 20,5 tỷ so với 54,6 tỷ cùng kỳ, và chi phí nhân công theo yếu tố 24,5 tỷ so với 57,3 tỷ. BCTC không nêu lý do của mức giảm này.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu PGD từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối từ quý III/2025 sang quý III/2026 tách mức tăng 190,8 tỷ đồng của lợi nhuận sau thuế (từ 74,2 tỷ lên 265,0 tỷ). Lãi gộp cộng 207,9 tỷ, chi phí bán hàng và quản lý cộng 27,4 tỷ, thu nhập tài chính cộng 4,0 tỷ, còn thuế trừ 47,8 tỷ, chi phí tài chính trừ 0,5 tỷ và lợi nhuận khác trừ 0,1 tỷ.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu PGD từ quý II/2026 sang quý III/2026

So với quý II, lợi nhuận sau thuế tăng 309,7 tỷ đồng (từ âm 44,7 tỷ lên 265,0 tỷ). Lãi gộp cộng 397,9 tỷ, gấp 12,4 lần mức 35,0 tỷ của quý II; thuế trừ 78,5 tỷ vì quý II ghi giảm 12,1 tỷ thuế do lỗ, còn quý III chi phí thuế là 66,4 tỷ.

Giá khí quyết định lãi gộp

Sản lượng khí và lãi gộp mỗi MMBTU của cổ phiếu PGD theo quý

Công ty công bố sản lượng khí mỗi quý trong công văn giải trình. Từ quý IV/2024 sản lượng đi từ 8,65 đến 10,81 triệu MMBTU, còn lãi gộp mỗi MMBTU, tính bằng lãi gộp chia sản lượng, đi từ 3,2 nghìn đồng quý II/2026 đến 40,6 nghìn quý III/2026, so với 17,1 nghìn bình quân năm 2025.

Sản lượng quý III tăng 3,0% so với cùng kỳ (10,67 triệu so với 10,35 triệu MMBTU) và chín tháng tăng 3,4%. Theo phép tính, nếu lãi gộp quý III chỉ bằng 17,1 nghìn đồng mỗi MMBTU của năm 2025 thì lãi gộp là 182,4 tỷ thay vì 432,9 tỷ, thấp hơn 250,5 tỷ.

Giá bán và giá vốn bình quân mỗi MMBTU của cổ phiếu PGD theo quý

Quý II giá vốn bình quân mỗi MMBTU lên 353,8 nghìn đồng, gần bằng giá bán 357,0 nghìn, sau mức 256,9 nghìn quý I. Giải trình quý II nêu căng thẳng Mỹ - Iran làm gián đoạn nguồn cung dầu khí toàn cầu, giá dầu Dated Brent tăng mạnh, và nhà cung cấp chưa điều chỉnh kịp chính sách giá bán cho PGD trong kỳ; lợi nhuận trước thuế giảm 136,2 tỷ (171,6%).

Quý III giá vốn quay về 269,0 nghìn đồng, thấp hơn 2,8% so với 276,8 nghìn cùng kỳ, còn giá bán 309,6 nghìn cao hơn 3,7% so với 298,6 nghìn. Quý I/2026 công ty cũng giải trình lãi gộp tăng 126,0 tỷ (107,0%) vì nhà cung cấp điều chỉnh chính sách giá bán trong quý.

Quý IV/2025 công ty nêu khách hàng công nghiệp còn khó khăn trong tiêu thụ đầu ra, nhất là nhóm bất động sản (gạch men, sắt thép, vật liệu xây dựng), và đã linh hoạt giá bán cho khách hàng cùng giá khí đầu vào. Cả ba quý của năm 2026, công ty đều giải trình thay đổi của lãi gộp bằng giá của nhà cung cấp, không bằng sản lượng.

Giao dịch với bên liên quan

Giao dịch mua và bán với bên liên quan chín tháng 2026 của cổ phiếu PGD

Thuyết minh 30 ghi giá trị mua hàng và dịch vụ từ bên liên quan chín tháng 2026 là 9.705,9 tỷ đồng, trong đó Tổng Công ty Khí Việt Nam 8.137,3 tỷ (mua khí 8.085,7 tỷ, thuê công trình hệ thống phân phối khí thấp áp giai đoạn 2 là 45,0 tỷ) và Chi nhánh Khí Bắc Bộ của tổng công ty này 1.340,2 tỷ. Giá vốn hàng bán chín tháng là 8.939,3 tỷ; BCTC không nêu giá trị mua có gồm thuế giá trị gia tăng hay không nên bài không so trực tiếp hai số.

