Phân tích cổ phiếu HID Quý 4/2026: Giá tăng 2,7 lần rồi mất 72%, vay 1.013 tỷ, tiền mặt 11 tỷ
Nội dung bài14 phần
- Cảnh báo: biến động giá bất thường
- Định giá cổ phiếu HID: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Nợ vay và lãi vay
- Phải thu, trả trước và dòng tiền
- Cổ đông và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá cổ phiếu HID: P/B, P/E
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
- Dự báo xu hướng
Định giá cổ phiếu HID Quý 4/2026 bắt đầu từ nhịp giá bất thường của CTCP Halcom Việt Nam (sàn HOSE), doanh nghiệp đầu tư và tư vấn hạ tầng điện gió, điện mặt trời và nước sạch: giá tăng 2,7 lần từ 4.100 lên 11.150 đồng trong 20 phiên (10/11 đến 08/12/2025) rồi mất 71,6% tới đáy 3.170 đồng ngày 29/07/2026.
Halcom đóng cửa phiên 05/11/2026 ở 4.750 đồng, vốn hoá 364,6 tỷ đồng và P/B 0,48 lần. Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ chín tháng 2026 là 13,6 tỷ đồng, trong khi bốn quý gần nhất lỗ 72,1 tỷ.
Phía sau mức giá đó, Halcom có vay 1.013 tỷ đồng, tiền mặt 11,4 tỷ và lợi nhuận trước thuế chín tháng gần như toàn bộ đến từ khoản liên kết và lợi nhuận khác. Bài đi từ cảnh báo giá sang lợi nhuận, nợ vay, dòng tiền, cổ đông, rồi định giá và kỹ thuật.
Cảnh báo: giá biến động rất mạnh mà BCTC không giải thích được. Giá gấp 2,7 lần trong 20 phiên, mất 71,6% trong 157 phiên, tăng 71,0% trong 11 phiên tháng 09/2026 rồi giảm 29,8% trong 8 phiên.
Điểm chính
- Quý III/2026 doanh thu 125,8 tỷ đồng, lãi gộp 25,6 tỷ (biên 20,4%), lợi nhuận sau thuế 14,3 tỷ, trong đó cổ đông mẹ 6,3 tỷ. Chín tháng lợi nhuận cổ đông mẹ 13,6 tỷ; cả năm 2025 lỗ 40,3 tỷ.
- Chín tháng lãi gộp 30,5 tỷ, thấp hơn lãi vay 41,2 tỷ. Lợi nhuận trước thuế 24,3 tỷ gồm 9,9 tỷ từ công ty liên kết và 14,0 tỷ lợi nhuận khác.
- Vay 1.013 tỷ, tăng 234 tỷ từ đầu năm; tiền mặt 11,4 tỷ; vay ròng 705 tỷ gấp 4,2 lần EBITDA quy năm. Phải thu và trả trước cho người bán là 876 tỷ, bằng 41,5% tổng tài sản.
- P/B 0,48 lần so với trung vị nhóm 1,41 lần, ROE bốn quý âm 9,0% so với 14,7%. Hai trong bảy phép định giá thấp hơn giá 4.750 đồng.
- Kỹ thuật tuần: giá trên cả năm đường EMA, hỗ trợ 4.340 đến 4.500 đồng, kháng cự 4.960 đến 5.380 đồng.
Cảnh báo: biến động giá bất thường
Giá cổ phiếu HID của Halcom đi hai nhịp tăng rồi giảm rất mạnh trong 12 tháng, và BCTC không có dòng nào giải thích hai nhịp đó, nên bài không gán nguyên nhân cho chúng.

