Phân tích cổ phiếu BMP Quý 4/2026: Biên lãi gộp rơi từ 47,9% xuống 40,3%

Triều Tô19 phút đọc
Nội dung bài13 phần
  1. Định giá cổ phiếu BMP: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Rủi ro lớn nhất: biên gộp
  4. Kế hoạch năm
  5. Dòng tiền và tồn kho
  6. Tiền mặt và cổ tức
  7. Khối ngoại và tự doanh
  8. So sánh cùng ngành
  9. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  10. Thang giá tham chiếu
  11. Phân tích kỹ thuật
  12. Hỗ trợ - Kháng cự
  13. Fibonacci
  14. Xu hướng EMA
  15. RSI và động lượng
  16. Lịch sự kiện cần theo dõi
  17. Kết luận

Định giá cổ phiếu BMP Quý 4/2026 bắt đầu từ biên lãi gộp. Quý III/2026 biên lãi gộp của Nhựa Bình Minh rơi xuống 40,3%, so với 47,9% cùng kỳ và 46,7% quý II, vì giá vốn hàng bán tăng 24,2% so với quý II trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 10,9%.

Lợi nhuận sau thuế quý III là 319,3 tỷ đồng, giảm 8,9% so với cùng kỳ. Chi phí bán hàng giảm 68,2 tỷ đồng và chi phí tài chính giảm 37,3 tỷ đồng bù lại gần ba phần tư phần lãi gộp bị mất (144,5 tỷ), nên lợi nhuận chỉ giảm 31,2 tỷ.

Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 137.500 đồng, thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần (178.590 đồng ngày 17/12/2025) 23,0% và cao hơn đáy (114.640 đồng ngày 23/03/2026) 19,9%. Bài tách từng khoản làm lợi nhuận giảm, đặt biên gộp hiện nay cạnh lịch sử 13 năm, kiểm kế hoạch năm, dòng tiền, tiền mặt và cổ tức, khối ngoại, rồi đến so sánh cùng ngành, định giá và đồ thị tuần.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 319,3 tỷ đồng, thấp hơn cùng kỳ (350,6 tỷ) 8,9% và thấp hơn quý II (367,2 tỷ) 13,0%; chín tháng đạt 990,5 tỷ, tăng 2,4%, bằng 77,5% kế hoạch 1.278 tỷ.
  • Biên lãi gộp 40,3% là mức thấp nhất từ quý I/2023; lãi gộp giảm 144,5 tỷ, trong đó 111,3 tỷ do biên thấp hơn và 33,3 tỷ do doanh thu thấp hơn.
  • Biên gộp bốn quý 45,2% gấp 1,7 lần mức trung bình 26,0% của 2013 đến 2022; giá 137.500 đồng ứng với biên EBIT khoảng 18,0% trong mô hình DCF, thấp hơn nhiều so với 30,0% hiện nay.
  • Tiền và đầu tư ngắn hạn 2.183 tỷ đồng so với vay 54,9 tỷ, tiền thuần bằng 18,9% vốn hoá; cổ tức năm 2025 là 14.860 đồng mỗi cổ phiếu, tức khoảng 99% lợi nhuận và 10,8% giá hiện tại.
  • Giá ứng với P/E 9,0 lần, P/B 3,55 lần và ROE 39,6%; tám trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, và khối ngoại bán ròng 341 tỷ đồng trong 12 tháng.
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu BMP theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu BMP: quy mô

Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh (BMP) niêm yết trên HOSE với 81,86 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 137.500 đồng là 11.256 tỷ đồng. Quý III/2026 doanh thu thuần 1.463 tỷ đồng, giảm 4,5% so với cùng kỳ và tăng 10,9% so với quý II. Chín tháng doanh thu 4.240 tỷ, tăng 0,4%, còn lợi nhuận sau thuế 990,5 tỷ, tăng 2,4%, tương ứng biên lợi nhuận ròng 23,4%.

