Phân tích cổ phiếu NAB Quý 4/2026: Lãi thuần giảm 20% trong một quý

Triều Tô22 phút đọc
Nội dung bài17 phần
  1. Định giá cổ phiếu NAB: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Định giá cổ phiếu NAB: tín dụng
  4. Chi phí lãi và NIM
  5. Nguồn vốn, CASA và LDR
  6. Định giá cổ phiếu NAB: nợ xấu
  7. Tài sản Có khác tăng gấp đôi
  8. Thanh khoản và dòng tiền
  9. Cổ đông và hội đồng quản trị
  10. Khối ngoại và tự doanh
  11. Định giá cổ phiếu NAB: cùng ngành
  12. Định giá cổ phiếu NAB: P/B
  13. Dải P/B lịch sử
  14. P/B hợp lý
  15. Thang giá tham chiếu
  16. Phân tích kỹ thuật
  17. Hỗ trợ - Kháng cự
  18. Fibonacci
  19. Xu hướng EMA
  20. RSI và động lượng
  21. Vốn điều lệ và cổ tức
  22. Lịch sự kiện cần theo dõi
  23. Kết luận

Định giá cổ phiếu NAB Quý 4/2026 bắt đầu từ một quý lãi tăng nhưng nguồn lãi đã đổi. Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 1.268,9 tỷ đồng, tăng 23,0% so với cùng kỳ, trong khi thu nhập lãi thuần giảm 20,2% so với quý II, xuống 1.777,8 tỷ.

Chỗ bù là phí dịch vụ thuần: 1.179,5 tỷ đồng, gấp 3,9 lần quý II và chiếm 39,1% tổng thu nhập hoạt động, so với 6,7% một năm trước. Phần phí vượt quý II là 879 tỷ, bằng 55,0% lợi nhuận trước thuế quý III (1.598,4 tỷ).

Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 12.650 đồng, ứng với P/B 0,97 lần và ROE bốn quý 19,6%, trong khi trung vị tám ngân hàng so sánh là 1,09 lần và 13,7%. Giá ngầm định ROE bền vững chỉ khoảng 11,7%.

Bài tách phần lãi tăng, đọc tín dụng, chi phí vốn, chất lượng nợ, tài sản Có khác, cổ đông, dòng tiền, rồi so sánh, định giá và đồ thị. Số liệu tự tính từ báo cáo tài chính hợp nhất và dữ liệu giá; kế hoạch và sự kiện lấy từ công bố của ngân hàng qua báo chí.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 1.268,9 tỷ đồng, tăng 23,0%; lợi nhuận trước thuế chín tháng 4.757,2 tỷ bằng 76,7% kế hoạch 6.200 tỷ, nên quý IV cần 1.442,8 tỷ.
  • Thu nhập lãi thuần giảm 13,5% so với cùng kỳ vì chi phí lãi tăng 74,6% trong khi thu nhập lãi tăng 43,4%; NIM 2,15% và CASA 5,1% đều thấp nhất trong nhóm so sánh.
  • Phí dịch vụ thuần 1.179,5 tỷ gấp 3,9 lần quý II; tài sản Có khác 41.747 tỷ gấp 2,0 lần quý II, riêng các khoản phải thu từ 3.420 lên 17.771 tỷ; báo cáo chưa có thuyết minh để nối hai khoản này.
  • Dư nợ gần đứng yên trong quý (tăng 0,1%), nợ xấu 1,61% so với 1,47% quý II, nợ nhóm 4 gấp 2,6 lần; đòn bẩy tài sản trên vốn chủ 16,4 lần so với trung vị 9,9 lần.
  • Giá 12.650 đồng ứng với P/B 0,97 lần và P/E 5,5 lần; khối ngoại bán ròng 60 tỷ trong 12 tháng, nắm 0,98% vốn.
Tổng thu nhập hoạt động và lợi nhuận trước thuế theo quý của cổ phiếu NAB từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu NAB: quy mô

Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, NAB) niêm yết trên HOSE từ 08/03/2024, sau khi giao dịch trên UPCoM từ 09/10/2020. Vốn điều lệ 21.588,2 tỷ đồng, tương ứng 2.158,8 triệu cổ phiếu và không có cổ phiếu quỹ. Vốn hoá theo giá 12.650 đồng là 27.309 tỷ đồng.

Cuối quý III, tổng tài sản 462.765 tỷ đồng, tăng 22,7% so với cùng kỳ và 10,6% so với cuối 2025. Dư nợ cho vay gộp 219.114 tỷ, tiền gửi khách hàng 207.704 tỷ và vốn chủ sở hữu 28.160,6 tỷ, nên tổng tài sản gấp 16,4 lần vốn chủ, so với 9,9 lần của trung vị nhóm.