Bốn mốc giá đóng cửa cần nhớ:
- Từ 10/11 đến 08/12/2025 giá tăng từ 4.100 lên 11.150 đồng (gấp 2,7 lần) trong 20 phiên. VN-Index cùng giai đoạn tăng 11,0%.
- Từ 08/12/2025 đến 29/07/2026 giá giảm 71,6% xuống 3.170 đồng trong 157 phiên, khi VN-Index giảm 2,8%.
- Từ 04/09 đến 21/09/2026 giá tăng 71,0% từ 3.350 lên 5.730 đồng trong 11 phiên, rồi giảm 29,8% xuống 4.020 đồng ngày 01/10 trong 8 phiên.
- Từ 01/10 đến 05/11/2026 giá hồi 18,2% lên 4.750 đồng, vẫn thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 57,4% và cao hơn đáy 49,8%.
Từ 01/10/2025 tới nay có 76 trong 274 phiên đóng cửa biến động từ 6,5% trở lên, gồm 26 phiên tăng và 15 phiên giảm sát biên độ 7%. Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 465 nghìn cổ phiếu, giá trị 2,2 tỷ đồng mỗi phiên, bằng 0,6% vốn hoá.
Sàn HOSE ghi nhận bốn thông tin về công ty trong cùng giai đoạn:
- 12/12 và 15/12/2025: công ty chậm công bố BCTC bán niên 2025 đã soát xét quá 5 ngày làm việc và bị nhắc nhở.
- 26/12/2025: nhắc nhở chậm công bố nghị quyết HĐQT.
- 08/04/2026: tổ chức kiểm toán có ý kiến ngoại trừ với BCTC hợp nhất năm 2025.
- 11/08/2026: nhắc nhở chậm công bố quyết định cưỡng chế về quản lý thuế. Ngày 07/08/2026 công ty đã công bố hoàn tất nghĩa vụ thuế.
Với thanh khoản mỏng và lợi nhuận chín tháng chỉ 13,6 tỷ đồng, nhà đầu tư mua theo nhịp hồi chịu rủi ro lớn nhất khi giá có thể đảo chiều hai chữ số trong vài phiên mà không cần thêm thông tin mới.
Định giá cổ phiếu HID: quy mô
CTCP Halcom Việt Nam giao dịch trên HOSE từ 11/07/2016 với giá tham chiếu 11.000 đồng. Vốn điều lệ 767,65 tỷ đồng không đổi từ 07/2022, tương ứng 76,76 triệu cổ phiếu lưu hành, giá trị sổ sách 9.967 đồng mỗi cổ phiếu.
Công ty đầu tư và tư vấn hạ tầng, hoạt động qua sáu công ty con:
Công ty con | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|
CTCP Điện mặt trời Halcom - Hậu Giang | 99,28% |
Công ty TNHH Đầu tư và Ứng dụng Công nghệ Môi trường Miền Bắc | 98,00% |
CTCP Phát triển Đô thị Cần Thơ | 96,88% |
CTCP Điện gió Halcom - Quảng Bình | 96,15% |
CTCP Nước Thuận Thành | 93,61% |
CTCP Phong điện Miền Trung | 51,00% |
Hồ sơ dự án của công ty ghi điện mặt trời Hậu Giang công suất 29 MWac và nhà máy Phong điện Phương Mai 3 (Bình Định) có sáu tua-bin, tối đa 21 MW, vốn đầu tư 996 tỷ đồng, vận hành thương mại tháng 03/2020. Nhà máy nước Thuận Thành (Bắc Ninh) và hệ thống cấp nước Khu kinh tế Nhơn Hội (vốn 1.140 tỷ đồng, công suất thiết kế 50.000 m³ mỗi ngày đến 2030) là hai dự án nước.
Doanh thu đến từ ba nguồn công ty nêu trong giải trình quý III: thương mại và tư vấn, bán điện, bán nước sinh hoạt. Công ty giải trình quý III/2026 với kỳ so sánh có doanh thu 91,6 tỷ đồng và lỗ sau thuế 28,3 tỷ vì đổi niên độ báo cáo năm 2026; chuỗi quý trong bài theo nhãn kỳ của BCTC hợp nhất.

Doanh thu quý III/2026 là 125,8 tỷ đồng, lãi gộp 25,6 tỷ, biên 20,4%. Hai quý trước biên chỉ 0,4% và 3,3%, nên chín tháng doanh thu 343,3 tỷ chỉ cho lãi gộp 30,5 tỷ (biên 8,9%), so với biên 26,1% của cả năm 2025.