EPS bốn quý là 15.292 đồng, bằng lợi nhuận sau thuế bốn quý tới quý III/2026 (1.251,8 tỷ) chia 81,86 triệu cổ phiếu. ROE bốn quý là 39,6%, tính trên vốn chủ bình quân 3.160 tỷ đồng, và BMP không có lợi ích cổ đông thiểu số nên lợi nhuận cổ đông mẹ bằng toàn bộ lợi nhuận sau thuế.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu BMP theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận đi lên mạnh hơn nhiều so với doanh thu. Từ 423 tỷ đồng năm 2019 lên 1.229 tỷ năm 2025, gấp 2,9 lần, trong khi doanh thu chỉ tăng từ 4.337 tỷ lên 5.510 tỷ, tức 27%. Năm 2021 là đáy, lợi nhuận 214 tỷ, giảm 59% so với 2020. Chín tháng 2026 lợi nhuận đã bằng 80,6% cả năm 2025.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp và biên lợi nhuận hoạt động của cổ phiếu BMP theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Biên lãi gộp quý III là 40,3%, so với 47,9% cùng kỳ và 46,7% quý II, và là mức thấp nhất từ quý I/2023 (38,5%). Giá vốn hàng bán 873,2 tỷ đồng, tăng 9,4% so với cùng kỳ và 24,2% so với quý II (702,9 tỷ), trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 10,9% so với quý II. Lãi gộp vì thế giảm 4,4% so với quý II dù bán được nhiều hơn.

Biên lợi nhuận hoạt động, tính bằng lãi gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý, đạt 28,4% so với 32,1% cùng kỳ. Số liệu có được không nêu nguyên nhân làm giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu, nên bài không gán nó cho giá nguyên liệu hay cơ cấu sản phẩm.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu BMP từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối từ quý III/2025 sang quý III/2026 tách mức giảm 31,2 tỷ đồng của lợi nhuận (từ 350,6 tỷ xuống 319,3 tỷ). Lãi gộp trừ 144,5 tỷ, nhưng chi phí bán hàng và quản lý cộng 67,8 tỷ, chi phí tài chính cộng 37,3 tỷ và thuế cộng 9,6 tỷ. Hai khoản chi phí giảm bù 46,9% và 25,8% phần lãi gộp bị mất.

Phân rã biến động lãi gộp của cổ phiếu BMP từ quý III/2025 sang quý III/2026 theo doanh thu và biên

Phân rã lãi gộp cho thấy gần như toàn bộ nằm ở biên. Doanh thu giảm 4,5% làm mất 33,3 tỷ đồng (doanh thu giảm nhân biên cũ 47,9%), còn biên gộp từ 47,9% xuống 40,3% làm mất 111,3 tỷ (doanh thu mới nhân phần biên giảm). Mỗi 1% doanh thu thuần của biên gộp, ở quy mô quý III, là 14,6 tỷ đồng lãi gộp và khoảng 11,7 tỷ lợi nhuận sau thuế.

Chi phí bán hàng và tỷ lệ chi phí bán hàng, quản lý trên doanh thu của cổ phiếu BMP theo quý

Chi phí bán hàng quý III là 136,2 tỷ đồng, giảm 33,4% so với 204,4 tỷ cùng kỳ, và cùng chi phí quản lý (37,6 tỷ) chiếm 11,9% doanh thu so với 15,8%. Mức này lại cao hơn quý II (110,1 tỷ) 23,7%, còn quý I/2026 là 244,2 tỷ, cao nhất trong bảy quý. Chín tháng chi phí bán hàng là 490,5 tỷ, thấp hơn cùng kỳ (536,3 tỷ) 8,5%, và số liệu có được không tách thành phần của khoản này.

Chi phí tài chính giảm từ 79,9 tỷ xuống 42,6 tỷ đồng dù BMP gần như không vay, nên đây không phải lãi vay (chi phí lãi vay bằng 0). Số liệu có được không nêu thành phần khoản này.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu BMP từ quý II/2026 sang quý III/2026

So với quý II, lợi nhuận giảm 47,9 tỷ đồng (từ 367,2 tỷ xuống 319,3 tỷ): lãi gộp trừ 27,1 tỷ, chi phí bán hàng và quản lý trừ 25,0 tỷ (bán hàng quay lại 136,2 tỷ sau 110,1 tỷ), chi phí tài chính trừ 4,1 tỷ, thuế cộng 12,0 tỷ. Quý II vì thế là quý lãi nhất của chín tháng, và quý III là quý có biên thấp nhất.