Quý III, tổng thu nhập hoạt động 3.014,0 tỷ đồng, gồm lãi thuần 1.777,8 tỷ (59,0%), dịch vụ thuần 1.179,5 tỷ (39,1%) và các nguồn ngoài lãi khác 56,7 tỷ (1,9%). Chi phí hoạt động chiếm 35,5% thu nhập, còn chi phí dự phòng 345,4 tỷ chiếm 11,5%.

Chín tháng, lợi nhuận trước thuế 4.757,2 tỷ đồng, tăng 24,8%, và lợi nhuận sau thuế 3.789,6 tỷ, tăng 24,6%. Đại hội cổ đông ngày 20/03/2026 đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế hợp nhất 6.200 tỷ, tăng 18% so với năm 2025.

Chín tháng đạt 76,7% kế hoạch. Muốn đủ, quý IV cần khoảng 1.442,8 tỷ, bằng 90,3% quý III và gần bằng quý IV/2025 (1.442,1 tỷ).

Lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu NAB theo năm từ 2019 đến 2025 và chín tháng 2026

Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 4.182,2 tỷ đồng, tăng 15,9% so với 3.607,1 tỷ năm 2024. Chín tháng 2026 bằng 90,6% cả năm 2025.

ROE bốn quý là 19,55% và ROA 1,17%. ROE cao thứ hai trong chín ngân hàng của nhóm, sau ABB (22,3%).

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận trước thuế và sau thuế theo quý của cổ phiếu NAB

Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 1.268,9 tỷ đồng, tăng 23,0% so với 1.031,3 tỷ cùng kỳ và 4,9% so với quý II (1.209,8 tỷ). Quý I/2026 vẫn là quý cao nhất với 1.310,9 tỷ.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu NAB từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối tách phần tăng 307 tỷ đồng của lợi nhuận trước thuế, từ 1.291 lên 1.598 tỷ. Dịch vụ thuần thêm 1.006 tỷ, nhiều gấp 3,3 lần mức tăng chung, trong khi thu nhập lãi thuần giảm 277 tỷ, thu nhập ngoài lãi khác giảm 311 tỷ và chi phí hoạt động thêm 122 tỷ. Chi phí dự phòng thấp hơn 11 tỷ.

Khoản giảm 311 tỷ của nhóm ngoài lãi khác chủ yếu là lãi thuần hoạt động khác, từ 269 xuống 6 tỷ; nhóm này thường gồm thu hồi nợ đã xử lý. Chứng khoán đầu tư giảm từ 76 xuống 57 tỷ và ngoại hối từ 14 tỷ lãi sang 6 tỷ lỗ.

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ theo quý và tỷ trọng trong tổng thu nhập hoạt động của cổ phiếu NAB

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ quý III là 1.207,7 tỷ đồng, so với 339,0 tỷ quý II và 201,6 tỷ cùng kỳ; chi phí dịch vụ chỉ 28,3 tỷ. Dịch vụ thuần chiếm 39,1% tổng thu nhập hoạt động, so với mức 3,4% đến 10,6% của sáu quý trước.

Chín tháng, dịch vụ thuần là 1.627,2 tỷ, gấp 3,6 lần 452,7 tỷ cùng kỳ và chiếm 19,9% thu nhập. Bài chưa kiểm được thuyết minh nên chưa tách được cấu phần của khoản phí này, và các bài báo đã tra không nêu nguyên nhân. Đây là khoản cần đối chiếu đầu tiên khi có báo cáo soát xét.

Chín tháng, lợi nhuận trước thuế tăng 945,8 tỷ đồng, trong đó chi phí dự phòng giảm 959,9 tỷ, từ 1.210,7 xuống 250,8 tỷ. Tổng thu nhập hoạt động tăng 568,9 tỷ nhưng chi phí hoạt động tăng 583,1 tỷ, và lãi thuần giảm 211,9 tỷ.

Định giá cổ phiếu NAB: tín dụng

Dư nợ cho vay, tiền gửi khách hàng và biến động dư nợ theo quý của cổ phiếu NAB

Dư nợ gộp cuối quý III là 219.114 tỷ đồng, chỉ cao hơn 324 tỷ (0,1%) so với 218.790 tỷ cuối quý II. Quý II dư nợ còn tăng 17.654 tỷ, tức 8,8%. Từ đầu năm dư nợ tăng 10,9% và so với cùng kỳ tăng 10,6%, so với trung vị nhóm 9,8% và 11,5%.

Tiền gửi khách hàng tăng 3,8% trong quý, lên 207.704 tỷ, và 7,3% so với cùng kỳ; từ đầu năm tăng 16,8%. Theo báo chí, huy động từ tổ chức kinh tế, dân cư và giấy tờ có giá gần 254.000 tỷ, tăng gần 20% so với cuối 2025.

Tăng trưởng kế hoạch năm 2026 và thực tế đến 30/09/2026 của tổng tài sản, huy động và tín dụng NAB

Kế hoạch năm 2026 đặt tổng tài sản 480.000 tỷ (tăng 15%), huy động 280.000 tỷ (tăng 33%) và dư nợ cho vay 240.000 tỷ (tăng 21%). Đến 30/09/2026, tổng tài sản tăng 10,6%, huy động gồm tiền gửi cùng giấy tờ có giá tăng 19,8% (252.870 tỷ) và dư nợ tăng 10,9%.

