Tăng trưởng tín dụng là gì

Triều Tô4 phút đọc
Nội dung bài7 phần
  1. Tăng trưởng tín dụng là gì?
  2. Tính từ đầu năm hay cùng kỳ?
  3. Tăng trưởng tín dụng TCB ra sao?
  4. Bài liên quan
  5. So giữa các ngân hàng
  6. Đọc tăng trưởng tín dụng thế nào?
  7. Giới hạn của chỉ số

Tăng trưởng tín dụng là gì? Đó là mức tăng của dư nợ cho vay khách hàng so với một mốc trước. Mốc đó thường là cuối năm trước hoặc cùng kỳ năm trước. Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng đang mở rộng hay thu hẹp hoạt động cho vay.

Điểm chính

  • Tăng trưởng tín dụng bằng dư nợ cho vay cuối kỳ chia dư nợ mốc so sánh, rồi trừ 1.
  • Có hai cách tính phổ biến: từ đầu năm và so với cùng kỳ năm trước. Hai cách cho kết quả khác nhau khi dư nợ không tăng đều.
  • Tăng nhanh chưa chắc là tốt. Phải đọc cùng nợ xấu, dự phòng, nguồn vốn huy động và vốn tự có.

Tăng trưởng tín dụng là gì?

Tăng trưởng tín dụng=Dư nợ cuối kỳDư nợ mốc so sánh−1\text{Tăng trưởng tín dụng} = \dfrac{\text{Dư nợ cuối kỳ}}{\text{Dư nợ mốc so sánh}} - 1

Dư nợ lấy từ dòng cho vay khách hàng trên bảng cân đối hợp nhất, ở mức gộp, chưa trừ dự phòng rủi ro. Cách đọc bảng này có ở bài bảng cân đối ngân hàng.

Tính từ đầu năm hay cùng kỳ?

Cả hai cách đều dùng. Mốc so sánh là ngày 31/12 năm trước nếu tính từ đầu năm. Mốc so sánh là cùng ngày của năm trước nếu tính theo năm.

Minh họa Tăng trưởng tín dụng: cảnh chi nhánh ngân hàng

Từ đầu năm cho thấy tiến độ so với kế hoạch năm. So cùng kỳ loại bỏ yếu tố mùa vụ nên dễ so giữa các năm hơn. Các báo cáo về cả hệ thống ngân hàng thường dùng mốc đầu năm. Cơ chế giao hạn mức cho từng ngân hàng được giải thích ở bài hạn mức tăng trưởng tín dụng.

Tăng trưởng tín dụng TCB ra sao?

Cổ phiếu TCB có bảng cân đối hợp nhất ngày 30/09/2026, dữ liệu đến 27/10/2026. Dư nợ cho vay khách hàng gộp của TCB như sau.

Mốc

Dư nợ (tỷ đồng)

Cách tính

Kết quả

31/12/2025

767.617,1

mốc đầu năm

30/09/2025

766.709,9

mốc cùng kỳ

30/06/2026

847.335,6

847.335,6 / 767.617,1 - 1

10,39% từ đầu năm

30/09/2026

868.473,4

868.473,4 / 767.617,1 - 1

13,14% từ đầu năm

30/09/2026

868.473,4

868.473,4 / 766.709,9 - 1

13,27% so cùng kỳ

Từ đầu năm, dư nợ tăng 100.856,3 tỷ đồng. Riêng quý 3, dư nợ tăng từ 847.335,6 lên 868.473,4 tỷ đồng, tức 2,49%.

Hai kết quả 13,14% và 13,27% gần bằng nhau. Lý do là dư nợ cuối quý 3 và cuối năm 2025 gần như đi ngang, chỉ chênh 0,12%. Khi dư nợ tăng dồn vào một nửa năm, hai cách tính sẽ lệch nhau nhiều hơn.

Cùng giai đoạn, tiền gửi khách hàng của TCB tăng từ 618.911,5 lên 661.390,2 tỷ đồng, tức 6,86%. Tín dụng tăng gần gấp đôi tiền gửi. Phần chênh lấy từ nguồn khác, như vốn chủ sở hữu, giấy tờ có giá và vay trên thị trường.

Bài liên quan

Cách đọc cả bộ báo cáo ngân hàng có ở bài đọc báo cáo tài chính ngân hàng. Vòng mở rộng và thu hẹp cho vay được mô tả ở bài chu kỳ tín dụng. Ví dụ trên chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.

So giữa các ngân hàng

Bảng dưới lấy cùng mốc 30/06/2026 và cùng cách tính từ đầu năm cho năm ngân hàng.

Ngân hàng

Dư nợ 30/06/2026 (tỷ đồng)

Tăng từ đầu năm

VCB

1.758.168,1

5,06%

ACB

745.759,3

8,59%

TCB

847.335,6

10,39%

MBB

1.227.554,5

13,24%

VPB

1.161.401,5

23,04%

Cùng một nửa năm, mức chênh giữa ngân hàng thấp nhất và cao nhất là 17,98 điểm %. Mức tăng chỉ có nghĩa khi đặt cạnh quy mô, nguồn vốn và chất lượng khoản vay.

Đọc tăng trưởng tín dụng thế nào?

Tăng trưởng cao làm dư nợ lớn lên, kéo thu nhập lãi tăng nếu biên lãi được giữ. Đổi lại, ngân hàng cần thêm vốn huy động và vốn tự có. Rủi ro nợ xấu cũng chỉ lộ ra sau khi khoản vay giải ngân.

Minh họa Tăng trưởng tín dụng: cảnh chi nhánh ngân hàng

Vì vậy tín dụng tăng nhanh không tự động tốt cho cổ phiếu ngân hàng. Nếu nợ xấu, chi phí dự phòng và nhu cầu vốn cùng tăng, lợi ích cho cổ đông bị bào mòn. Cần đọc cùng tỷ lệ nợ xấu và hệ số an toàn vốn.

Với TCB, tỷ lệ nợ xấu trong dữ liệu là 1,27% cuối quý 3/2026, so với 1,07% cuối năm 2025. Tăng trưởng 13,14% đi kèm tỷ lệ nợ xấu nhích lên. Đây là cặp chỉ số cần đọc cùng nhau.

Tăng trưởng thấp có thể do ngân hàng thận trọng. Cũng có thể do dư nợ nền đã rất lớn, hoặc do hạn mức. Cần đối chiếu chất lượng tài sản trước khi kết luận.

Giới hạn của chỉ số

Thứ nhất, ngân hàng nhỏ dễ đạt tỷ lệ tăng cao hơn ngân hàng lớn vì nền thấp. Cần xem cả số tuyệt đối.

Thứ hai, số liệu hợp nhất gồm cả công ty con như công ty tài chính. Mức tăng của ngân hàng mẹ có thể khác. Muốn tách cần đọc thuyết minh báo cáo.

Thứ ba, dư nợ là ảnh chụp ngày cuối quý. Ngân hàng có thể giải ngân dồn vào cuối kỳ. Mức tăng một quý vì vậy không đại diện cho cả năm.

Thứ tư, dư nợ cho vay khách hàng chưa phải toàn bộ tín dụng. Số liệu toàn hệ thống có thể tính thêm khoản mục khác. Vì vậy không cộng trực tiếp từ từng ngân hàng được.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…