Phía bán, giao dịch với bên liên quan là 3.382,4 tỷ đồng, bằng 35,0% doanh thu chín tháng: CNG Việt Nam 2.286,7 tỷ (23,7%), Công ty CP Kinh doanh Khí Miền Nam 942,9 tỷ (9,8%), Công ty TNHH Khí hóa lỏng Việt Nam - VT Gas 139,2 tỷ và Công ty CP Vận tải Sản phẩm khí Quốc tế 13,6 tỷ.

Tại 30/09/2026 PGD còn phải trả Tổng Công ty Khí Việt Nam và chi nhánh Bắc Bộ 1.141,0 tỷ tiền mua hàng, cộng 1.025,6 tỷ chi phí phải trả, tổng 2.166,6 tỷ, bằng 80,4% nợ phải trả 2.693,6 tỷ. Nhà cung cấp khí này cũng là cổ đông lớn nhất và là công ty mẹ theo thuyết minh BCTC, nên giá mua khí được thoả thuận giữa hai bên có liên quan.

Dự thu, phải thu và trích trước

Dự thu, phải thu, phải trả người bán và trích trước chi phí mua khí của cổ phiếu PGD tại 30/09/2026

Phải thu ngắn hạn khác 813,8 tỷ đồng gần như là một khoản: dự thu tạm tính doanh thu bán khí 805,9 tỷ, tăng 38,1% so với 583,6 tỷ đầu năm và bằng 18,6% tổng tài sản. Phải thu khách hàng ngắn hạn tăng 45,6% từ 571,7 tỷ lên 832,3 tỷ, trong đó CNG Việt Nam 340,8 tỷ (đầu năm 149,6 tỷ), tức 41,0%.

Công ty CP CNG Việt Nam còn có 281,6 tỷ phải thu khác, nên tổng số dư với công ty này là 622,5 tỷ đồng, bằng 14,4% tổng tài sản. BCTC không nêu khoản 281,6 tỷ là gì; dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi là 34,4 tỷ, giảm từ 40,1 tỷ đầu năm.

Ở phía ngược lại, trích trước chi phí mua khí là 1.026,3 tỷ đồng (đầu năm 821,0 tỷ, tăng 25,0%), toàn bộ là khoản phải trả Tổng Công ty Khí Việt Nam và các chi nhánh; phải trả người bán ngắn hạn 1.235,5 tỷ, tăng 22,1%. Khoản dự thu được BCTC gọi là tạm tính và khoản chi phí được trích trước; cả hai là số ước tính tại ngày lập báo cáo, nên lãi gộp quý III gồm phần ước tính ở cả hai phía. BCTC không nêu chênh lệch giữa số ước tính và số thực tế khi chốt.

Dòng tiền kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế và dòng tiền kinh doanh của cổ phiếu PGD theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Dòng tiền kinh doanh năm 2025 là âm 47,6 tỷ đồng trong khi lợi nhuận trước thuế 209,8 tỷ; năm 2024 là 622,2 tỷ. Trong giai đoạn 2019 đến 2025 có hai năm âm (2021: âm 24,8 tỷ; 2025).

Chín tháng 2026 dòng tiền kinh doanh là 336,6 tỷ, so với lợi nhuận trước thuế 361,3 tỷ, nhưng chia theo quý rất lệch: quý I âm 354,0 tỷ, quý II dương 742,6 tỷ và quý III âm 52,0 tỷ. Quý II dương vì khoản phải trả tăng 1.262,9 tỷ trong quý khi giá vốn khí tăng cao, quý III trả lại 499,3 tỷ.

Chi mua sắm tài sản cố định chín tháng chỉ 23,4 tỷ, trong khi kế hoạch 2026 có giá trị đầu tư thực hiện 117,2 tỷ đồng và giải ngân 86,0 tỷ.