Để đạt kế hoạch, quý IV cần dư nợ tăng thêm khoảng 9,5% (20.886 tỷ), huy động tăng 10,7% và tổng tài sản tăng 3,7%. Cơ sở tính kế hoạch của ngân hàng là 198.263 tỷ dư nợ cuối 2025, lệch nhẹ so với 197.608 tỷ trong dữ liệu của bài.

Chi phí lãi và NIM

Thu nhập lãi, chi phí lãi và NIM của cổ phiếu NAB theo quý

Thu nhập lãi quý III là 8.311,5 tỷ đồng, tăng 43,4% so với cùng kỳ, nhưng chi phí lãi 6.533,7 tỷ tăng 74,6%. Chi phí lãi vì vậy bằng 78,6% thu nhập lãi, so với 64,6% cùng kỳ và 72,1% quý II.

So với quý II, thu nhập lãi tăng 4,1% còn chi phí lãi tăng 13,4%, nên lãi thuần giảm 449,6 tỷ, tức 20,2%. NIM quý theo dữ liệu báo cáo tài chính là 2,15%, so với 2,78% cùng kỳ, 3,79% quý III/2024 và 2,37% quý II. Trung vị nhóm là 2,62%, và NAB thấp nhất trong chín ngân hàng.

Giấy tờ có giá phát hành là 45.166 tỷ đồng, tăng 75,8% so với cùng kỳ. Theo báo chí, hai lô trái phiếu kỳ hạn 7 năm phát hành tháng 09/2026 có lãi suất thả nổi 9,6% và 9,7% một năm, và từ đầu năm đến tháng 06/2026 ngân hàng huy động gần 350 triệu USD từ đối tác quốc tế.

Nguồn vốn, CASA và LDR

Tiền gửi khách hàng, CASA và tỷ lệ cho vay trên tiền gửi của cổ phiếu NAB theo quý

CASA là 5,14% tiền gửi, giảm từ 6,87% quý I và 5,70% cùng kỳ, trong khi trung vị nhóm là 11,9% và thấp nhất kế tiếp (SHB) là 7,1%. LDR, tính bằng dư nợ gộp chia tiền gửi khách hàng, là 105,5%, giảm từ 113,7% quý I và gần bằng trung vị nhóm 105,4%.

Phần chênh giữa dư nợ và tiền gửi khách hàng được bù bằng nguồn từ tổ chức tín dụng khác. Tiền gửi và vay của tổ chức tín dụng khác là 148.796 tỷ đồng, bằng 32,2% tổng tài sản, tăng 36,4% so với cùng kỳ, trong khi tiền gửi khách hàng bằng 44,9% tổng tài sản.

Cùng lúc, tiền gửi và cho vay tổ chức tín dụng khác ở bên tài sản là 131.946 tỷ, giảm 5,5% so với quý II. Ngân hàng đồng thời vay và gửi liên ngân hàng với quy mô lớn, nên khoản này cần theo dõi khi lãi suất thị trường biến động.

Theo báo chí, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) cuối tháng 09 là 11,3%, cao hơn mức tối thiểu 8%.

Định giá cổ phiếu NAB: nợ xấu

Nợ xấu, nhóm 2, bao phủ và chi phí dự phòng của cổ phiếu NAB theo quý

Nợ xấu nhóm 3 đến 5 cuối quý III là 3.518 tỷ đồng, tương ứng 1,61% dư nợ, so với 1,47% (3.222 tỷ) cuối quý II và 2,16% cuối 2025. Tỷ lệ này thấp hơn trung vị nhóm 2,66% và mục tiêu dưới 2,5% của đại hội cổ đông. Theo báo chí, tỷ lệ trước khi tính lại theo dữ liệu CIC là khoảng 1,5%.

Trong quý, nợ xấu tăng 296 tỷ: nhóm 4 từ 277 lên 715 tỷ (gấp 2,6 lần), nhóm 3 từ 360 lên 464 tỷ, còn nhóm 5 giảm từ 2.585 xuống 2.340 tỷ. Nợ nhóm 2 là 1.448 tỷ, chiếm 0,66% dư nợ và tăng 22,4% so với quý II (1.183 tỷ).

Cộng nhóm 2 đến 5 là 4.966 tỷ, bằng 2,27% dư nợ, so với 3,47% cuối 2025. Bao phủ nợ xấu là 66,9%, so với 68,3% quý II và 53,4% cuối 2025, cao hơn trung vị nhóm 52,6%.