Rủi ro lớn nhất: biên gộp

Biên lãi gộp và biên lợi nhuận hoạt động của cổ phiếu BMP theo năm từ 2013 đến bốn quý tới quý III/2026

Rủi ro lớn nhất của cổ phiếu BMP là mức biên hiện nay so với lịch sử. Biên gộp trung bình của 2013 đến 2022 là 26,0% (thấp nhất 15,5% năm 2021, cao nhất 32,1% năm 2016), rồi nhảy lên 41,0% năm 2023, 43,1% năm 2024 và 46,1% năm 2025. Bốn quý tới quý III/2026 là 45,2%, gấp 1,7 lần mức trung bình cũ.

Biên lợi nhuận hoạt động đi cùng đường: trung bình 17,6% của 2013 đến 2022, so với 30,0% bốn quý gần nhất. Năm 2021 biên này chỉ 7,4%, và lợi nhuận 214 tỷ đồng bằng 17% mức 1.229 tỷ của 2025. Ba năm liền trên 25% là chuyện mới từ 2023, chưa phải trạng thái quen thuộc của doanh nghiệp.

Cứ giữ doanh thu và các chi phí khác, thuế 20%, mỗi 1% doanh thu bốn quý (55,3 tỷ đồng) của biên gộp tương ứng khoảng 44 tỷ lợi nhuận sau thuế, bằng 3,5% lợi nhuận bốn quý. Nếu biên gộp về mức trung bình 26,0%, lợi nhuận sau thuế bốn quý sẽ thấp hơn khoảng 848 tỷ đồng (68%); đây là phép tính độ nhạy chứ không phải dự báo.

Kế hoạch năm

Lợi nhuận và doanh thu theo quý của cổ phiếu BMP so với kế hoạch năm 2026, kèm phần cần đạt ở quý IV

Kế hoạch 2026 đã thông qua tại đại hội cổ đông gồm doanh thu thuần 6.053 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 1.278 tỷ, theo báo chí tài chính dẫn công bố của BMP. Sau chín tháng, lợi nhuận đã đạt 77,5% kế hoạch (990,5 tỷ) và doanh thu mới đạt 70,0% (4.239,7 tỷ).

Quý IV chỉ cần lợi nhuận 287,5 tỷ đồng, thấp hơn quý III 9,9% và cao hơn quý IV/2025 (261,3 tỷ) 10,0%. Doanh thu thì cần 1.813 tỷ, cao hơn quý III 24,0% và cao hơn quý IV/2025 (1.286 tỷ) 41,0%. Quý IV cần cao hơn mọi quý từ 2013 (cao nhất là 1.555 tỷ quý II/2022) 16,6%, và kế hoạch doanh thu cả năm cao hơn mọi năm (cao nhất là 5.808 tỷ năm 2022) 4,2%, cao hơn năm 2025 (5.510 tỷ) 9,9%.

Hai kế hoạch vì thế lệch nhau: lợi nhuận chỉ cần quý IV thấp hơn quý III, còn doanh thu cần quý IV vượt mọi quý trước. Kế hoạch lợi nhuận bằng 21,1% kế hoạch doanh thu, so với biên ròng chín tháng 23,4%.

Dòng tiền và tồn kho

Dòng tiền kinh doanh và chi mua sắm tài sản cố định của cổ phiếu BMP theo quý

Dòng tiền kinh doanh chín tháng 2026 đạt 826,8 tỷ đồng, giảm 37,3% so với 1.317,6 tỷ cùng kỳ và bằng 83,5% lợi nhuận sau thuế (990,5 tỷ). Quý II âm 161,8 tỷ vì hàng tồn kho tăng 330,3 tỷ và khoản phải trả giảm 149,3 tỷ, còn quý III dương 547,9 tỷ nhờ tồn kho giảm 185,7 tỷ.

Chi mua sắm tài sản cố định chín tháng là 145,9 tỷ đồng, so với 57,4 tỷ, nên dòng tiền kinh doanh trừ chi mua sắm vẫn dương 680,9 tỷ. Tài sản cố định tăng từ 266 tỷ lên 336 tỷ trong chín tháng.

Phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho của cổ phiếu BMP theo quý từ quý III/2025 đến quý III/2026

Hàng tồn kho cuối quý III là 619 tỷ đồng, giảm 23,1% so với đỉnh 806 tỷ cuối quý II nhưng vẫn cao hơn cuối 2025 (525 tỷ) 18,0% và cao hơn cùng kỳ (408 tỷ) 51,9%, trong khi doanh thu thuần quý III thấp hơn cùng kỳ 4,5%.

