Phân tích cổ phiếu PPT Quý 4/2026: Giá giảm 69% trong 13 phiên, quý III lỗ 22,2 tỷ

Triều Tô12 phút đọc
Nội dung bài14 phần
  1. Biến động giá bất thường
  2. Định giá cổ phiếu PPT: quy mô
  3. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  4. Tồn kho, phải thu, bất động sản
  5. Nợ vay và dòng tiền
  6. Cổ đông và thanh khoản
  7. Khối ngoại và tự doanh
  8. So sánh cùng ngành
  9. Định giá cổ phiếu PPT: P/B và P/E
  10. Thang giá tham chiếu
  11. Phân tích kỹ thuật
  12. Hỗ trợ - Kháng cự
  13. Fibonacci
  14. Xu hướng EMA
  15. RSI và động lượng
  16. Lịch sự kiện cần theo dõi
  17. Kết luận
  18. Dự báo xu hướng

Định giá cổ phiếu PPT Quý 4/2026 phải bắt đầu từ mức giá: Công ty cổ phần Petro Times (HNX) có giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 4.600 đồng, thấp hơn 69,1% so với 14.900 đồng của phiên 19/10. Mức giảm diễn ra trong 13 phiên, trong khi VN-Index cùng kỳ tăng 3,0%.

Về kết quả kinh doanh, lợi nhuận sau thuế quý II/2026 là 51,2 tỷ đồng, gấp hơn 10 lần bất kỳ quý nào trước đó. Quý III công ty lỗ sau thuế 22,2 tỷ đồng, so với lãi 2,4 tỷ cùng kỳ.

Phía sau là doanh nghiệp bán buôn nhiên liệu có biên lãi gộp chỉ khoảng 1%, vay 220,3 tỷ so với vốn chủ 235,5 tỷ. Bài đi từ biến động giá sang lợi nhuận, tài sản, nợ vay, cổ đông, rồi so sánh cùng ngành, định giá và kỹ thuật.

Cảnh báo: giá giảm 69% trong 13 phiên, chưa có nguyên nhân nào được xác nhận. Mười hai trong 13 phiên đóng cửa thấp hơn phiên trước, chín phiên giảm sát biên độ 10%, và sáu phiên liên tiếp chỉ khớp dưới 10.700 cổ phiếu. Bài không suy đoán nguyên nhân; số liệu dưới đây là số trong BCTC và dữ liệu giao dịch.

Điểm chính

  • Giá đóng cửa 4.600 đồng, giảm 69,1% từ 19/10 và 69,7% từ đầu năm; vốn hoá 90,4 tỷ đồng. Từ 20/10 đến 05/11 có 6,1 triệu cổ phiếu khớp, bằng 31,0% số cổ phiếu lưu hành, trong đó 5,3 triệu nằm ở 4 phiên 02/11 đến 05/11.
  • Lợi nhuận sau thuế chín tháng 33,7 tỷ, gấp 7,3 lần cả năm 2025, nhưng đến từ quý II (51,2 tỷ). Ba quý còn lại của bốn quý gần nhất cộng lại lỗ 20,6 tỷ.
  • Quý III lãi gộp 9,5 tỷ (biên 0,9%), lợi nhuận trước thuế âm 27,7 tỷ; bất động sản đầu tư giảm 49,7 tỷ trong quý, từ 80,3 tỷ xuống 30,6 tỷ.
  • Vay 220,3 tỷ đều là vay ngắn hạn, gấp 2,2 lần tiền và đầu tư ngắn hạn 100,1 tỷ, bằng 0,94 lần vốn chủ. Lãi vay mỗi quý khoảng 4,2 tỷ.
  • P/B 0,38 lần so với trung vị nhóm 1,14 lần. Giá 4.600 đồng ngầm định ROE bền vững 6,5%, trong khi ROE năm 2025 là 2,3%.