Cầu nối số dư dự phòng rủi ro cho vay của cổ phiếu NAB từ cuối 2025 đến 30/09/2026

Chi phí dự phòng chín tháng là 250,8 tỷ đồng, so với 1.210,7 tỷ cùng kỳ. Quý III là 345,4 tỷ, so với 139,0 tỷ quý II, và quý I còn hoàn nhập 233,6 tỷ. Chi phí dự phòng bốn quý bằng 0,72% dư nợ bình quân, so với trung vị nhóm 1,26%.

Số dư dự phòng cuối 2025 là 2.274,6 tỷ, cộng 250,8 tỷ trích lập, trừ phần giảm 170,2 tỷ thì còn 2.355,1 tỷ. Phần giảm là phép tính của bài, giả định mọi chi phí dự phòng dồn vào cho vay, và là dự phòng được dùng để xử lý nợ.

Tài sản Có khác tăng gấp đôi

Tài sản Có khác của cổ phiếu NAB theo quý, tách các khoản phải thu và lãi, phí phải thu

Tài sản Có khác cuối quý III là 41.747 tỷ đồng, bằng 9,0% tổng tài sản, gấp 2,0 lần quý II (21.272 tỷ) và 3,4 lần cùng kỳ (12.193 tỷ, 3,2%). Các khoản phải thu tăng từ 3.420 lên 17.771 tỷ trong riêng quý III, gấp 5,2 lần.

Lãi và phí phải thu tăng thêm 2.142 tỷ trong quý, lên 12.290 tỷ, gấp 2,0 lần mức 6.072 tỷ cùng kỳ. Mục tài sản Có khác trong nhóm này là 11.721 tỷ, đã tăng từ 0,9 nghìn tỷ cuối 2025 lên 9,3 nghìn tỷ ngay từ quý I/2026.

Bài chưa có thuyết minh nên chưa biết các khoản phải thu thuộc đối tượng nào, và chưa nối được với khoản phí dịch vụ tăng cùng quý. Riêng các khoản phải thu bằng 63,1% vốn chủ sở hữu (28.160,6 tỷ), nên là mục cần đọc trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Thanh khoản và dòng tiền

Giá trị khớp bình quân mỗi phiên theo tháng của cổ phiếu NAB

Giá trị khớp bình quân mỗi phiên là 31 tỷ đồng trong tháng 10/2026, so với 16 đến 19 tỷ từ tháng 11/2025 đến tháng 04/2026 và 32 tỷ tháng 07/2026. Bình quân 12 tháng khoảng 21 tỷ đồng, tương ứng 0,08% vốn hoá mỗi phiên.

Phiên 21/10 và 23/10 khớp 4,15 và 4,17 triệu cổ phiếu, khoảng 1,6 lần trung bình 20 phiên (2,58 triệu), khi giá tăng 2,5% và 2,9%. Phiên 30/10 giá đứng ở 12.650 đồng với 2,14 triệu cổ phiếu, bằng 83% trung bình 20 phiên.

Cổ đông và hội đồng quản trị

Cổ đông lớn Rồng Thái Bình Dương và năm Phó Tổng giám đốc nắm nhiều cổ phiếu nhất của NAB

Theo tài liệu đại hội cổ đông 2026, Công ty TNHH Rồng Thái Bình Dương nắm 9,09% vốn (156,0 triệu cổ phiếu, cập nhật 16/04/2026), là cổ đông lớn duy nhất. Sau các đợt tăng vốn trong năm, tỷ lệ này sẽ về khoảng 8,29%. Cổ phiếu tự do chuyển nhượng chiếm 80%.

Danh sách cổ đông cập nhật 03/08/2026 gồm 20 cá nhân là lãnh đạo và người liên quan, nắm 122,3 triệu cổ phiếu, tương đương 5,67% vốn. Năm Phó Tổng giám đốc nắm nhiều nhất mỗi người từ 0,60% đến 0,67%, còn các cổ đông lớn khác trong dữ liệu được cập nhật từ 05/10/2025, trước hai lần tăng vốn nên bài không so tỷ lệ.

Đại hội cổ đông thường niên ngày 20/03/2026 bầu hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2026 đến 2031, ông Trần Ngô Phúc Vũ tiếp tục là Chủ tịch. Bà Võ Thị Tuyết Nga là Phó Chủ tịch, ông Trần Ngọc Tâm là Phó Chủ tịch thường trực, và ông Trần Khải Hoàn là thành viên hội đồng quản trị kiêm Quyền Tổng giám đốc theo tờ trình tháng 03, ghi là Tổng giám đốc trong danh sách cổ đông tháng 08.

Đại hội bất thường dự kiến họp ngày 25/07/2026 để bổ sung ông Nguyễn Danh Thiết vào Ban kiểm soát, nâng số thành viên lên năm người do ông Nguyễn Minh Tuấn làm Trưởng ban, đồng thời sửa điều lệ và quy chế quản trị; danh sách cổ đông cập nhật 27/07/2026 đã ghi ông Thiết là thành viên Ban kiểm soát.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng theo quý của khối ngoại và khối tự doanh trên cổ phiếu NAB

Khối ngoại bán ròng 93 tỷ đồng trong bốn quý trọn vẹn gần nhất (Q4/2025 đến Q3/2026), và mua ròng thêm 4 tỷ trong quý IV tới phiên 30/10/2026. Trong tám quý trọn vẹn gần nhất, họ mua ròng năm quý và bán ròng ba quý (Q3/2025, Q1/2026 và Q3/2026).