Phải thu ngắn hạn là 267 tỷ đồng, gấp 2,1 lần cuối 2025 (129 tỷ). Trong đó trả trước cho người bán là 129 tỷ, gấp 3,9 lần mức 33 tỷ cuối 2025, và phải thu khách hàng là 136 tỷ, gấp 2,1 lần. Số liệu có được không nêu lý do trả trước tăng.

Tiền mặt và cổ tức

Tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn và vay của cổ phiếu BMP theo quý

Tiền và tương đương tiền 713 tỷ đồng cộng đầu tư tài chính ngắn hạn 1.470 tỷ là 2.183 tỷ đồng, bằng 58,3% tổng tài sản (3.748 tỷ), so với vay và nợ thuê tài chính 54,9 tỷ. Tiền thuần 2.128 tỷ bằng 18,9% vốn hoá, tương ứng khoảng 26.000 đồng mỗi cổ phiếu, và được trừ khỏi vốn hoá khi tính EV/EBITDA 5,5 lần ở mục so sánh.

Số dư này lên xuống theo chu kỳ cổ tức: 2.510 tỷ cuối quý I, xuống 1.654 tỷ cuối quý II sau khi chi 684,4 tỷ cổ tức, rồi 2.183 tỷ cuối quý III. Đầu tư ngắn hạn được ghi là đầu tư giữ đến ngày đáo hạn.

Lợi nhuận sau thuế và cổ tức tiền mặt đã chi của cổ phiếu BMP theo năm từ 2019 đến 2025

BMP chi gần hết lợi nhuận cho cổ đông. Năm 2025 cổ tức tiền mặt đợt 1 là 6.500 đồng (chi khoảng 532 tỷ trong quý IV/2025) và đợt 2 là 8.360 đồng (chốt quyền 20/05/2026, chi 684,4 tỷ), cộng 14.860 đồng mỗi cổ phiếu, tức khoảng 1.216,5 tỷ, bằng 99,0% lợi nhuận sau thuế 2025 (1.228,7 tỷ). Trên giá 137.500 đồng, đó là tỷ suất 10,8%.

Dòng tiền thực chi theo năm ở biểu đồ lệch một nhịp so với lợi nhuận: năm 2025 chi 1.044 tỷ (84,9% lợi nhuận) vì đợt 2 của năm 2025 chi sang tháng 06/2026, còn 2023 và 2024 chi 966 và 969 tỷ so với lợi nhuận 1.041 và 991 tỷ. Tài liệu đại hội cổ đông đề xuất chi tối thiểu 50% lợi nhuận bằng tiền mặt cho cả năm 2025 và năm 2026, trong khi mức chi thực tế của 2025 là 99%; với kế hoạch 1.278 tỷ, mức tối thiểu của 2026 là khoảng 639 tỷ, theo báo chí tài chính. Chưa tìm thấy công bố tạm ứng cổ tức 2026.

Khối ngoại và tự doanh

Nawaplastic Industries, thành viên của một tập đoàn Thái Lan, nắm 54,99% vốn, theo báo chí tài chính dẫn công bố của BMP. Cổ phiếu tự do chuyển nhượng khoảng 45%, và nhà đầu tư nước ngoài nói chung nắm 82,0% vốn, còn room 18,0% (14,74 triệu cổ phiếu).

Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 63.985 cổ phiếu, bằng 0,93 lần trung bình 60 phiên (69.087). Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 8,9 tỷ đồng mỗi phiên, thấp nhất trong 13 tháng và bằng 42% mức trung bình 12 tháng (21,4 tỷ); đỉnh là 33,4 tỷ đồng mỗi phiên trong tháng 01/2026.

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại và tự doanh với cổ phiếu BMP theo quý từ quý IV/2024

Khối ngoại bán ròng nặng nhất ở quý I/2026, 461 tỷ đồng, gấp 2,4 lần quý bán ròng lớn thứ hai (quý I/2025, 189 tỷ). Họ mua ròng 359 tỷ quý II/2025 và 136 tỷ quý III/2026, rồi bán ròng 51 tỷ trong 22 phiên của quý IV/2026. Trong 30 phiên gần nhất khối ngoại bán ròng 42,1 tỷ, còn 90 phiên mua ròng 148,7 tỷ.

