Phân tích cổ phiếu EVS Quý 4/2026: Lãi lỗ theo giá danh mục tự doanh, 519 tỷ phải thu gia hạn tới 2027

Triều Tô14 phút đọc
Nội dung bài14 phần
  1. Định giá cổ phiếu EVS: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Danh mục tự doanh
  4. Phải thu Tiến Thành
  5. Môi giới và thị phần HOSE
  6. Cho vay ký quỹ và vay nợ
  7. Cổ đông và thanh khoản
  8. Khối ngoại và tự doanh
  9. So sánh cùng ngành
  10. Định giá: P/B và sổ sách
  11. Thang giá tham chiếu
  12. Lịch sự kiện cần theo dõi
  13. Kết luận
  14. Dự báo xu hướng
  15. Hỗ trợ - Kháng cự
  16. Fibonacci
  17. Xu hướng EMA
  18. RSI và động lượng
  19. Kịch bản theo vùng giá

Định giá cổ phiếu EVS Quý 4/2026 bắt đầu từ danh mục tự doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán EVS (EVS, sàn HNX), công ty môi giới, cho vay ký quỹ và tự doanh chứng khoán, vì tự doanh chiếm 95,1% doanh thu bốn quý gần nhất. Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là −42,3 tỷ đồng, sau khi lãi 197,5 tỷ ở quý II và lỗ 157,5 tỷ ở quý I.

Chín tháng 2026, lợi nhuận sau thuế âm 2,3 tỷ đồng. Danh mục tự doanh 1.380 tỷ đồng bằng 63,4% tổng tài sản, còn phải thu 574 tỷ, trong đó 519 tỷ của một khách hàng đã được gia hạn tới 30/06/2027.

Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 5.100 đồng, ứng với P/B 0,43 lần, trong khi trung vị tám công ty chứng khoán cùng bậc quy mô là 0,91 lần. Giá trị khớp bình quân 20 phiên gần nhất chỉ 1,3 tỷ đồng mỗi phiên.

Cảnh báo: giá biến động rất mạnh, thanh khoản mỏng. Giá tăng 21,7% trong 10 phiên tới 29/06/2026 và 26,5% trong 3 phiên từ 01/10 tới 06/10/2026, khi VN-Index tăng 3,1% và 0,6%. Công bố của công ty không giải thích hai nhịp này; cùng thời gian giá cổ phiếu NVB, khoản đầu tư lớn của công ty, tăng 16,7% và 20,4%.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế đổi dấu theo giá danh mục: −157,5 tỷ quý I, +197,5 tỷ quý II, −42,3 tỷ quý III. Bốn quý cộng lại chỉ 2,4 tỷ, ROE 0,12%.
  • Tự doanh ròng quý III là −32,7 tỷ so với +19,4 tỷ cùng kỳ. Môi giới còn 0,6 tỷ, lãi cho vay 1,3 tỷ.
  • Danh mục FVTPL 1.380 tỷ bằng 69,8% vốn chủ. Phải thu 574 tỷ bằng 29,1% vốn chủ, gồm 519 tỷ của Tiến Thành gia hạn tới 30/06/2027.
  • Thu môi giới đứng hạng 26 trong 31 công ty chứng khoán niêm yết và ngoài top 10 HOSE. Vay 177 tỷ chỉ bằng 9,0% vốn chủ, trung vị nhóm 142,2%.
  • P/B 0,43 lần, thấp thứ hai trong 30 công ty chứng khoán niêm yết. Giá ngầm định ROE bền vững 6,8%, trong khi ROE bốn quý 0,12%.

Định giá cổ phiếu EVS: quy mô

Cổ phiếu Chứng khoán EVS giao dịch trên HNX từ 26/06/2019, vốn điều lệ 1.648 tỷ đồng, tương ứng 164,80 triệu cổ phiếu và không có cổ phiếu quỹ. Công ty đổi tên từ Chứng khoán Everest sang Chứng khoán EVS từ tháng 06/2025.

Doanh thu hoạt động và lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu EVS theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Vốn hoá theo giá 5.100 đồng là 840,5 tỷ đồng. Tổng tài sản 2.175 tỷ, nợ phải trả 198,9 tỷ (9,1% tài sản), vốn chủ sở hữu 1.976,5 tỷ.

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

  • Doanh thu hoạt động 362,9 tỷ, lợi nhuận sau thuế 2,4 tỷ.
  • ROE 0,12%.
  • EPS 14,8 đồng, BVPS 11.993 đồng.
  • P/E 344,6 lần, P/B 0,43 lần.