Dòng ngoại nhỏ so với vốn hoá 27.309 tỷ: quý lớn nhất là Q3/2024 mua ròng 213 tỷ, quý bán lớn nhất là Q1/2026 với 150 tỷ. Khi tách khớp lệnh và thoả thuận, dòng ngoại gần như toàn bộ là khớp lệnh; thoả thuận chỉ đáng kể ở Q1/2025 (bán ròng 12 tỷ), các quý khác dưới 0,1 tỷ.

Khối tự doanh các công ty chứng khoán mua ròng ba quý liên tiếp (89 tỷ, 21 tỷ và 55 tỷ từ Q4/2025 đến Q2/2026), rồi đảo chiều: bán ròng 72 tỷ trong Q3/2026 và 25 tỷ trong quý IV tới phiên 26/10/2026. Bảng dữ liệu tự doanh chỉ có giá trị ròng và dừng ở phiên 26/10, nên bài không tách khớp lệnh hay thoả thuận cho nhóm này.

Giá đóng cửa và giá trị mua ròng luỹ kế 12 tháng của khối ngoại và khối tự doanh trên cổ phiếu NAB

Từ 31/10/2025, khối ngoại bán ròng luỹ kế 60 tỷ đồng trong khi giá tăng 6,6%, từ 11.870 lên 12.650 đồng. Khối tự doanh mua ròng luỹ kế 69 tỷ, tăng chủ yếu từ tháng 12/2025 đến tháng 07/2026, rồi giảm mạnh từ tháng 09.

Theo cửa sổ gần nhất, khối ngoại gần như đứng ngoài: mua ròng 0,2 tỷ trong 30 phiên (từ 21/09) và bán ròng 11,2 tỷ trong 90 phiên (từ 24/06). Khối tự doanh bán ròng 117,9 tỷ trong 30 phiên (từ 15/09) và 37,8 tỷ trong 90 phiên (từ 18/06), tức dòng bán ròng của họ dồn vào tháng gần nhất.

Đối chiếu theo tháng, tháng 03/2026 khối ngoại bán ròng 108 tỷ khi giá giảm 6,9% về 10.870 đồng, và đáy đóng cửa 52 tuần 10.080 đồng là ngày 20/03. Tháng 06/2026 họ mua ròng 25 tỷ khi giá tăng 12,8% lên 13.200 đồng, và tháng 08/2026 bán ròng 28 tỷ khi giá giảm 4,9%.

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trên cổ phiếu NAB theo ngày từ đầu 2025

Khối ngoại nắm 0,98% vốn tới phiên 30/10/2026, so với đỉnh 2,04% ngày 21/03/2025 và 1,14% đầu 2025. Room còn lại là 29,0% vốn (626,6 triệu cổ phiếu) trên mức tối đa 30%, nên room không phải giới hạn của cổ phiếu NAB lúc này.

Tỷ lệ sở hữu trong bài tính từ room tối đa và room còn lại của từng phiên. Theo nghị quyết hội đồng quản trị ngày 23/10/2026, đợt chào bán riêng lẻ 100 triệu cổ phiếu trong đó 71,39 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư nước ngoài sẽ nâng tổng sở hữu của khối ngoại lên 91,87 triệu cổ phiếu, 4,07% vốn, theo báo chí.

Định giá cổ phiếu NAB: cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu NAB với tám ngân hàng về P/E, P/B, ROE, tín dụng và chất lượng tài sản

Nhóm so sánh gồm ABB, EIB, OCB, NVB, VIB, SHB, MSB và SSB: ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân vốn hoá từ 28.279 đến 51.603 tỷ đồng, cùng bậc với NAB (27.309 tỷ), và đều có báo cáo quý III/2026. Vietcombank, BIDV và VietinBank bị loại vì nhà nước chi phối; ACB, MBB, TCB, VPB, STB và LPB vì vốn hoá từ 107.800 tỷ trở lên.

NAB có P/B 0,97 lần, thấp hơn trung vị 1,09 lần 11,0%, trong khi ROE bốn quý 19,6% cao hơn trung vị 13,7%. P/E 5,5 lần so với 7,5 lần của trung vị; EIB có P/E 156,9 lần vì lợi nhuận bốn quý rất thấp.