Tự doanh nhỏ hơn nhiều: bán ròng 93 tỷ ở quý I/2026, mua ròng 41 tỷ quý III/2025 và 37 tỷ quý IV/2025, bán ròng 15 tỷ quý III/2026. Mười hai tháng tới 30/10/2026 tự doanh bán ròng 70,0 tỷ đồng, và dữ liệu tự doanh đủ đến 30/10/2026.

Giá cổ phiếu BMP và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Trong 12 tháng tới 30/10/2026 khối ngoại mua 1.303 tỷ đồng và bán 1.644 tỷ, tức bán ròng 341 tỷ, và tổng 2.947 tỷ bằng 55,6% giá trị khớp (5.299 tỷ). Có 150 phiên bán ròng và 98 phiên mua ròng trên 248 phiên; phiên bán ròng lớn nhất là 71,4 tỷ ngày 19/03/2026.

Luỹ kế đi cùng nhịp giảm của giá. Khối ngoại bán ròng luỹ kế tới 561 tỷ đồng ngày 17/04/2026, khi giá đã rơi từ 178.590 xuống 114.640 đồng ngày 23/03/2026, rồi mua ròng trở lại 220 tỷ đồng trong khi giá hồi lên 154.900 đồng (đóng cửa ngày 20/07/2026). Giá hiện thấp hơn 12 tháng trước (153.780 đồng ngày 30/10/2025) 10,6%.

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong BMP theo ngày từ 10/2024

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài dao động từ 80,4% (21/04/2026) đến 85,9% (23/05/2025): 84,3% đầu 10/2024 và 82,0% ngày 30/10/2026. Phần lớn là vị thế của Nawaplastic, nên dòng giao dịch của khối ngoại phản ánh nhóm nhà đầu tư còn lại, chiếm khoảng 27% vốn.

Cơ sở dữ liệu ghi giao dịch thoả thuận của khối ngoại 12 tháng là 35,6 tỷ đồng, chỉ 1,2% tổng giá trị khối ngoại giao dịch, nên bài không tách thoả thuận khỏi khớp lệnh.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu BMP với sáu mã nhựa và vật liệu xây dựng về P/E, P/B, ROE, EV/EBITDA và đòn bẩy

Nhóm so sánh gồm bốn mã nhựa, NTP, AAA, DNP và PLP, cùng hai mã vật liệu xây dựng có biên cao hoặc ít vay, VCS và HT1. Trung vị tính trên sáu mã, bốn quý tới quý II/2026, không gồm BMP; BMP có hai dòng, Q3/2026 và Q2/2026, để so cùng kỳ. Nhóm không có mã nào cùng quy mô lợi nhuận với BMP ngoài NTP, nên các phép so sánh P/B và ROE cần đọc kèm giới hạn này.

Cổ phiếu BMP có P/E 8,99 lần gần bằng trung vị 8,83 lần (cao hơn 1,8%), thấp hơn NTP (9,29 lần). Ngược lại P/B 3,55 lần gấp 3,7 lần trung vị 0,95 lần, vì ROE 39,6% gấp 4,0 lần trung vị 9,9%. Biên gộp bốn quý 45,2% so với trung vị 16,5% và NTP 33,0%, và vay trên vốn chủ 0,02 lần so với trung vị 0,54 lần.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu BMP và sáu mã so sánh

BMP nằm một mình ở góc ROE cao, P/B cao. NTP (ROE 29,3%, P/B 2,54 lần) là mã gần nhất, còn bốn mã còn lại có ROE 5,3% đến 11,3% và P/B 0,31 đến 1,18 lần. P/B của BMP chia ROE bằng 0,090, của NTP là 0,087, tức thị trường trả P/B theo ROE ở hai mã khá giống nhau. EV/EBITDA của BMP 5,5 lần so với trung vị 5,0 lần, và nếu trừ tiền thuần khỏi vốn hoá, P/E của BMP là 7,3 lần.