Vốn chủ gồm vốn góp 1.648 tỷ, lợi nhuận đã thực hiện 180,7 tỷ và lợi nhuận chưa thực hiện 147,8 tỷ. Phần chưa thực hiện bằng 7,5% vốn chủ và phụ thuộc vào giá thị trường của danh mục.

Lợi nhuận sau thuế năm 2021 là 422,1 tỷ đồng, năm 2025 chỉ 12,1 tỷ, thấp hơn 97,1%. Doanh thu hoạt động giảm từ 1.113 tỷ xuống 276 tỷ, trong khi vốn chủ gần như đứng yên (1.868 tỷ năm 2021, 1.979 tỷ năm 2025).

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Chứng khoán EVS ghi doanh thu hoạt động quý III/2026 chỉ 7,0 tỷ đồng, giảm 92,4% so với 91,7 tỷ cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế từ 2,1 tỷ xuống −52,1 tỷ.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu EVS từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối lợi nhuận trước thuế gồm:

  • Tự doanh FVTPL ròng −52,2 tỷ, từ +19,4 tỷ xuống −32,7 tỷ (lãi 4,5 tỷ, lỗ 37,0 tỷ, chi phí 0,3 tỷ).
  • Lãi cho vay −3,3 tỷ, môi giới ròng −1,3 tỷ, chi phí tài chính ròng −3,3 tỷ.
  • Khoản khác (dịch vụ, dự phòng) +5,8 tỷ; chi phí quản lý gần như không đổi ở 12,2 tỷ.

Lỗ FVTPL quý III gồm 26,2 tỷ do đánh giá lại và 10,7 tỷ lỗ bán. Lãi đánh giá lại chỉ 1,0 tỷ so với 72,5 tỷ quý III/2025.

Chín tháng 2026, lãi tự doanh ròng 45,3 tỷ bị chi phí quản lý 29,9 tỷ và lãi vay 17,7 tỷ lấy gần hết, nên lợi nhuận trước thuế là −3,2 tỷ. Kế hoạch 2026 là doanh thu 123 tỷ và lợi nhuận gần 6 tỷ; chín tháng doanh thu đã 296,5 tỷ nhưng lợi nhuận sau thuế −2,3 tỷ.

Danh mục tự doanh

Danh mục tự doanh của Chứng khoán EVS ghi theo giá trị hợp lý (FVTPL) là 1.380 tỷ đồng cuối quý III/2026, bằng 69,8% vốn chủ và 63,4% tổng tài sản. Hơn 1.200 tỷ là cổ phiếu niêm yết, phần còn lại là cổ phiếu chưa niêm yết.

Lãi lỗ FVTPL theo nguồn và danh mục FVTPL so với vốn chủ của cổ phiếu EVS theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Danh mục từ 914,3 tỷ cuối 2025 tăng lên 1.334,8 tỷ cuối quý I và 1.529,8 tỷ cuối quý II, rồi giảm 149,7 tỷ trong quý III. Lãi lỗ đánh giá lại quyết định kết quả cả ba quý:

  • Quý I: lỗ đánh giá lại 182,3 tỷ, tự doanh ròng −180,1 tỷ.
  • Quý II: lãi đánh giá lại 276,5 tỷ, tự doanh ròng +258,1 tỷ.
  • Quý III: lỗ đánh giá lại 26,2 tỷ, tự doanh ròng −32,7 tỷ.

Giá cổ phiếu NVB đi cùng chiều: −19,9% quý I, +33,0% quý II, −1,4% quý III. Thuyết minh BCTC bán niên 2026 ghi NVB có giá gốc 999 tỷ đồng, bằng 85% giá gốc 1.174 tỷ của cổ phiếu niêm yết, và giá trị thị trường 1.109 tỷ.

Ngày 05/11/2026 NVB đóng cửa 15.600 đồng, cao hơn 9,1% so với 14.300 đồng cuối quý III. Kết quả quý IV vì vậy phụ thuộc vào giá NVB và các mã khác tại 31/12/2026.

Phải thu Tiến Thành

Chứng khoán EVS có phải thu 574,4 tỷ đồng, bằng 29,1% vốn chủ, với dự phòng chỉ 2,3 tỷ. Riêng khoản của Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tiến Thành là 519 tỷ tại 30/09/2026, chiếm 90,4% phải thu.