Nợ xấu 1,61% so với 2,66%, bao phủ 66,9% so với 52,6%, tín dụng 12 tháng tăng 10,6% so với 11,5%. Điểm kém hơn nhóm là NIM 2,15% so với 2,62%, CASA 5,1% so với 11,9% và đòn bẩy 16,4 lần so với 9,9 lần; chi phí trên thu nhập bốn quý 36,4% so với 34,6%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu NAB và tám ngân hàng so sánh

Biểu đồ đặt NAB ở góc dưới bên phải của nhóm: ROE cao hơn trung vị, P/B thấp hơn trung vị. Thị trường đang trả cho NAB mức P/B thấp hơn ROE gợi ý, dù NIM, CASA và đòn bẩy kém hơn nhóm.

Định giá cổ phiếu NAB: P/B

Dải P/B lịch sử

Dải P/B của cổ phiếu NAB kèm ROE bốn quý

Từ tháng 10/2020 đến nay, P/B của NAB đã đi qua 1.505 phiên. Giá trị thấp nhất là 0,54 lần ngày 15/11/2022 và cao nhất 2,33 lần ngày 31/05/2021, với trung vị 1,23 lần.

P/B hiện tại 0,97 lần thấp hơn 80,7% số phiên trong lịch sử và nằm dưới dải phân vị 25 đến 75 (1,04 đến 1,45 lần). ROE bốn quý 19,6% nằm trong nhóm cao của chuỗi, trong khi đáy là 10,9% và đỉnh 23,8%.

P/B hợp lý

Ngân hàng không định giá bằng DCF. Giá trị hợp lý của P/B được tính theo ROE bền vững và suất sinh lời đòi hỏi, như bài về định giá cổ phiếu ngân hàng mô tả.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. Giá trị là P/B hợp lý nhân BVPS 13.044 đồng (vốn chủ 28.160,6 tỷ chia 2.158,8 triệu cổ phiếu); P/E trung vị nhóm nhân EPS bốn quý 2.284 đồng cho 17.150 đồng.

ROE quý III quy năm là 18,8%, ROE chín tháng quy năm 19,6% và ROE nếu đạt kế hoạch là 19,1%. Bảng thêm các mức ROE kịch bản 8%, 12% và trung vị nhóm 13,7%, để thấy giá trị khi ROE rời mức hiện tại.

Bảng mười hai phép định giá NAB theo P/B nhóm, P/E nhóm và P/B hợp lý theo ROE

Mười hai phép cho giá trị từ 7.247 đến 24.042 đồng. Mười phép cao hơn giá 12.650 đồng; hai phép thấp hơn là P/B hợp lý ở ROE 8% (7.247 đồng, thấp hơn 42,7%) và P/B tứ phân vị dưới nhóm (12.086 đồng, thấp hơn 4,5%).

P/B trung vị nhóm cho 14.207 đồng, cao hơn giá 12,3%, và P/E trung vị nhóm cho 17.150 đến 17.578 đồng, cao hơn 35,6% đến 39,0%. Ba phép dùng ROE 19,1% đến 19,6% cho 23.402 đến 24.042 đồng, nhưng đó là mức ROE gồm cả quý có phí dịch vụ 1.179,5 tỷ.

Lưới độ nhạy giá trị NAB theo ROE bền vững và suất sinh lời đòi hỏi

Muốn giá 12.650 đồng là hợp lý, ROE bền vững chỉ cần khoảng 11,7%, bằng 60% ROE bốn quý (19,6%). Với vốn chủ 28.160,6 tỷ, đó là khoảng 3.300 tỷ lợi nhuận sau thuế mỗi năm, so với 4.930 tỷ của bốn quý gần nhất.

Ô gần giá nhất trong lưới là ROE 12% với r 12% (13.044 đồng, cao hơn giá 3,1%). Cùng ROE 12%, r tăng lên 13% cho 11.740 đồng, thấp hơn giá 7,2%.

Thang giá tham chiếu

Giá NAB 12.650 đồng thấp hơn mười trong mười hai phép định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm giá trị sổ sách 13.044 đồng, đáy 52 tuần 10.080 đồng ngày 20/03/2026 và đỉnh 52 tuần 13.350 đồng ngày 08/07/2026, đều theo giá đóng cửa. Giá thấp hơn sổ sách 3,0%, cao hơn đáy 25,5% và thấp hơn đỉnh 5,2%.

Ba phép dựa trên P/B nhóm và ROE 12% gom trong vùng 12.086 đến 14.207 đồng, sát giá hiện tại. Ba phép dựa trên P/E nhóm nằm quanh 17.150 đến 17.578 đồng, còn ba phép dựa trên ROE gần 19,6% nằm trên 23.000 đồng.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu NAB đi ngang trong biên 10.080 đến 14.170 đồng từ tháng 08/2025, sau nhịp tăng từ đáy chu kỳ 3.070 đồng ngày 15/11/2022. Giá 12.650 đồng thấp hơn đỉnh chu kỳ (đóng cửa) 14.170 đồng ngày 22/08/2025 là 10,7%, thấp hơn đỉnh 52 tuần 13.350 đồng 5,2% và cao hơn đáy 52 tuần 25,5%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần NAB: kháng cự 13.100 đến 13.500 và 12.420 đến 12.750, hỗ trợ 11.400 đến 11.700 và 10.000 đến 10.330, đường xu hướng tăng và giảm

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 11/2021. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần); vùng 13.100 đến 13.500 chỉ có hai đỉnh nhưng chứa đỉnh 52 tuần theo giá cao nhất.