Định giá theo P/E, P/B và DCF

Cổ phiếu BMP có lợi nhuận cao, ít vay và nhiều tiền, nên bài dùng P/E, P/B, P/B hợp lý theo ROE và DCF. EPS bốn quý là 15.292 đồng và BVPS là 38.740 đồng, bằng vốn chủ 3.171 tỷ chia 81,86 triệu cổ phiếu.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. DCF năm năm lấy doanh thu bốn quý 5.526 tỷ đồng, tăng 0%, 3% hoặc 5% mỗi năm, biên EBIT 17%, 24% hoặc 29% (bốn quý gần nhất là 30,0%; 17% gần trung bình 17,6% của 2013 đến 2022), thuế 20%, khấu hao 1,9% và chi đầu tư 3,0% doanh thu, vốn lưu động 15% phần doanh thu tăng thêm, WACC 11%. Giá trị vốn chủ bằng giá trị doanh nghiệp cộng tiền thuần 2.128 tỷ đồng.

Bảng mười hai phép định giá BMP theo P/E nhóm, P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và DCF

Mười hai phép cho giá trị từ 23.683 đến 228.058 đồng. Tám phép thấp hơn giá 137.500 đồng, và bốn phép cao hơn. Ba phép P/B nhóm (23.683 đến 43.482 đồng) kém ý nghĩa vì ROE trung vị nhóm chỉ 9,9%, còn P/E trung vị nhóm cho 135.076 đồng, thấp hơn giá 1,8%.

P/B hợp lý theo ROE 32% cho 124.829 đồng, thấp hơn giá 9,2%, và ROE 40% cho 159.265 đồng, cao hơn 15,8%. Muốn giá 137.500 đồng là hợp lý theo P/B, ROE bền vững cần khoảng 34,9%, so với 39,6% hiện tại và 36,7% đến 42,7% của 2023 đến 2025 (tính trên vốn chủ cuối năm).

DCF kịch bản thấp (doanh thu đứng yên, biên EBIT 17%) cho 121.656 đồng, thấp hơn giá 11,5%; kịch bản cơ sở cho 179.509 đồng, cao hơn 30,6%; kịch bản cao cho 228.058 đồng. Với tăng trưởng 3% mỗi năm, giá 137.500 đồng ứng với biên EBIT khoảng 18,0%, và với doanh thu đứng yên là 19,6%, tức thị trường đang trả giá như thể biên về gần mức trung bình cũ.

Lưới độ nhạy DCF kịch bản cơ sở của BMP theo WACC và tăng trưởng dài hạn

DCF cơ sở cho 179.509 đồng, và cả mười lăm ô trong lưới độ nhạy, từ 141.100 đến 263.317 đồng, đều cao hơn giá. Kết quả này đứng trên biên EBIT 24% kéo dài năm năm và vĩnh viễn, nên nó nhạy với đúng rủi ro ở mục biên gộp: mỗi 1% doanh thu của biên EBIT làm giá trị doanh nghiệp đổi khoảng 569 tỷ đồng, tức khoảng 6.950 đồng mỗi cổ phiếu.

Thang giá tham chiếu

Giá BMP 137.500 đồng cao hơn tám và thấp hơn bốn trong mười hai phép tính định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 178.590 đồng (17/12/2025), đáy đóng cửa 114.640 đồng (23/03/2026) và giá trị sổ sách 38.740 đồng ở ô trục ngắt.

Giá nằm giữa P/E trung vị nhóm (135.076 đồng) ở dưới và P/B hợp lý ROE 40% (159.265 đồng) ở trên, lần lượt thấp hơn giá 1,8% và cao hơn giá 15,8%. DCF kịch bản thấp (121.656 đồng) nằm trên đáy 52 tuần 6,1%, còn DCF cơ sở (179.509 đồng) nằm sát đỉnh 52 tuần, cao hơn 0,5%.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu BMP nằm giữa hai đường xu hướng: giá 137.500 đồng cao hơn đường xu hướng tăng (khoảng 129.039 đồng) 6,6% và thấp hơn đường xu hướng giảm (khoảng 142.378 đồng) 3,4%. Từ đầu năm BMP giảm 16,9% trong khi VN-Index giảm 2,4%, và 60 phiên gần nhất giảm 8,2% so với VN-Index giảm 2,0%, trong 20 phiên gần nhất giảm 2,5% so với VN-Index tăng 0,2%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần BMP: kháng cự 163.790 đến 180.670 và 147.600 đến 156.000, hỗ trợ 131.600 đến 138.000 và 114.640 đến 121.120, đường xu hướng tăng và giảm