Số dư phải thu và tỷ lệ phải thu trên vốn chủ của cổ phiếu EVS theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Các mốc của khoản nợ này:

  • Nợ phát sinh từ việc EVS bán cho Tiến Thành hai mã trái phiếu CLACH2124001 (59.937 trái phiếu) và CLACH2125002 (24.717 trái phiếu) do Công ty TNHH Đầu tư Cam Lâm phát hành năm 2021; hai mã đã đáo hạn.
  • Tài sản bảo đảm là 51,9 triệu cổ phần MNXC.
  • Đại hội cổ đông thường niên tháng 04/2026 thông qua phương án xử lý tài sản bảo đảm, nhưng số dư không đổi so với 30/06/2026.
  • Đại hội cổ đông bất thường ngày 29/10/2026 gia hạn thu hồi tới 30/06/2027.

Phải thu giảm từ 1.144,2 tỷ cuối 2025 xuống 519,0 tỷ cuối quý I và 574,4 tỷ cuối quý II. Phần giảm gắn với việc thu hồi cổ phiếu NVB từng dùng làm tài sản bảo đảm.

Nếu khoản Tiến Thành mất toàn bộ, vốn chủ còn 1.457,5 tỷ và BVPS còn 8.844 đồng, thấp hơn 26,3%. Giá 5.100 đồng vẫn thấp hơn mức này 42,3%. Dữ liệu giá của HODL.VN không có mã MNXC nên bài không định giá được tài sản bảo đảm.

Môi giới và thị phần HOSE

Mảng môi giới của Chứng khoán EVS thu 0,55 tỷ đồng quý III/2026, giảm 90,2% so với 5,65 tỷ cùng kỳ, và chỉ bằng 1,5% doanh thu bốn quý. Chi phí môi giới 2,2 tỷ khiến môi giới ròng âm 1,6 tỷ.

Thị phần môi giới HOSE quý III/2026 và doanh thu môi giới quý III/2026 của 31 công ty chứng khoán niêm yết, vị trí của cổ phiếu EVS

HOSE công bố mười công ty đầu giữ 64,86% thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ quý III/2026. VPS, SSI và TCBS giữ 32,66%; hạng 10 là VPBankS với 2,81%. EVS không có tên trong danh sách nên thị phần dưới 2,81%.

Trong 31 công ty chứng khoán niêm yết có BCTC quý III/2026, tổng doanh thu môi giới là 2.202 tỷ đồng. EVS thu 0,6 tỷ, đứng hạng 26, bằng 0,03% tổng. VCK dẫn đầu với 484,6 tỷ (22,0%), SSI 348,9 tỷ.

Tỷ trọng môi giới trong doanh thu của EVS là 1,5%, so với trung vị 13,1% của tám công ty so sánh. Mảng này không còn là nguồn thu đáng kể.

Cho vay ký quỹ và vay nợ

Dư nợ cho vay ký quỹ của Chứng khoán EVS còn 37,8 tỷ đồng cuối quý III/2026, giảm 86,1% so với 272,1 tỷ cuối quý III/2024 và 73,0% so với cùng kỳ năm trước. Dư nợ bằng 1,9% vốn chủ, trong khi trung vị nhóm so sánh là 126,2%.

Môi giới, lãi cho vay, chi phí lãi vay và dư nợ cho vay ký quỹ của cổ phiếu EVS theo quý từ quý III/2024 đến quý III/2026

Lãi cho vay quý III là 1,3 tỷ, còn chi phí lãi vay 5,1 tỷ, gấp 4,0 lần. Lãi vay không còn được bù bằng lãi cho vay.

Vay ngắn hạn 177,4 tỷ bằng 9,0% vốn chủ, trung vị nhóm 142,2%. Vay đã giảm từ 461,2 tỷ cuối 2024; tài sản chia vốn chủ chỉ 1,10 lần so với trung vị 2,51 lần.

Vay vẫn gấp 4,7 lần dư nợ cho vay ký quỹ và 1,4 lần tiền mặt 126,2 tỷ, nên tiền vay không còn tài trợ cho vay ký quỹ. Đòn bẩy thấp giữ rủi ro nợ nhỏ, nhưng lợi nhuận cũng không có mảng cho vay làm đệm.

Cổ đông và thanh khoản

Tỷ lệ cổ phiếu Chứng khoán EVS tự do chuyển nhượng là 90%. Tám cổ đông lớn nhất giữ 40,3% vốn, gồm sáu cá nhân và hai quỹ.