Doanh thu năm 2025 là 542,9 tỷ đồng, cao nhất trong bảy năm, nhưng lợi nhuận cổ đông mẹ âm 40,3 tỷ. Trong 7 năm 2019 đến 2025, lợi nhuận cổ đông mẹ âm 4 năm (2020, 2022, 2023, 2025) và ROE năm cao nhất chỉ 12,4% (năm 2021).
Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý III của Halcom đảo từ lỗ 28,3 tỷ sang lãi 14,3 tỷ đồng, tăng 42,6 tỷ. Công ty giải trình các khoản chênh lệch như sau:
- Lãi gộp cộng 34,7 tỷ nhờ doanh thu tăng 34,2 tỷ và giá vốn giảm 0,5 tỷ.
- Chi phí tài chính giảm 15,3 tỷ vì lãi suất cơ bản EUR và tỷ giá giảm, tác động lên khoản vay ngoại tệ của Phong điện Miền Trung.
- Thu nhập tài chính giảm 10,0 tỷ vì kỳ so sánh có chênh lệch đánh giá tỷ giá các khoản vay gốc ngoại tệ.
- Lãi từ công ty liên kết cộng 9,6 tỷ, do hoàn nhập dự phòng đầu tư vào công ty liên kết.
- Chi phí quản lý trừ 3,9 tỷ do tuyển nhân sự và tìm kiếm hợp đồng, dự án mới.

Cổ đông thiểu số hưởng 8,0 tỷ trong 14,3 tỷ lãi, nên cổ đông HID chỉ giữ 6,3 tỷ đồng (44%). Lợi ích cổ đông thiểu số trên bảng cân đối là 170,5 tỷ, trong đó có phần 49% của cổ đông khác ở Phong điện Miền Trung.
Chín tháng 2026 lợi nhuận trước thuế 24,3 tỷ đồng được cấu thành như sau:
- Lãi gộp 30,5 tỷ, thấp hơn lãi vay 41,2 tỷ.
- Hoạt động kinh doanh và tài chính sau chi phí quản lý chỉ còn khoảng 0,4 tỷ.
- Lãi từ công ty liên kết 9,9 tỷ, bằng đúng số quý III vì hai quý đầu cộng lại bằng 0.
- Lợi nhuận khác 14,0 tỷ, trong đó 13,4 tỷ ở quý II.
Hai khoản 9,9 tỷ và 14,0 tỷ chiếm 98% lợi nhuận trước thuế chín tháng. Nếu bỏ riêng khoản liên kết, lợi nhuận trước thuế quý III chỉ còn 5,9 tỷ đồng.
Nợ vay và lãi vay

Vay và nợ thuê tài chính của Halcom là 1.013,3 tỷ đồng, tăng 233,9 tỷ từ 779,3 tỷ cuối 2025. Riêng quý III vay dài hạn tăng 248,0 tỷ lên 781,4 tỷ, vay ngắn hạn giảm 64,9 tỷ xuống 231,8 tỷ.
Tiền và tương đương tiền cuối quý III chỉ 11,4 tỷ đồng, giảm từ 260,7 tỷ cuối quý II. Đầu tư ngắn hạn tăng từ 13,9 lên 296,6 tỷ, nên tiền và đầu tư ngắn hạn là 308,0 tỷ.
Vay ròng 705,3 tỷ bằng 0,92 lần vốn chủ cổ đông mẹ (765,0 tỷ) và 4,2 lần EBITDA quy năm (166,2 tỷ, tính từ chín tháng 2026). Vay trên vốn chủ cổ đông mẹ là 1,32 lần.

Lãi vay quý III là 13,2 tỷ đồng, chín tháng 41,2 tỷ. Hệ số trả lãi (lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay, chia lãi vay) là 2,2 lần quý III, 2,0 lần quý II và âm 0,4 lần quý I.
Phải thu, trả trước và dòng tiền

Cuối quý III, phải thu ngắn hạn của Halcom là 544,9 tỷ đồng và trả trước cho người bán là 331,3 tỷ, cộng 876,1 tỷ, bằng 41,5% tổng tài sản 2.113,5 tỷ. Trong một quý phải thu tăng 186,2 tỷ và trả trước tăng 203,0 tỷ, tổng 389,2 tỷ, trong khi tổng tài sản chỉ tăng 180,3 tỷ.