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần trên giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng, cửa sổ từ 11/2021. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

163.790 tới 180.670

Kháng cự xa

Hai đỉnh tuần 07/11/2025 (163.790) và 19/12/2025 (180.670, đỉnh chu kỳ), chỉ có hai đỉnh; cao hơn giá 19,1% đến 31,4%

147.600 tới 156.000

Kháng cự gần

Đỉnh tuần 15/05/2026 (155.130), 24/07/2026 (156.000) và 18/09/2026 (147.600); cao hơn giá 7,3% đến 13,5%

131.600 tới 138.000

Hỗ trợ gần, giá đang nằm trong vùng

Đáy tuần 12/06/2026 (131.600) và 18/09/2026 (138.000), cùng đỉnh tuần cũ 30/05/2025 (134.670) và 25/07/2025 (137.400); thấp hơn giá tới 4,3%

114.640 tới 121.120

Hỗ trợ

Đáy tuần 13/06/2025 (121.120), 22/08/2025 (118.480) và 27/03/2026 (114.640); thấp hơn giá 11,9% đến 16,6%

Vùng 147.600 đến 156.000 đồng là mốc gần nhất phía trên giá, cao hơn giá từ 7,3% đến 13,5%. Đường xu hướng giảm nối ba đỉnh tuần 19/12/2025 (180.670), 24/07/2026 (156.000) và 18/09/2026 (147.600), hạ khoảng 870 đồng mỗi tuần và đi qua khoảng 142.378 đồng ở tuần cuối; giá thấp hơn đường 3,4%.

Phía dưới, vùng 131.600 đến 138.000 đồng có bốn đỉnh và đáy tuần, và giá đang ở mép trên của nó. Đường xu hướng tăng nối ba đáy tuần 03/11/2023 (57.510), 09/08/2024 (75.100) và 27/03/2026 (114.640), dốc khoảng 465 đồng mỗi tuần và đi qua khoảng 129.039 đồng ở tuần cuối, nằm sát đáy vùng hỗ trợ 131.600.

Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 178.590 đồng ngày 17/12/2025 và cũng là đỉnh chu kỳ từ 11/2021 (đóng cửa); đáy 52 tuần (đóng cửa) là 114.640 đồng ngày 23/03/2026, còn đáy chu kỳ (đóng cửa) là 34.630 đồng ngày 15/06/2022.

Fibonacci

Giá BMP tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh tháng 12/2025 xuống đáy tháng 03/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 178.590 đồng ngày 17/12/2025 xuống đáy 114.640 đồng ngày 23/03/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đáy lên là 23,6% (129.732 đồng), 38,2% (139.069 đồng), 50% (146.615 đồng), 61,8% (154.161 đồng) và 78,6% (164.905 đồng).

Giá 137.500 đồng đã hồi 35,7% nhịp giảm, thấp hơn mức 38,2% khoảng 1,1%. Mức 23,6% gần như trùng đường xu hướng tăng (129.039 đồng), mức 61,8% nằm trong vùng kháng cự 147.600 đến 156.000 và mức 78,6% nằm trong vùng 163.790 đến 180.670 đồng.

Xu hướng EMA

Giá BMP nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 137.500 đồng nằm dưới ba đường EMA ngắn và trên hai đường EMA dài: EMA10 ở 141.454, EMA20 ở 142.702 và EMA50 ở 141.063 đồng, còn EMA100 ở 130.885 và EMA200 ở 109.421 đồng. Giá thấp hơn EMA10 2,8%, EMA20 3,6%, EMA50 2,5%, và cao hơn EMA100 5,1%, EMA200 25,7%.