Tiền, tiền gửi và cổ tức

Tiền, tiền gửi, vốn hoá, vốn chủ và nợ phải trả của cổ phiếu PGD tại 30/09/2026

Tại 30/09/2026 PGD có 1.443,8 tỷ đồng tiền và tương đương tiền, trong đó 1.392,0 tỷ là tiền gửi kỳ hạn một tuần đến ba tháng hưởng lãi suất 0,5% một năm, và 856,8 tỷ đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (gửi từ 6 đến 12 tháng, lãi suất 2,9% đến 8,0%). Tổng 2.300,6 tỷ, bằng 53,1% tổng tài sản và 23.239 đồng mỗi cổ phiếu, so với 1.978,3 tỷ đầu năm.

Công ty không còn dư nợ vay: khoản vay ngắn hạn 30,5 tỷ đầu năm và 20,1 tỷ vay trong kỳ đã trả hết. Thu nhập tài chính quý III là 15,0 tỷ, chín tháng 39,5 tỷ.

Nợ phải trả là 2.693,6 tỷ đồng: phải trả người bán 1.235,5 tỷ, chi phí phải trả 1.035,1 tỷ, cổ tức, ký quỹ và phải trả khác 235,5 tỷ (cổ tức 99,0 tỷ, nhận ký quỹ 129,3 tỷ), còn lại 187,5 tỷ. Hai khoản phải trả người bán và chi phí phải trả cộng lại 2.270,6 tỷ, lớn hơn lượng tiền; đây là vốn của nhà cung cấp chưa thanh toán, nên tiền thuộc về cổ đông thấp hơn 2.300,6 tỷ.

Cổ tức năm 2025 là 10% vốn điều lệ, 1.000 đồng một cổ phiếu, 99,0 tỷ đồng (58,8% lợi nhuận sau thuế 2025), chốt danh sách ngày 25/09/2026 và thanh toán ngày 19/11/2026; 95,5 tỷ phải trả ba cổ đông tổ chức. Giá 20.900 đồng nằm sau ngày chốt quyền; 1.000 đồng bằng 4,8% giá. Ngày 30/10/2026 Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng hỗ trợ quan hệ cổ đông phục vụ chi trả cổ tức cho cổ đông chưa lưu ký.

Kế hoạch năm 2026

Kế hoạch năm 2026 và kết quả chín tháng của cổ phiếu PGD về doanh thu và lợi nhuận

Đại hội cổ đông thường niên 2026 giao doanh thu sản xuất kinh doanh 12.690,7 tỷ đồng (tăng 10,8% so với 11.452,6 tỷ năm 2025), lợi nhuận trước thuế 258,7 tỷ, lợi nhuận sau thuế 206,9 tỷ và sản lượng 1.166,4 triệu Sm³, cao hơn 10,9% so với 1.051,5 triệu Sm³ năm 2025. Cổ tức kế hoạch 10% vốn điều lệ.

Chín tháng doanh thu đạt 9.651,0 tỷ, bằng 76,0% kế hoạch, còn lợi nhuận trước thuế đạt 361,3 tỷ (139,7%) và lợi nhuận sau thuế 285,2 tỷ (137,9%). Lợi nhuận đã vượt kế hoạch cả năm, còn sản lượng chín tháng chỉ tăng 3,4% so với mức tăng 10,9% của kế hoạch.

Doanh thu cần thêm 3.039,7 tỷ trong quý IV để đạt kế hoạch, so với 2.828,6 tỷ quý IV/2025 (tăng 7,5%). Đại hội đã ủy quyền Hội đồng quản trị điều chỉnh kế hoạch khi có biến động lớn.

Cổ đông và thanh khoản

Cơ cấu sở hữu PGD: Tổng Công ty Khí Việt Nam, Tokyo Gas Asia, Saibu Gas và cổ đông khác

Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP nắm 49,995 triệu cổ phiếu, 50,50% vốn; Tokyo Gas Asia Pte. Ltd. 24,750 triệu (25,00%); Saibu Gas Holdings Co., Ltd. 20,790 triệu (21,00%). Cổ đông khác nắm 3,50%, và hồ sơ công ty ghi cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 3,96 triệu (4,0%), trị giá khoảng 82,8 tỷ đồng theo giá 20.900.

