Rủi ro tín dụng là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài7 phần
  1. Rủi ro tín dụng là gì
  2. Đo rủi ro tín dụng
  3. Ví dụ rủi ro tín dụng của MBB
  4. Đọc rủi ro tín dụng thế nào
  5. Giới hạn của ví dụ
  6. Câu hỏi thường gặp
  7. Học tiếp

Rủi ro tín dụng là gì? Đó là rủi ro bên vay không trả được nợ gốc hoặc lãi đúng hạn, làm bên cho vay mất một phần hay toàn bộ khoản tiền. Với ngân hàng, đây là rủi ro lớn nhất trong hoạt động.

Điểm chính

  • Rủi ro tín dụng là khả năng người vay hoặc người phát hành trái phiếu không trả đủ nợ đúng hạn.
  • Ngân hàng đo bằng tỷ lệ nợ xấu và mức bao phủ nợ xấu. Cổ phiếu MBB có tỷ lệ nợ xấu 1,45% và bao phủ 93,6% ở kỳ Q2/2026.
  • Chi phí dự phòng ăn vào lợi nhuận: ở MBB, chi phí dự phòng quý Q2/2026 bằng 28,7% lợi nhuận trước dự phòng.

Rủi ro tín dụng là gì

Mọi khoản cho vay đều có khả năng không được trả. Ngân hàng cho doanh nghiệp và cá nhân vay. Nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp. Doanh nghiệp bán chịu hàng cho khách. Mỗi trường hợp đều có một bên chịu rủi ro tín dụng.

Minh họa Rủi ro tín dụng: cảnh chi nhánh ngân hàng

Rủi ro này gồm hai phần. Phần thứ nhất là khả năng vỡ nợ, tức người vay không trả được. Phần thứ hai là mức tổn thất nếu vỡ nợ, tức phần tiền không thu hồi được sau khi bán tài sản bảo đảm. Hai phần này nhân với nhau cho ra tổn thất kỳ vọng.

Ngân hàng phân loại nợ thành năm nhóm theo mức độ rủi ro. Nợ nhóm 3, 4 và 5 gọi chung là nợ xấu. Quy định chi tiết về phân loại và trích lập dự phòng theo văn bản hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Đo rủi ro tín dụng

Hai thước đo chính của ngân hàng là tỷ lệ nợ xấu và hệ số bao phủ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu=Nợ xấuDư nợ cho vay\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \dfrac{\text{Nợ xấu}}{\text{Dư nợ cho vay}}
Hệ số bao phủ nợ xấu=Dự phòng rủi ro cho vayNợ xấu\text{Hệ số bao phủ nợ xấu} = \dfrac{\text{Dự phòng rủi ro cho vay}}{\text{Nợ xấu}}

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng cho vay có bao nhiêu đồng đã xấu. Hệ số bao phủ cho biết ngân hàng đã trích sẵn bao nhiêu để bù khoản xấu đó. Hệ số trên 100% nghĩa là dự phòng lớn hơn toàn bộ nợ xấu.

Với doanh nghiệp không phải ngân hàng, rủi ro tín dụng nằm ở khoản phải thu. Thước đo là số ngày thu tiền và tỷ lệ phải thu quá hạn.

Ví dụ rủi ro tín dụng của MBB

Cổ phiếu MBB có dư nợ cho vay khách hàng 1.210.891,6 tỷ đồng ở kỳ Q2/2026. Dự phòng rủi ro cho vay là 16.662,9 tỷ đồng. Các chỉ số chính ở kỳ này như sau.

Chỉ tiêu

MBB Q2/2026

Tỷ lệ nợ xấu

1,45%

Hệ số bao phủ nợ xấu

93,6%

Chi phí dự phòng quý

4.247,1 tỷ đồng

Lợi nhuận trước dự phòng quý

14.807,0 tỷ đồng

Chi phí dự phòng trên lợi nhuận trước dự phòng

28,7%

Ý nghĩa của dòng cuối: cứ 100 đồng lợi nhuận làm ra trước dự phòng, ngân hàng phải trích khoảng 28,7 đồng cho rủi ro tín dụng.