Giá trị khớp bình quân mỗi phiên theo tháng và tám cổ đông lớn nhất của cổ phiếu EVS

Các cổ đông lớn nhất:

  • Ông Vũ Mạnh Tiến, thành viên HĐQT: 9,71%.
  • Ông Nguyễn Hải Châu, Chủ tịch HĐQT: 5,25%.
  • Ông Nguyễn Hồng Tuấn 4,98%; ông Vũ Hải Anh, thành viên HĐQT, 4,86%.
  • Ông Nguyễn Trần Minh Quân 4,85%; ông Phạm Ninh Hải 4,52%.
  • Quỹ Đầu tư Giá trị Việt Nam 3,17% và một quỹ đầu tư giá trị 2,97%.

Ông Quân được đại hội cổ đông bất thường 29/10/2026 bầu vào HĐQT, thay ông Nguyễn Thanh Hải xin từ nhiệm. Đại hội cũng thông qua tái cơ cấu, tinh giản nhân sự các bộ phận và cắt giảm chi phí.

Giá trị khớp bình quân là 1,3 tỷ đồng mỗi phiên trong 20 phiên gần nhất, đỉnh 2,5 tỷ tháng 07/2026 và thấp nhất 0,4 tỷ tháng 05/2026. Phiên 05/11/2026 khớp 188.500 cổ phiếu, bằng 0,74 lần bình quân 20 phiên trước.

Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại mua ròng 4,2 tỷ đồng cổ phiếu Chứng khoán EVS trong 12 tháng tới 05/11/2026, gồm mua 9,6 tỷ và bán 5,5 tỷ. Họ mua ròng 45 phiên và bán ròng 62 phiên trên 249 phiên.

Giá cổ phiếu EVS và giá trị mua ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Gần hết số mua ròng nằm trong một đợt cuối tháng 07/2026. Luỹ kế từ −0,2 tỷ ngày 17/04/2026 lên đỉnh 6,9 tỷ ngày 25/08/2026, rồi bán ròng 2,7 tỷ tới 05/11. Trong 30 phiên gần nhất khối ngoại bán ròng 2,3 tỷ.

Khối ngoại nắm 0,51% vốn, room còn lại 163,97 triệu cổ phiếu trên mức tối đa 100%. Cổ phiếu này không có dữ liệu tự doanh theo nhóm nhà đầu tư nên bài không nêu số.

So sánh cùng ngành

Để so với Chứng khoán EVS, nhóm so sánh gồm tám công ty chứng khoán có vốn chủ gần 2.000 tỷ đồng và BCTC quý III/2026: VFS, APG, AGR, BVS, VDS, CTS, TVS và DSC. ORS, BSI, DSE, FTS có vốn chủ lớn hơn 4.400 tỷ; IVS, TVB, PSI, APS, WSS, VIG và TCI nhỏ hơn 1.400 tỷ.

Bảng so sánh cổ phiếu EVS với tám công ty chứng khoán về P/E, P/B, ROE, cho vay, tự doanh và môi giới

EVS có P/B 0,43 lần, bằng 47% trung vị 0,91 lần. Chỉ APG thấp hơn với 0,39 lần. ROE 0,1% so với trung vị 4,0%.

Cơ cấu của EVS khác hẳn nhóm:

  • Tự doanh chiếm 95,1% doanh thu, trung vị nhóm 43,6%.
  • Môi giới chiếm 1,5% doanh thu, trung vị 13,1%.
  • Cho vay ký quỹ trên vốn chủ 1,9%, trung vị 126,2%.
  • Tài sản trên vốn chủ 1,10 lần, trung vị 2,51 lần.

BVS, VFS và DSC có P/B 0,73 đến 0,86 lần với ROE 4,1% đến 7,1%. P/E 344,6 lần của EVS không so sánh được vì lợi nhuận bốn quý chỉ 2,4 tỷ; trung vị của sáu mã có lãi là 21,2 lần.

Trong 30 công ty chứng khoán niêm yết có đủ dữ liệu, P/B của EVS thấp thứ hai sau APG. CTS cao nhất với 2,17 lần.

Định giá: P/B và sổ sách

Định giá Chứng khoán EVS dùng P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và sổ sách sau khi trừ phải thu Tiến Thành, với các công thức sau:

BVPS=Vốn chủ sở hữuSố cổ phiếu\text{BVPS} = \dfrac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Số cổ phiếu}}
P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

BVPS 11.993 đồng, EPS 14,8 đồng. ROE bốn quý 0,12% thấp hơn g 3% nên công thức cho số âm, còn EPS quá nhỏ để định giá theo P/E; hai phép này không được đưa vào.