Hồ sơ công ty ghi nhà đầu tư nước ngoài nắm 46,42% vốn, giới hạn 49% (48,51 triệu cổ phiếu), room còn lại theo dữ liệu giao dịch là 2,56 triệu cổ phiếu (2,6%). Hai cổ đông tổ chức nước ngoài là Tokyo Gas Asia và Saibu Gas nắm 46,0%, nên gần như toàn bộ tỷ lệ nước ngoài là của hai cổ đông này.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên theo tháng của cổ phiếu PGD trên HOSE

Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 72 triệu đồng mỗi phiên (3.152 cổ phiếu), so với đỉnh 329 triệu tháng 03/2026 và 17 triệu tháng 09/2026. Trong 248 phiên tới 30/10/2026, 95 phiên khớp không quá 1.000 cổ phiếu, trong đó 8 phiên không có giao dịch.

Giá trị khớp 12 tháng là 30,8 tỷ đồng, bằng 37% giá trị cổ phiếu tự do chuyển nhượng. Ngày 20/10/2026, sau khi công ty công bố BCTC quý III ngày 19/10, giá tăng 6,8% từ 22.000 lên 23.500 đồng với 21.400 cổ phiếu khớp, rồi về 20.900 đồng ngày 30/10; số liệu có được không nêu nguyên nhân của nhịp này.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu PGD theo quý từ quý IV/2024

Khối ngoại giao dịch nhỏ: trong 12 tháng tới 30/10/2026 họ mua 1,70 tỷ đồng và bán 2,35 tỷ, ròng bán 0,65 tỷ, tổng giá trị 4,05 tỷ bằng 13,1% giá trị khớp (30,8 tỷ). Có 63 phiên bán ròng và 45 phiên mua ròng trong 248 phiên.

Theo quý, khối ngoại bán ròng lớn nhất ở quý III/2025 (5,35 tỷ) và quý II/2025 (4,54 tỷ); quý IV/2025 mua ròng 0,35 tỷ, quý I/2026 bán ròng 0,76 tỷ, quý II bán ròng 0,11 tỷ, quý III mua ròng 0,01 tỷ. 30 phiên gần nhất mua ròng 0,07 tỷ.

Giá cổ phiếu PGD và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Luỹ kế 12 tháng thấp nhất là âm 0,83 tỷ đồng ngày 27/02/2026 và hiện âm 0,65 tỷ, trong khi từ 30/10/2025 giá giảm 11,3%. Phiên mua ròng lớn nhất trong 12 tháng là 02/03/2026 với 0,44 tỷ đồng, ngay trước đỉnh đóng cửa 52 tuần 26.480 đồng ngày 03/03/2026, khi khối ngoại bán ròng 0,16 tỷ. Các số này quá nhỏ so với giá trị khớp 12 tháng 30,8 tỷ để dẫn giá.

Dữ liệu tự doanh của PGD thưa: 62 phiên từ 07/01/2019 tới 23/06/2026, ròng bán 0,32 tỷ đồng, và từ 31/10/2025 chỉ có 2 phiên, bán ròng 0,36 triệu đồng. Bài không nhận định tự doanh sau 23/06/2026, và dữ liệu không có khối lượng thoả thuận của khối ngoại trong 12 tháng.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu PGD với năm mã khí hoá lỏng, hoá dầu và xăng dầu về P/E, P/B, ROE, đòn bẩy và biên gộp

Nhóm so sánh gồm năm mã theo BCTC quý III/2026: PGC (Tổng Công ty Gas Petrolimex), ASP (Tập đoàn Dầu khí An Pha) và PVG (Kinh doanh LPG Việt Nam) trong khí hoá lỏng, PLC (Hoá dầu Petrolimex) và OIL (Tổng Công ty Dầu Việt Nam). Bài loại GAS vì là cổ đông lớn nhất của PGD, và loại PGS, CNG, GSP vì là khách hàng hoặc bên liên quan trong cùng nhóm PV GAS.

Cổ phiếu PGD có P/E 6,57 lần, thấp hơn trung vị 8,57 lần của nhóm, nhưng P/B 1,26 lần cao hơn trung vị 1,08 lần và ROE 19,5% cao hơn trung vị 13,4%. Biên gộp bốn quý của PGD 6,7% thấp hơn trung vị 12,7%, vay trên vốn chủ bằng 0 so với 1,10 lần.