Tỷ lệ nợ xấu của MBB qua các kỳ:

Kỳ

Q2/2024

Q4/2024

Q2/2025

Q4/2025

Q1/2026

Q2/2026

Tỷ lệ nợ xấu

1,64%

1,62%

1,60%

1,29%

1,42%

1,45%

Tỷ lệ giảm từ 1,64% xuống 1,29% sau sáu quý rồi nhích lên 1,45%. Dù vậy, mức hiện tại vẫn thấp hơn Q2/2024.

So với các ngân hàng khác ở cùng kỳ Q2/2026:

Cổ phiếu

Tỷ lệ nợ xấu

Hệ số bao phủ

ACB

1,03%

105,3%

TCB

1,08%

125,6%

CTG

1,20%

133,9%

MBB

1,45%

93,6%

VPB

3,28%

56,2%

Mỗi ngân hàng có cơ cấu khách hàng khác nhau, như cho vay doanh nghiệp, bán lẻ hay tài chính tiêu dùng. Vì vậy không nên so trực tiếp chỉ bằng một chỉ số.

Thử độ nhạy. Giả sử tỷ lệ nợ xấu của MBB tăng thêm 1 điểm % trên dư nợ 1.210.891,6 tỷ đồng. Nợ xấu mới khi đó là khoảng 12.109 tỷ đồng. Giả định trích dự phòng đủ 100%, khoản này bằng 81,8% lợi nhuận trước dự phòng của một quý. Đây là tính toán minh hoạ, không phải dự báo.

Đọc rủi ro tín dụng thế nào

Hãy nhìn ba điểm. Điểm thứ nhất là xu hướng tỷ lệ nợ xấu qua nhiều kỳ, không chỉ một kỳ. Điểm thứ hai là hệ số bao phủ, vì ngân hàng có dự phòng dày chịu cú sốc tốt hơn. Điểm thứ ba là chi phí dự phòng trong lợi nhuận, vì khoản này làm lợi nhuận biến động.

Minh họa Rủi ro tín dụng: cảnh chi nhánh ngân hàng

Cũng cần chú ý nợ nhóm 2, tức nợ cần chú ý, vì đó là nguồn nợ xấu tương lai. Tỷ lệ nợ xấu đẹp có thể đi cùng nhóm 2 tăng nhanh.

Giới hạn của ví dụ

Thứ nhất, tỷ lệ nợ xấu công bố dựa trên cách phân loại của từng ngân hàng. Việc tái cơ cấu và bán nợ cho công ty quản lý tài sản làm giảm tỷ lệ này mà rủi ro chưa hết.

Minh họa Rủi ro tín dụng: cảnh chi nhánh ngân hàng

Thứ hai, bảng so sánh các ngân hàng chỉ một kỳ. Xu hướng quan trọng hơn con số tại một điểm.

Thứ ba, ví dụ độ nhạy là giả định đơn giản. Thực tế ngân hàng còn có tài sản bảo đảm thu hồi được và khoản phải trích khác.

Câu hỏi thường gặp

Nợ xấu là nợ nhóm nào?

Là nợ nhóm 3, 4 và 5 theo phân loại của Ngân hàng Nhà nước. Chi tiết theo văn bản hiện hành.

Hệ số bao phủ nợ xấu trên 100% có nghĩa gì?

Dự phòng đã trích lớn hơn tổng nợ xấu. Ngân hàng có đệm để hấp thụ thêm rủi ro.

Rủi ro tín dụng khác rủi ro thanh khoản ở đâu?

Rủi ro tín dụng là bên vay không trả được nợ. Rủi ro thanh khoản là không có đủ tiền hoặc không bán được tài sản kịp lúc.

Học tiếp

Bài rủi ro thanh khoản nói về nhóm rủi ro liên quan. Bài tăng trưởng tín dụng giải thích dư nợ cho vay tăng ra sao. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…