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

13.100 tới 13.500

Kháng cự

Đỉnh tuần 10/07/2026 (13.500) và 09/10/2026 (13.100); cao hơn giá 3,6% đến 6,7%

12.420 tới 12.750

Kháng cự, giá đang nằm trong

Đỉnh tuần 21/03/2025 (12.600), 05/12/2025 (12.420), 16/01/2026 (12.750) và 15/05/2026 (12.600); thấp hơn giá 1,8% đến cao hơn 0,8%

11.400 tới 11.700

Hỗ trợ

Đáy tuần 31/10/2025 (11.620), 19/12/2025 (11.580), 05/06 và 12/06/2026 (11.700), 31/07/2026 (11.400); thấp hơn giá 7,5% đến 9,9%

10.000 tới 10.330

Hỗ trợ

Đáy tuần 15/11 và 22/11/2024 (10.130), 20/12/2024 (10.330), 11/04/2025 (10.000), 20/03/2026 (10.080); thấp hơn giá 18,3% đến 21,0%

Khoảng 13.165 và 11.341

Đường xu hướng giảm và tăng

Giảm nối đỉnh tuần 29/08/2025 (14.420), 10/07/2026, 09/10/2026, dốc xuống khoảng 21 đồng mỗi tuần; tăng nối năm đáy từ 30/12/2022 tới 18/09/2026, dốc lên khoảng 39 đồng mỗi tuần

Giá 12.650 đồng nằm trong vùng kháng cự 12.420 đến 12.750 đồng, vùng đã chặn giá bốn lần từ tháng 03/2025. Giá đóng cửa tuần trên 12.750 đồng mới đưa giá tới vùng 13.100 đến 13.500 đồng, nơi nằm ngay trên đường xu hướng giảm (khoảng 13.165 đồng, cao hơn giá 4,1%).

Phía dưới, vùng hỗ trợ 11.400 đến 11.700 đồng đã giữ giá ở năm đáy tuần từ tháng 10/2025, và đường xu hướng tăng đi qua khoảng 11.341 đồng, thấp hơn giá 10,3%. Giá đóng cửa tuần dưới 11.341 đồng sẽ làm thủng cả vùng hỗ trợ lẫn đường tăng, rồi mới tới vùng 10.000 đến 10.330 đồng.

Fibonacci

Giá NAB tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh tháng 07/2026 xuống đáy tháng 09/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 13.350 đồng ngày 08/07/2026 xuống đáy 11.150 đồng ngày 14/09/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đáy lên là 23,6% (11.669 đồng), 38,2% (11.990 đồng), 50% (12.250 đồng), 61,8% (12.510 đồng) và 78,6% (12.879 đồng).

Giá 12.650 đồng đã hồi 68,2% nhịp giảm, nằm giữa mức 61,8% (thấp hơn giá 1,1%) và 78,6% (cao hơn giá 1,8%). Mức 78,6% nằm trong vùng kháng cự 12.420 đến 12.750 đồng và sát dưới vùng 13.100 đến 13.500 đồng.

Xu hướng EMA

Giá NAB nến tuần trên cả năm đường EMA10, EMA20, EMA50, EMA100 và EMA200

Giá 12.650 đồng cao hơn cả năm đường EMA tuần: EMA10 ở 12.254 đồng (3,2%), EMA20 ở 12.157 (4,1%), EMA50 ở 11.992 (5,5%), EMA100 ở 11.442 (10,6%) và EMA200 ở 10.085 đồng (25,4%). EMA20 tuần cắt xuống EMA50 ngày 20/03/2026 rồi cắt lên lại ngày 15/05/2026.

EMA50 nằm trên EMA200 từ lần cắt lên ngày 28/07/2023. So với thị trường chung, từ đầu năm NAB tăng 6,1% còn VN-Index giảm 2,4%; trong 250 phiên NAB tăng 6,6% so với VN-Index tăng 3,6%, và trong 20 phiên tăng 1,2% so với tăng 0,2%.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của NAB ở 57,5, tô xanh các tuần dưới 30, cắt lên 30 tuần 27/03/2026

RSI(14) tuần ở 57,5, trong vùng trung tính. Lần dưới 30 duy nhất trong 52 tuần là tuần 20/03/2026 (27,2), rồi RSI vượt lên 30 tuần 27/03/2026; mức cao nhất 26 tuần là 65,7 ngày 10/07/2026, sát đỉnh giá 13.350 đồng.

MACD tuần của NAB cắt lên đường tín hiệu tuần 09/10/2026

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 09/10/2026, sau lần cắt xuống ngày 07/08/2026 và lần cắt lên ngày 24/04/2026. MACD ở 102, trên tín hiệu 45, histogram dương 57, tức động lượng tăng còn mỏng.