Lợi nhuận quý III tăng ở bốn mã khác (PGC 59,1%, ASP 151,3%, PLC 123,4%, OIL 471,8%) và giảm ở PVG 38,4%, nên mức tăng 257,2% của PGD nằm trong một quý hồi phục diện rộng của nhóm; số liệu có được không nêu nguyên nhân chung. P/E 6,57 lần dùng lợi nhuận bốn quý có quý III; tính trên EPS năm 2025 (1.701 đồng) là 12,3 lần.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu PGD và năm mã so sánh

Trong nhóm, ROE của PGD cao thứ hai sau ASP (38,0%) và cao hơn PGC (19,0%) một chút, nhưng P/B 1,26 lần cao hơn P/B 0,99 lần của PGC. Phần P/B cao hơn trung vị tương ứng với ROE cao hơn, nhưng ROE bốn quý của PGD có quý III chiếm 84% lợi nhuận bốn quý (265,0 trên 315,1 tỷ).

Định giá theo P/E, P/B và DCF

EPS bốn quý là 3.182 đồng, bằng lợi nhuận sau thuế bốn quý tới quý III/2026 (315,1 tỷ) chia 98,997 triệu cổ phiếu. BVPS là 16.530 đồng, bằng vốn chủ 1.636,4 tỷ chia số cổ phiếu.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. Với DCF năm năm, doanh thu bốn quý là 12.480 tỷ đồng và tăng 0%, 3% hoặc 5% mỗi năm, biên EBIT (lãi gộp trừ bán hàng và quản lý, không gồm lãi tiền gửi) 1,5%, 2,0% hoặc 2,8% (năm 2025 là 1,5%, bốn quý tới quý III là 2,8%, chín tháng 2026 là 3,4%), thuế 20%, khấu hao 0,34% và chi đầu tư 0,9% doanh thu, vốn lưu động không đổi, WACC 12%.

Giá trị vốn chủ bằng giá trị doanh nghiệp cộng tiền thuần thận trọng 1.394,6 tỷ đồng (14.087 đồng mỗi cổ phiếu): tiền và tiền gửi 2.300,6 tỷ trừ cổ tức phải trả 99,0 tỷ và nợ hoạt động ròng 807,0 tỷ (phải trả người bán, người mua trả trước, chi phí phải trả và phải trả khác trừ phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho). Nếu không trừ nợ hoạt động ròng thì DCF cơ sở là 37.243 đồng thay vì 29.091 đồng.

Bảng mười hai phép định giá PGD theo P/E nhóm, P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và DCF

Mười hai phép cho giá trị từ 14.693 đến 40.401 đồng; 5 phép thấp hơn giá 20.900 đồng, từ 9,9% đến 29,7%, và 7 phép cao hơn, từ 5,5% đến 93,3%. P/E trung vị nhóm cho 27.262 đồng, cao hơn giá 30,4%, còn P/B trung vị cho 17.770 đồng, thấp hơn giá 15,0%.

P/B hợp lý theo ROE 11% (mức năm 2025) cho 14.693 đồng và theo ROE 19% (mức bốn quý) cho 29.386 đồng. Muốn giá 20.900 đồng là hợp lý theo P/B, ROE bền vững cần khoảng 14,4%, so với 11,4% năm 2025 và 19,5% bốn quý.

Lưới độ nhạy DCF kịch bản cơ sở của PGD theo WACC và tăng trưởng dài hạn

DCF cơ sở cho 29.091 đồng, cao hơn giá 39,2%, và cả mười lăm ô trong lưới độ nhạy, từ 25.681 đến 35.849 đồng, đều cao hơn giá. Kịch bản thấp (doanh thu không tăng, biên EBIT như năm 2025) cho 22.234 đồng, cao hơn giá 6,4%; kết quả này phụ thuộc vào việc tiền thuần 1.394,6 tỷ đồng thực sự thuộc cổ đông và biên EBIT không thấp hơn 1,5%.

Thang giá tham chiếu

Giá PGD 20.900 đồng cao hơn 5 phép tính, thấp hơn 7 phép

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 26.480 đồng (03/03/2026), đáy đóng cửa 19.850 đồng (01/10/2026) và giá trị sổ sách 16.530 đồng.