Bảng tám phép định giá EVS theo P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và sổ sách trừ phải thu Tiến Thành

Tám phép nằm từ 1.365 tới 17.324 đồng, bảy phép cao hơn giá 5.100 đồng:

  • P/B nhóm 0,80, 0,91 và 1,00 lần cho 9.640, 10.901 và 12.029 đồng.
  • P/B hợp lý với ROE 8%, 12% và 16% (r 12%, g 3%) cho 6.663, 11.993 và 17.324 đồng.
  • P/B hợp lý với ROE trung vị nhóm 4,0% cho 1.365 đồng.
  • Sổ sách trừ toàn bộ phải thu Tiến Thành cho 8.844 đồng.

Giá 5.100 đồng ngầm định ROE bền vững 6,8%, trong khi ROE bốn quý 0,12% và trung vị nhóm 4,0%. ROE năm 2025 chỉ 0,6%, nên mức 6,8% đòi hỏi danh mục tự doanh tạo lãi đều thay vì lãi lỗ từng quý.

Công ty chứng khoán không dùng DCF vì tài sản chính là danh mục và vốn chủ, không phải dòng tiền hoạt động ổn định.

Thang giá tham chiếu

Giá EVS 5.100 đồng thấp hơn bảy trong tám phép định giá

Thang giá của Chứng khoán EVS xếp tám phép định giá theo giá trị. Giá thấp hơn BVPS 11.993 đồng tới 57,5%.

Đáy đóng cửa 52 tuần là 4.500 đồng ngày 28/04/2026, đỉnh đóng cửa 52 tuần 6.500 đồng ngày 28/11/2025. Giá cao hơn đáy 13,3% và thấp hơn đỉnh 21,5%.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Các mốc dưới đây là sự kiện của Chứng khoán EVS nên theo dõi trong các tháng tới.

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Tháng 01/2027

Kết quả kinh doanh quý IV/2026 và cả năm

Lợi nhuận sau thuế chín tháng −2,3 tỷ so với kế hoạch gần 6 tỷ; quý IV cần khoảng 8,3 tỷ

Cuối mỗi quý

Giá trị hợp lý danh mục tự doanh

Danh mục 1.380 tỷ; NVB 15.600 đồng ngày 05/11 so với 14.300 đồng cuối quý III

30/06/2027

Hạn thu hồi phải thu Tiến Thành

519 tỷ bằng 26,3% vốn chủ, bảo đảm bằng 51,9 triệu cổ phần MNXC

Quý IV/2026 và 2027

Tái cơ cấu, tinh giản nhân sự

Chi phí quản lý chín tháng 29,9 tỷ so với doanh thu môi giới và cho vay 9,9 tỷ

Khi có hướng dẫn

Dịch vụ bù trừ thanh toán theo đối tác bù trừ trung tâm

Đại hội cổ đông 29/10/2026 thông qua việc triển khai

Tháng 04/2027, theo thông lệ

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch lợi nhuận, xử lý phải thu và cơ cấu danh mục

Hằng tuần

Giá 6.500 đến 6.900 và 5.000 đến 5.200

Giá đang nằm trong vùng hỗ trợ 5.000 đến 5.200; kháng cự gần là 6.500 đến 6.900

Kết luận

Chứng khoán EVS là công ty chứng khoán mà kết quả quý phụ thuộc vào giá danh mục: lỗ 157,5 tỷ, lãi 197,5 tỷ rồi lỗ 42,3 tỷ trong ba quý liên tiếp. Môi giới và cho vay ký quỹ đã thu hẹp tới mức không còn bù được chi phí.

Giá 5.100 đồng chỉ bằng 0,43 lần sổ sách và ngầm định ROE bền vững 6,8%. Khoản phải thu 519 tỷ gia hạn tới 30/06/2027 và thanh khoản 1,3 tỷ đồng mỗi phiên là hai điều kiện cần đọc cùng con số P/B.