Dòng tiền kinh doanh quý I, II và III lần lượt âm 72,5 tỷ, dương 279,5 tỷ và âm 182,7 tỷ, chín tháng cộng dương 24,2 tỷ. Quý II dương vì phải thu giảm từ 600,0 xuống 358,7 tỷ; quý III âm vì phải thu và trả trước tăng lại.
Quý III công ty chi 278,0 tỷ cho vay và mua công cụ nợ của đơn vị khác, dòng tiền đầu tư âm 254,2 tỷ. Nguồn bù là vay thuần 187,6 tỷ (đi vay 345,9 tỷ, trả 158,3 tỷ), nên tiền mặt giảm 249 tỷ. Quý III công ty không chi mua sắm tài sản cố định.
Cổ đông và thanh khoản

Danh sách cổ đông lớn của Halcom do HOSE công bố ngày 07/09/2026 có bốn cổ đông cá nhân nắm 39,94% vốn:
- Ông Nguyễn Quang Huân, Chủ tịch HĐQT: 26,66% (20,46 triệu cổ phiếu).
- Bà Bùi Thị Xuyến, Trưởng Ban kiểm soát: 5,21% (4,00 triệu cổ phiếu).
- Ông Trần Bắc Mỹ: 5,21% (4,00 triệu cổ phiếu).
- Bà Trần Thị Minh Huệ: 2,86% (2,20 triệu cổ phiếu).
Cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 55,0%, nhà đầu tư nước ngoài nắm 0,39% vốn trên giới hạn 49%. Công ty có 8.711 cổ phiếu quỹ.

Giá trị khớp trung bình cao nhất là 12,3 tỷ đồng mỗi phiên tháng 12/2025, thấp nhất 0,9 tỷ tháng 07/2026. Tháng 09/2026 trở lại 5,6 tỷ, tháng 10 còn 2,5 tỷ; trung bình 60 phiên gần nhất là 3,1 tỷ.
Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại giao dịch cổ phiếu Halcom rất nhỏ so với biến động giá. Quý IV/2025 họ mua ròng 6,9 tỷ đồng, quý I/2026 bán ròng 5,6 tỷ, các quý còn lại dưới 1 tỷ.
Trong 12 tháng tới 05/11/2026 khối ngoại mua ròng 0,3 tỷ đồng; 30 phiên gần nhất bán ròng 0,3 tỷ, 90 phiên mua ròng 0,2 tỷ. Tỷ lệ sở hữu của họ là 0,39% vốn.
Dữ liệu tự doanh chỉ có tới phiên 23/06/2026 và gần như bằng 0: luỹ kế âm 0,02 tỷ đồng từ 2019.
So sánh cùng ngành

Nhóm so sánh của Halcom gồm bảy doanh nghiệp điện tái tạo, thuỷ điện và nước sạch có BCTC quý III/2026: GEG, TTA, HNA, CHP, VPD, TDM và BWE. Các nhà máy nhiệt điện và công ty điện quy mô lớn (POW, PGV, NT2, PPC) không đưa vào vì khác mô hình và quy mô.
Cổ phiếu HID có P/B 0,48 lần, bằng một phần ba trung vị 1,41 lần, nhưng ROE bốn quý âm 9,0% so với 14,7%. Vay trên vốn chủ cổ đông mẹ là 1,32 lần, gấp 4,8 lần trung vị 0,28 lần; biên gộp bốn quý 5,8% so với 51,7%.
EV/EBITDA của HID là 23,3 lần so với trung vị 6,5 lần, vì EBITDA bốn quý chỉ 53,3 tỷ đồng trên giá trị doanh nghiệp 1.240 tỷ. HID lỗ bốn quý nên không có P/E, trong khi trung vị nhóm là 9,8 lần.

Trên biểu đồ, bảy mã so sánh có P/B từ 0,73 đến 2,33 lần với ROE từ 7,1% đến 18,4%. HID nằm riêng ở góc dưới bên trái: giá thấp nhất nhóm nhưng cũng là mã duy nhất có ROE âm.
Định giá cổ phiếu HID: P/B, P/E
Các chỉ số của Halcom tự tính từ BCTC hợp nhất quý III/2026, trên 76,756 triệu cổ phiếu:
Giá 4.750 đồng ứng với P/B 0,48 lần. EPS bốn quý là âm 939 đồng nên không có P/E; EPS chín tháng quy năm (nhân 4/3) là 236 đồng, ứng với P/E 20,1 lần.