Giá nằm giữa đáy 52 tuần (19.850 đồng) ở dưới và đỉnh 52 tuần (26.480 đồng) ở trên, lần lượt thấp hơn giá 5,0% và cao hơn giá 26,7%. Phép gần giá nhất ở phía trên là P/B hợp lý theo ROE 15% (22.039 đồng, cao hơn giá 5,5%), và ở phía dưới là P/B tứ phân vị trên nhóm (18.825 đồng, thấp hơn giá 9,9%).

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu PGD đi xuống từ đỉnh tháng 07/2023 (42.720 đồng, giá đóng cửa 19/07/2023): giá 20.900 đồng thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 21,1% và cao hơn đáy 52 tuần 5,3%. Từ đầu năm PGD giảm 7,4% trong khi VN-Index giảm 2,4%, 250 phiên giảm 8,1% so với VN-Index tăng 3,6%, và 20 phiên giảm 1,4% so với VN-Index tăng 0,2%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần PGD: kháng cự 23.560 đến 23.900 và 21.410 đến 21.990, hỗ trợ 19.850 đến 20.070 và 18.490, hai đường xu hướng

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

23.560 tới 23.900

Kháng cự xa

Hai đỉnh tuần 07/11/2025 (23.900) và 09/01/2026 (23.560); cao hơn giá 12,7% đến 14,4%

21.410 tới 21.990

Kháng cự gần

Đáy tuần 19/12/2025, 13/03/2026, 15/05/2026, 29/05/2026 và đỉnh tuần 31/07/2026, 04/09/2026; cao hơn giá 2,4% đến 5,2%

19.850 tới 20.070

Hỗ trợ gần

Đáy tuần 24/07/2026 (20.070) và 02/10/2026 (19.850); thấp hơn giá 4,0% đến 5,0%

18.490

Hỗ trợ kế tiếp

Hai đáy tuần 16/12/2022 và 30/12/2022; thấp hơn giá 11,5%

Giá 20.900 đồng đang nằm giữa hỗ trợ 19.850 đến 20.070 đồng và kháng cự 21.410 đến 21.990 đồng, trên đường xu hướng tăng nối đáy tuần 16/12/2022 (18.490 đồng), 30/12/2022 (18.490 đồng), 24/07/2026 (20.070 đồng) và 02/10/2026 (19.850 đồng), đi qua khoảng 19.878 đồng, thấp hơn giá 4,9%. Nếu giá đóng cửa tuần dưới cả đường này và vùng 19.850, mốc kế tiếp phía dưới là 18.490 đồng.

Phía trên, đường xu hướng giảm nối đỉnh tuần 01/12/2023 (34.550 đồng), 21/06/2024 (32.050 đồng), 19/07/2024 (31.960 đồng), 20/12/2024 (30.770 đồng) và 24/04/2026 (25.810 đồng) đi qua khoảng 23.891 đồng, cao hơn giá 14,3% và nằm trong vùng kháng cự 23.560 đến 23.900 đồng. Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 26.480 đồng ngày 03/03/2026, đáy 52 tuần là 19.850 đồng ngày 01/10/2026; đỉnh chu kỳ từ 09/2022 là 42.720 đồng ngày 19/07/2023 và đáy chu kỳ là 17.410 đồng ngày 15/11/2022.

Fibonacci

Giá PGD tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh tháng 03/2026 xuống đáy tháng 10/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 26.480 đồng ngày 03/03/2026 xuống đáy 19.850 đồng ngày 01/10/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đáy lên là 23,6% (21.415 đồng), 38,2% (22.383 đồng), 50% (23.165 đồng), 61,8% (23.947 đồng) và 78,6% (25.061 đồng).

Giá 20.900 đồng đã hồi 15,8% nhịp giảm, thấp hơn mức 23,6% là 2,4%. Mức 23,6% nằm trong vùng kháng cự gần 21.410 đến 21.990 đồng, và mức 61,8% sát vùng kháng cự xa 23.560 đến 23.900 đồng cùng đường xu hướng giảm 23.891 đồng.

Xu hướng EMA

Giá PGD nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 20.900 đồng nằm dưới cả năm đường EMA tuần: EMA10 ở 21.376, EMA20 ở 21.487, EMA50 ở 22.258, EMA100 ở 23.634 và EMA200 ở 24.487 đồng. Giá thấp hơn EMA10 2,2%, EMA20 2,7%, EMA50 6,1%, EMA100 11,6% và EMA200 14,6%.