Biến động giá bất thường

Giá cổ phiếu PPT đi ngang quanh 15.000 đồng suốt chín tháng đầu năm 2026, biên độ đóng cửa từ 14.900 đến 15.900 đồng. Từ phiên 20/10/2026 giá giảm gần như liên tục: 13.500, 12.200, 11.000, 9.900, 9.000, 8.100, 7.300, 6.600, 6.000 đồng, rồi 5.400, 5.400, 4.900 và 4.600 đồng.

Nến ngày 45 phiên gần nhất của cổ phiếu PPT, giá giảm từ 14.900 đồng ngày 19/10/2026 xuống 4.600 đồng ngày 05/11/2026

Khối lượng cho thấy hai giai đoạn khác nhau. Sáu phiên từ 21/10 đến 28/10 chỉ khớp từ 900 đến 10.600 cổ phiếu mỗi phiên, so với trung bình 209.878 cổ phiếu mỗi phiên từ 20/07 đến 19/10.

Từ 29/10 khối lượng tăng vọt: 566.300 cổ phiếu ngày 29/10, 2.809.300 ngày 02/11, 1.611.100 ngày 04/11 và 631.400 ngày 05/11. Giá trị khớp bình quân của 4 phiên đầu tháng 11 là 6,9 tỷ đồng mỗi phiên, so với 2,4 tỷ trong tháng 10.

Dữ liệu giá không có tín hiệu nào báo trước: các phiên từ 28/07 đến 19/10 đóng cửa trong khoảng 14.900 đến 15.600 đồng. Bài coi đây là biến động chưa giải thích được.

Định giá cổ phiếu PPT: quy mô

Công ty cổ phần Petro Times (PPT) niêm yết trên HNX, vốn điều lệ 196,4 tỷ đồng ứng với 19.644.923 cổ phiếu. Ngành nghề đăng ký gồm bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí, bán lẻ nhiên liệu động cơ, kho bãi và vận tải hàng hoá đường thuỷ nội địa.

Giá vốn gần bằng doanh thu nên lãi gộp rất mỏng: biên lãi gộp các năm 2022 đến 2025 chỉ từ 0,9% đến 1,6%.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu PPT theo năm từ 2022 đến chín tháng 2026

Doanh thu thuần tăng từ 2.120 tỷ năm 2022 lên 4.550 tỷ năm 2025, còn lợi nhuận sau thuế đi ngang ở mức 4,6 đến 9,1 tỷ. Chín tháng 2026, doanh thu 3.534 tỷ (tăng 10,9%) và lợi nhuận sau thuế 33,7 tỷ, gấp 4,4 lần cùng kỳ.

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

Doanh thu thuần và lãi gộp theo quý của cổ phiếu PPT từ quý I/2025 đến quý III/2026

Doanh thu mỗi quý dao động từ 952 đến 1.372 tỷ, nhưng lãi gộp chỉ từ 9,5 đến 17,2 tỷ trừ quý II/2026. Quý II/2026 lãi gộp là 78,1 tỷ với biên 5,7%, gấp 4,6 lần quý I. Quý III lãi gộp quay về 9,5 tỷ, biên 0,9%.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận sau thuế theo quý của cổ phiếu PPT từ quý I/2023 đến quý III/2026

Trước quý II/2026, lợi nhuận sau thuế mỗi quý từ −3,1 đến 4,7 tỷ. Quý II đạt 51,2 tỷ (lợi nhuận trước thuế 64,0 tỷ, thuế 12,8 tỷ) và quý III là −22,2 tỷ.

Doanh thu quý III là 1.066,1 tỷ, giảm 9,4% so với cùng kỳ. Lãi gộp giảm 19,0% xuống 9,5 tỷ.