Bảy phép tính cho dải từ 2.215 đến 18.226 đồng; chỉ hai phép thấp hơn giá 4.750 đồng. Hai phép đó là P/B hợp lý với ROE bền vững 5% (2.215 đồng) và P/E trung vị nhóm nhân EPS quy năm (2.306 đồng).
P/B hợp lý tính theo công thức sau, với tỷ suất sinh lời yêu cầu r 12% và tăng trưởng dài hạn g 3%:
Giá 4.750 đồng ngầm định ROE bền vững 7,3%, trong khi ROE bốn quý là âm 9,0%. ROE năm dương ba trong bảy năm 2019 đến 2025, cao nhất 12,4% năm 2021.
Ba phép P/B theo nhóm (11.196 đến 18.226 đồng) định giá HID như nhóm có ROE từ 9,2% đến 16,5% (hai tứ phân vị), trong khi ROE của HID đang âm.
EV/EBITDA trung vị nhóm (6,5 lần) nhân EBITDA bốn quý 53,3 tỷ cho giá trị doanh nghiệp 344 tỷ đồng, thấp hơn vay ròng 705 tỷ cộng lợi ích thiểu số 170 tỷ, tức vốn chủ âm, nên phép này không vào bảng. DCF không áp dụng vì lợi nhuận bốn quý âm và dòng tiền kinh doanh đổi dấu từng quý.
Thang giá tham chiếu

Thang giá xếp bảy phép tính định giá Halcom cùng giá trị sổ sách 9.967 đồng, đáy đóng cửa 52 tuần 3.170 đồng (29/07/2026) và đỉnh đóng cửa 52 tuần 11.150 đồng (08/12/2025). Giá 4.750 đồng nằm giữa hai phép thấp (2.215 và 2.306 đồng) và năm phép cao.
Phép cao gần giá nhất là P/B hợp lý với ROE 8% (5.537 đồng, cao hơn giá 16,6%). Giá trị sổ sách gấp 2,1 lần giá, nhưng sổ sách gồm 876 tỷ phải thu và trả trước cho người bán cần thu hồi thành tiền.
Phân tích kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật cổ phiếu Halcom dùng nến tuần từ 01/2023; tuần cuối (02 đến 06/11/2026) mới có bốn phiên tới ngày 05/11. Giá 4.750 đồng cao hơn cả năm đường EMA tuần và thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 11.150 đồng là 57,4%.
Hỗ trợ - Kháng cự

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và thấp của nến tuần từ 2023, mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy từ hai lần trở lên:
Vùng giá (đồng) | Loại | Ý nghĩa |
|---|---|---|
5.990 tới 6.040 | Kháng cự | Đỉnh tuần 03/04, 18/09 và 25/09/2026; cao hơn giá 26,1% đến 27,2% |
4.960 tới 5.380 | Kháng cự | Đỉnh tuần 04/2026, 05/2026 và 10/2026; cao hơn giá 4,4% đến 13,3% |
4.340 tới 4.500 | Hỗ trợ | Đáy tuần 04/2026, 05/2026, 10/2026 và 11/2026; thấp hơn giá 5,3% đến 8,6% |
3.150 tới 3.420 | Hỗ trợ | Đáy tuần 07/2026 đến 09/2026; thấp hơn giá 28,0% đến 33,7% |
Đỉnh đóng cửa 52 tuần là 11.150 đồng ngày 08/12/2025 (đỉnh tuần 11.900 đồng) và đáy đóng cửa 52 tuần là 3.170 đồng ngày 29/07/2026. Đường xu hướng tăng nối đáy tuần 11/04/2025 (2.330), 20/06/2025 (2.420) và 31/07/2026 (3.150) có giá trị 3.321 đồng ở tuần cuối, thấp hơn giá 30,1%.
Fibonacci

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 5.730 đồng ngày 21/09/2026 xuống đáy 4.020 đồng ngày 01/10/2026. Các mức hồi từ đáy lên:
- 23,6%: 4.424 đồng
- 38,2%: 4.673 đồng
- 50%: 4.875 đồng
- 61,8%: 5.077 đồng
- 78,6%: 5.364 đồng
Giá 4.750 đồng đã hồi 42,7% nhịp giảm, nằm giữa mức 38,2% (4.673 đồng) và 50% (4.875 đồng). Mức 61,8% (5.077 đồng) và 78,6% (5.364 đồng) nằm trong vùng kháng cự 4.960 đến 5.380 đồng.
Xu hướng EMA