EMA50 tuần cắt xuống EMA200 ngày 29/08/2025 và EMA20 cắt xuống EMA50 ngày 26/07/2024; năm đường đều dốc xuống nên xu hướng trung và dài hạn vẫn giảm. EMA10 và EMA20 chỉ cách giá 2,2% đến 2,7%, nên vùng 21.376 đến 21.487 đồng trùng phần dưới vùng kháng cự gần.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của PGD ở 46,1, cao nhất 58,2 tuần 23/10/2026

RSI(14) tuần ở 46,1, thấp hơn mức 50 và cách xa cả vùng quá mua (trên 70) lẫn quá bán (dưới 30). Từ 01/2024 RSI tuần chưa vượt 60, đạt 58,2 ở tuần 15/03/2024 và lại 58,2 ở tuần 23/10/2026, còn thấp nhất là 29,9 ở tuần 27/06/2025.

MACD tuần của PGD ở âm 224, trên đường tín hiệu âm 312

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 14/08/2026, hiện ở âm 224 trên tín hiệu âm 312, histogram dương 88. MACD vẫn dưới 0, nên động lượng giảm đã yếu đi nhưng đường MACD chưa trở lại vùng dương.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

19/11/2026

Thanh toán cổ tức 2025 bằng tiền, 1.000 đồng một cổ phiếu

99,0 tỷ đồng, tiền và tiền gửi giảm tương ứng

Tháng 12/2026

Chính sách giá bán khí của nhà cung cấp cho quý IV

Lãi gộp mỗi MMBTU dao động từ 3,2 đến 40,6 nghìn đồng trong tám quý

Khoảng 20/01/2027

Công bố BCTC quý IV/2026 và giải trình lợi nhuận

Quý IV/2025 công bố ngày 20/01/2026; doanh thu cần thêm 3.039,7 tỷ để đạt kế hoạch

Các quý tới

Chốt giá dự thu 805,9 tỷ và trích trước 1.026,3 tỷ

Chênh lệch khi chốt sẽ đi vào lãi gộp

Các quý tới

Số dư với CNG Việt Nam

Phải thu và phải thu khác 622,5 tỷ, bằng 14,4% tổng tài sản

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 19.850 đến 20.070 đồng và 21.410 đến 21.990 đồng

Giá nằm giữa hai vùng, trên đường xu hướng tăng 19.878 đồng

Quý II/2027

Đại hội cổ đông thường niên

Kế hoạch 2027 và phương án cổ tức

Kết luận

Cổ phiếu PGD ghi nhận lợi nhuận sau thuế 265,0 tỷ đồng quý III/2026, gấp 3,6 lần cùng kỳ, trong khi sản lượng khí chỉ tăng 3,0%. Lãi gộp tăng 92,4% vì biên lên 13,1%, và công ty gắn mức tăng với chính sách giá bán của nhà cung cấp, cùng quý II mà biên chỉ 0,9% và lợi nhuận âm 44,7 tỷ. Chín tháng lợi nhuận đã bằng 137,9% kế hoạch cả năm, còn doanh thu bằng 76,0%.

Điểm yếu nằm ở chỗ lợi nhuận phụ thuộc giá của một nhà cung cấp kiêm cổ đông lớn nhất. Mua khí 8.085,7 tỷ đồng chín tháng, bán 35,0% doanh thu cho bên liên quan, 805,9 tỷ dự thu và 1.026,3 tỷ trích trước chưa chốt giá, dòng tiền kinh doanh năm 2025 âm 47,6 tỷ và 80,4% nợ phải trả là của PV GAS. Về giá, P/E 6,6 lần và P/B 1,26 lần, 5 trong 12 phép định giá thấp hơn giá 20.900 đồng, vốn hoá thấp hơn tiền và tiền gửi nhưng cổ phiếu tự do chuyển nhượng chỉ 4,0% với 72 triệu đồng khớp mỗi phiên. Về kỹ thuật, giá nằm giữa hỗ trợ 19.850 đến 20.070 đồng và kháng cự 21.410 đến 21.990 đồng.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…