Stochastic(14, 3, 3) tuần của NAB đã rời vùng quá bán, các đợt quá mua và quá bán được tô màu

Stochastic (14, 3, 3) tuần ở %K 67,2 và %D 58,2, sau khi nằm dưới 20 từ tuần 28/08 đến 18/09/2026, thấp nhất 6,9 tuần 11/09. %K cắt lên %D từ tuần 23/10. Lần quá mua gần nhất là từ tuần 19/06 đến 17/07/2026 (%K cao nhất 94,6), đúng lúc giá lập đỉnh 52 tuần 13.350 đồng ngày 08/07.

Vốn điều lệ và cổ tức

Vốn điều lệ của cổ phiếu NAB theo năm từ 2019 đến quý III/2026

Cổ phiếu NAB tăng vốn bằng cổ phiếu trong năm 2026. Theo báo chí, đại hội cổ đông 20/03/2026 thông qua việc phát hành thêm 343,1 triệu cổ phiếu, tỷ lệ 20%, từ nguồn vốn chủ sở hữu, và vốn điều lệ tăng từ 17.156,9 lên 20.588,2 tỷ trong quý II.

Quý III, dòng tiền tài chính ghi nhận 1.000 tỷ từ phát hành cổ phiếu, đưa vốn điều lệ lên 21.588,2 tỷ, khớp kế hoạch 100 triệu cổ phiếu cho người lao động của đại hội. Lợi nhuận chưa phân phối cuối quý III là 4.097,7 tỷ.

Ngày 23/10/2026, hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán riêng lẻ 100 triệu cổ phiếu cho bảy nhà đầu tư tổ chức với giá 13.200 đồng, thu 1.320 tỷ đồng, bị hạn chế chuyển nhượng một năm, theo báo chí. Giá chào bán cao hơn giá đóng cửa 30/10 là 4,3%. Sau đợt này vốn điều lệ là 22.588,2 tỷ và số cổ phiếu tăng thêm 4,6%.

Vốn thu về dự kiến dùng 660 tỷ cho tài sản cố định và công cụ lao động, 660 tỷ bổ sung vốn kinh doanh. Nếu hoàn tất, vốn chủ khoảng 29.481 tỷ trên 2.258,8 triệu cổ phiếu cho BVPS khoảng 13.051 đồng, gần như không đổi so với 13.044 đồng hiện tại.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Tháng 01/2027

Kết quả kinh doanh quý IV/2026 và cả năm

Cần khoảng 1.442,8 tỷ lợi nhuận trước thuế quý IV để đủ kế hoạch 6.200 tỷ; quý IV/2025 có lãi hoạt động khác 1.451 tỷ và dự phòng 1.253 tỷ nên cơ sở so sánh khác nhiều

Khi công bố

Báo cáo tài chính soát xét và thuyết minh

Đối chiếu phí dịch vụ thuần 1.179,5 tỷ, các khoản phải thu 17.771 tỷ, nợ nhóm 4 (715 tỷ) và phần vay liên ngân hàng 148.796 tỷ

Chưa có mốc

Hoàn tất chào bán riêng lẻ 100 triệu cổ phiếu giá 13.200 đồng

Nghị quyết hội đồng quản trị 23/10/2026; vốn điều lệ lên 22.588,2 tỷ, khối ngoại lên 4,07% vốn

Khoảng tháng 03/2027, theo thông lệ

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch lợi nhuận 2027 và phương án tăng vốn, chia cổ phiếu; năm 2026 đại hội họp ngày 20/03

Hằng quý

NIM, CASA và phí dịch vụ

NIM 2,15% thấp nhất nhóm, CASA 5,1%; xem phí dịch vụ giữ gần 1.180 tỷ hay quay về mức 127 đến 300 tỷ của các quý trước

Kết luận

Cổ phiếu NAB báo lợi nhuận sau thuế 1.268,9 tỷ đồng quý III/2026, tăng 23,0%, nhưng thu nhập lãi thuần giảm 20,2% so với quý II và NIM xuống 2,15%. Quý III giữ được đà tăng nhờ phí dịch vụ thuần 1.179,5 tỷ, trong khi dư nợ gần đứng yên, tài sản Có khác gấp đôi quý II và nợ nhóm 4 gấp 2,6 lần.

Về giá, P/B 0,97 lần thấp hơn trung vị nhóm 1,09 lần dù ROE 19,6% cao hơn 13,7%, và mười trong mười hai phép định giá cao hơn giá; giá ngầm định ROE bền vững khoảng 11,7%. Về kỹ thuật, giá nằm trong vùng kháng cự 12.420 đến 12.750 đồng và trên cả năm đường EMA tuần; hỗ trợ gần nhất là 11.400 đến 11.700 đồng, và đóng cửa tuần dưới 11.341 đồng sẽ làm thủng cả hỗ trợ lẫn đường xu hướng tăng.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…