Ba EMA ngắn dồn trong 1.639 đồng (141.063 đến 142.702) ngay trên giá. EMA20 vẫn nằm trên EMA50 và chưa cắt xuống kể từ lần cắt lên ngày 19/06/2020, còn EMA50 nằm trên EMA200 từ 16/10/2020. Thứ tự các đường vẫn là thứ tự của xu hướng tăng dài hạn, nhưng giá đã nằm dưới cụm EMA ngắn.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của BMP ở 43,3, cắt xuống dưới 70 tuần 02/01/2026

RSI(14) tuần ở 43,3, dưới 50 liên tục năm tuần từ 02/10/2026 (tuần 25/09 là 50,8), và chưa quá bán. RSI đạt đỉnh 74,4 tuần 24/10/2025 và nằm quanh 70 đến tuần 02/01/2026 (69,3) rồi giảm. Đáy gần nhất là 31,9 tuần 03/04/2026, sau nhịp giảm xuống 114.640 đồng; RSI chưa xuống dưới 30 kể từ tháng 03/2020.

MACD tuần của BMP cắt xuống đường tín hiệu và nằm dưới 0

MACD tuần cắt xuống đường tín hiệu ngày 04/09/2026 và chuyển xuống dưới 0 từ tuần 16/10/2026. MACD âm 986 dưới tín hiệu dương 47, và histogram âm 1.033, so với âm 528 sáu tuần trước.

Stochastic(14, 3, 3) tuần của BMP ở vùng quá bán, các đợt quá mua và quá bán được tô màu

Stochastic (14, 3, 3) tuần ở %K 10,1 và %D 14,3, trong vùng quá bán: %K dưới 20 từ tuần 16/10/2026, và %D dưới 20 từ tuần 23/10. Lần quá bán trước kéo dài từ 06/02 đến 10/04/2026, và giá vẫn giảm tiếp xuống 114.640 đồng ngày 23/03 trong đợt đó, nên tín hiệu quá bán chưa là tín hiệu đảo chiều. Đợt quá mua gần nhất là tuần 03/07/2026 (%K 89,0 ở đỉnh) đến tuần 31/07/2026.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Tháng 11 và 12/2026

Công bố tạm ứng cổ tức 2026 (nếu có)

Năm 2025 đợt 1 là 6.500 đồng, chốt quyền ngày 18/11/2025; tiền chi sẽ làm số dư 2.183 tỷ giảm

Đầu 2027

Kết quả quý IV/2026 và cả năm

Lợi nhuận quý IV cần 287,5 tỷ và doanh thu cần 1.813 tỷ để đủ kế hoạch; biên gộp so với 40,3%

Các quý tới

Biên lãi gộp và giá vốn so với doanh thu

Biên quý III là 40,3%, quý II là 46,7%, trung bình 2013 đến 2022 là 26,0%

Các quý tới

Hàng tồn kho (619 tỷ), phải thu (267 tỷ) và trả trước cho người bán (129 tỷ)

Tồn kho cao hơn cùng kỳ 51,9% trong khi doanh thu thấp hơn 4,5%

Quý II/2027

Đại hội cổ đông thường niên

Kế hoạch 2027, mức cổ tức 2026 và tỷ lệ chi trả

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 131.600 đến 138.000 và 147.600 đến 156.000 đồng

Đường xu hướng tăng (129.039) và giảm (142.378) nằm sát hai bên giá

Kết luận

Cổ phiếu BMP ghi nhận lợi nhuận sau thuế 319,3 tỷ đồng quý III/2026, thấp hơn cùng kỳ 8,9% vì biên lãi gộp rơi từ 47,9% xuống 40,3%, mất 111,3 tỷ lãi gộp, và chi phí bán hàng giảm 68,2 tỷ chỉ bù được gần một nửa phần lãi gộp bị mất. Chín tháng lợi nhuận đã đạt 77,5% kế hoạch, nhưng doanh thu mới đạt 70,0% và quý IV cần cao hơn quý IV/2025 41,0%.

Điểm yếu nằm ở mặt bằng biên. Biên gộp bốn quý 45,2% gấp 1,7 lần trung bình 2013 đến 2022, hàng tồn kho cao hơn cùng kỳ 51,9%, và khối ngoại bán ròng 341 tỷ đồng trong 12 tháng. Về giá, P/E 9,0 lần gần trung vị nhóm, P/B 3,55 lần tương ứng ROE 39,6%, tám trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, và giá 137.500 đồng ứng với biên EBIT khoảng 18,0%. Về kỹ thuật, giá nằm giữa đường xu hướng tăng (129.039 đồng) và đường xu hướng giảm (142.378 đồng), với hỗ trợ gần 131.600 đến 138.000 đồng và kháng cự gần 147.600 đến 156.000 đồng.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…