Dự báo xu hướng

Phân tích dùng nến tuần của cổ phiếu Chứng khoán EVS. Giá 5.100 đồng giảm 13,6% từ đầu năm (5.900 đồng cuối 2025) trong khi VN-Index giảm 2,5%, và thấp hơn 60 phiên trước 10,5%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần EVS: kháng cự 8.800 đến 9.300 và 6.500 đến 6.900, hỗ trợ 5.000 đến 5.200 và 4.400 đến 4.500, hai đường xu hướng

Các vùng tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần từ 11/2023:

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

8.800 tới 9.300

Kháng cự

Đỉnh tuần 08/12/2023 (9.300), 12/01/2024 (8.800), 08/03/2024 (9.200) và 29/08/2025 (9.300); cao hơn giá 72,5% đến 82,4%

6.500 tới 6.900

Kháng cự

Đỉnh tuần 09/2024, 10/2024, 03/2025 (6.900), 06/2025 (6.700), 11 đến 12/2025 (6.500) và 24/07/2026 (6.900); cao hơn giá 27,5% đến 35,3%

5.000 tới 5.200

Hỗ trợ

Đáy tuần 15/11, 22/11, 20/12/2024 và 17/01/2025; giá 5.100 đang nằm trong vùng

4.400 tới 4.500

Hỗ trợ

Đáy tuần 11/04/2025, 24/04 đến 15/05/2026 và 12/06/2026 (4.400); thấp hơn giá 11,8% đến 13,7%

Đường xu hướng giảm nối đỉnh tuần 29/08/2025 (9.300), 24/07/2026 (6.900) và 09/10/2026 (6.200), hiện ở 5.982 đồng, cao hơn giá 17,3%. Đường xu hướng tăng nối sáu đáy tuần từ 24/04 tới 18/09/2026 (4.500 và 4.700), hiện ở 4.780 đồng, thấp hơn giá 6,3%.

Đỉnh đóng cửa 3 năm là 9.100 đồng ngày 21/11/2023. Đáy đóng cửa 4.500 đồng ngày 28/04/2026 vừa là đáy 52 tuần vừa là đáy 3 năm; giá hiện cao hơn đáy 13,3%.

Fibonacci

Giá EVS nến tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh đóng cửa 29/08/2025 xuống đáy đóng cửa 28/04/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 9.000 đồng ngày 29/08/2025 xuống đáy 4.500 đồng ngày 28/04/2026. Các mức hồi từ đáy lên:

  • 23,6%: 5.562 đồng
  • 38,2%: 6.219 đồng
  • 50%: 6.750 đồng
  • 61,8%: 7.281 đồng
  • 78,6%: 8.037 đồng

Giá 5.100 đồng mới hồi 13,3% nhịp giảm, cần tăng 9,1% để chạm mức 23,6%. Mức 50% (6.750) nằm trong vùng kháng cự 6.500 đến 6.900.

Xu hướng EMA

Giá EVS nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 5.100 đồng nằm dưới cả năm đường EMA tuần:

  • EMA10 ở 5.338 đồng, cao hơn giá 4,7%.
  • EMA20 ở 5.356 đồng, cao hơn giá 5,0%.
  • EMA50 ở 5.516 đồng, cao hơn giá 8,2%.
  • EMA100 ở 6.016 đồng, EMA200 ở 7.146 đồng.

Giá đóng cửa tuần trên EMA10, EMA20 và EMA50 lần cuối ở tuần 16/10/2026, trên EMA100 tuần 17/07/2026 và trên EMA200 tuần 05/09/2025. EMA20 cắt xuống EMA50 tuần 12/12/2025 và EMA50 nằm dưới EMA200 từ tuần 10/02/2023.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của EVS ở 45,8, tô xanh các tuần dưới 30 và tô đỏ các tuần trên 70

RSI(14) tuần ở 45,8, dưới mốc 50. Trong 52 tuần RSI thấp nhất 29,3 tuần 29/05/2026 và cao nhất 67,5 tuần 17/07/2026.

RSI chưa vượt 70 kể từ tuần 05/09/2025 (70,1) và chỉ dưới 30 một tuần trong năm qua. Lần dưới 30 trước đó là tháng 11/2024, mức thấp 26,2.

Kịch bản theo vùng giá

Xu hướng tuần vẫn giảm: giá dưới cả năm đường EMA, đường xu hướng giảm đi qua 5.982 đồng, RSI 45,8 dưới 50. Giá đang nằm trong vùng hỗ trợ 5.000 đến 5.200 đồng.

Kịch bản cải thiện cần giá đóng cửa tuần vượt EMA50 (5.516 đồng) rồi đường xu hướng giảm và vùng 6.500 đến 6.900 đồng, thường đi cùng nhịp tăng của NVB. Kịch bản yếu đi xảy ra nếu giá đóng cửa tuần dưới đường xu hướng tăng 4.780 đồng rồi vùng 4.400 đến 4.500 đồng. Mốc kiểm tra đầu tiên là kết quả quý IV/2026 vào tháng 01/2027.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…