Giá 4.750 đồng trên cả năm đường EMA tuần:
- EMA10 ở 4.569 đồng, thấp hơn giá 3,8%.
- EMA20 ở 4.421 đồng, thấp hơn giá 6,9%.
- EMA50 ở 4.355 đồng, thấp hơn giá 8,3%.
- EMA100 ở 4.139 đồng, thấp hơn giá 12,9%.
- EMA200 ở 4.075 đồng, thấp hơn giá 14,2%.
EMA20 cắt lên EMA50 tuần 16/10/2026 sau lần cắt xuống tuần 24/07/2026. EMA50 cắt lên EMA200 tuần 12/12/2025 và chưa cắt xuống lại; cả năm đường đang nằm trong dải hẹp từ 4.075 đến 4.569 đồng.
RSI và động lượng

RSI(14) tuần ở 53,7, sau mức cao 65,9 tuần 18/09/2026. Sáu tuần gần nhất RSI lần lượt là 49,5, 53,0, 56,4, 54,7, 52,4 và 53,7. RSI từng vượt 70 trong tháng 11 và 12/2025 và cắt xuống 70 tuần 19/12/2025.

MACD tuần ở 112, trên đường tín hiệu âm 8, histogram dương 120. MACD cắt lên đường tín hiệu tuần 11/09/2026 và chưa cắt xuống lại.
Lịch sự kiện cần theo dõi
Bảng dưới liệt kê các mốc báo cáo và dự án của Halcom có thể làm đổi bức tranh trên.
Thời điểm | Sự kiện | Vì sao quan trọng |
|---|---|---|
Hằng quý | Phải thu, trả trước cho người bán, vay dài hạn và tiền | Phải thu cộng trả trước 876 tỷ, vay 1.013 tỷ, tiền mặt 11,4 tỷ |
Quý IV/2026 | Tiến độ hệ thống cấp nước Nhơn Hội, điện rác Đà Nẵng, điện gió Quảng Bình, Hậu Giang 2 | Các dự án công ty nêu trong giải trình quý III; chi phí đầu tư và vay mới đi cùng chúng |
Quý IV/2026 | Lãi từ công ty liên kết và lợi nhuận khác | Hai khoản này chiếm 98% lợi nhuận trước thuế chín tháng |
Tháng 01/2027, theo thông lệ | BCTC quý IV/2026 và cả năm | Đối chiếu lợi nhuận cổ đông mẹ cả năm với lỗ 40,3 tỷ năm 2025 |
Giữa năm 2027, theo lịch năm 2026 | Đại hội cổ đông thường niên 2027 | Năm 2026 đại hội họp ngày 25/06; kế hoạch và chính sách cổ tức |
Theo từng công bố | Công bố của HOSE về HID | Từ 12/2025 đã có bốn thông tin nhắc nhở và cảnh báo |
Kết luận
Cổ phiếu HID của Halcom có lợi nhuận cổ đông mẹ chín tháng 2026 chỉ 13,6 tỷ đồng, trong khi lãi gộp 30,5 tỷ không phủ nổi lãi vay 41,2 tỷ và 98% lợi nhuận trước thuế đến từ khoản liên kết và lợi nhuận khác. Vay 1.013 tỷ, tiền mặt 11,4 tỷ, phải thu và trả trước cho người bán 876 tỷ là các rủi ro bảng cân đối lớn nhất.
Về giá, P/B 0,48 lần bằng một phần ba trung vị nhóm nhưng ROE âm 9,0%, và chỉ hai trong bảy phép định giá thấp hơn 4.750 đồng. Kỹ thuật: giá trên cả năm đường EMA tuần, hỗ trợ 4.340 đến 4.500 đồng, kháng cự 4.960 đến 5.380 đồng, MACD tuần trên đường tín hiệu.
Dự báo xu hướng
Xu hướng tuần của cổ phiếu Halcom đang trung tính nghiêng tăng nhẹ: giá trên cả năm đường EMA, MACD trên đường tín hiệu và RSI ở 53,7, nhưng mức tăng từ đáy 3.170 đồng mới đi được 49,8% và đỉnh 5.730 đồng ngày 21/09 chưa được vượt lại.
Phía dưới, vùng 4.340 đến 4.500 đồng đã được giữ trong năm tuần của tháng 04 đến 11/2026; mất vùng này mở đường về 3.150 đến 3.420 đồng. Phía trên, giá cần vượt 5.380 đồng để hướng tới 5.990 đến 6.040 đồng, và biên độ 7% mỗi phiên cùng thanh khoản mỏng cho phép nhịp đi nhanh theo cả hai chiều.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.