Lãi hoạt động kinh doanh quý III là −27,6 tỷ, thấp hơn 19,9 tỷ so với tổng các dòng tách riêng: lãi gộp 9,5 tỷ, thu nhập tài chính 0,3 tỷ, chi phí tài chính 8,1 tỷ, chi phí bán hàng 7,0 tỷ và chi phí quản lý 2,4 tỷ cộng lại là −7,7 tỷ.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu PPT từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối lợi nhuận trước thuế giảm 30,7 tỷ, từ 3,0 tỷ xuống −27,7 tỷ:

  • Khoản chưa tách dòng −19,9 tỷ.
  • Chi phí tài chính trừ thu nhập tài chính −4,6 tỷ, chi phí tài chính quý III gấp 2,5 lần cùng kỳ.
  • Chi phí bán hàng và quản lý −3,7 tỷ (bán hàng 7,0 tỷ so với 4,7 tỷ, quản lý 2,4 tỷ so với 1,0 tỷ).
  • Lãi gộp −2,2 tỷ và lợi nhuận khác −0,3 tỷ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp quý III là khoản ghi giảm 5,5 tỷ nên lỗ sau thuế (22,2 tỷ) nhỏ hơn lỗ trước thuế (27,7 tỷ).

Tồn kho, phải thu, bất động sản

Hàng tồn kho và phải thu ngắn hạn của cổ phiếu PPT cuối các quý từ Q3/2025 đến Q3/2026

Hàng tồn kho cuối quý II chỉ 16,1 tỷ, giảm từ 143,1 tỷ cuối quý I, rồi tăng lại 87,2 tỷ cuối quý III. Các khoản phải thu ngắn hạn là 151,4 tỷ, tăng 54,7% so với 97,9 tỷ cuối 2025.

Dòng tiền kinh doanh quý II là +114,1 tỷ, phần lớn nhờ tồn kho giảm 127,0 tỷ. Quý I là −23,0 tỷ; số quý III chưa có.

Bất động sản đầu tư và tài sản cố định vô hình của cổ phiếu PPT cuối các quý từ Q3/2025 đến Q3/2026

Bất động sản đầu tư giảm 49,7 tỷ trong quý III, từ 80,3 tỷ xuống 30,6 tỷ, và giảm 70,9 tỷ so với 101,5 tỷ cuối 2025. Quý II tài sản cố định vô hình tăng 20,3 tỷ lên 74,5 tỷ.

Khoản đầu tư vào công ty liên doanh 14,7 tỷ có cuối 2025 về 0 từ cuối quý I/2026. Tổng tài sản cuối quý III là 488,4 tỷ, giảm 3,5% so với đầu năm.

Nợ vay và dòng tiền

Vay ngắn hạn, tiền và đầu tư ngắn hạn, vốn chủ của cổ phiếu PPT cuối các quý từ Q3/2025 đến Q3/2026

Vay và nợ thuê tài chính cuối quý III là 220,3 tỷ đồng, toàn bộ ngắn hạn, thấp hơn 268,5 tỷ cuối 2025 nhưng tăng 62,3 tỷ so với 157,9 tỷ cuối quý II. Tiền và đầu tư ngắn hạn là 100,1 tỷ.

Vay ròng 120,2 tỷ bằng 0,51 lần vốn chủ 235,5 tỷ; vay gộp bằng 0,94 lần. Trung vị nhóm so sánh chỉ 0,01 lần.

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay, chi phí lãi vay của cổ phiếu PPT theo quý

Chi phí lãi vay mỗi quý từ 3,2 đến 4,6 tỷ, quý III là 4,2 tỷ, bốn quý gần nhất cộng 17,2 tỷ. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay quý III là −23,5 tỷ, nên không đủ trả lãi.

Vốn chủ tăng từ 201,9 tỷ đầu năm lên 235,5 tỷ, đúng bằng lợi nhuận sau thuế chín tháng 33,7 tỷ.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của cổ phiếu PPT theo quý từ Q1/2025 đến Q2/2026

Dòng tiền kinh doanh dao động theo vòng quay tồn kho và phải thu: −31,9 tỷ quý III/2025, +17,4 tỷ quý IV/2025, −23,0 tỷ quý I/2026 và +114,1 tỷ quý II/2026. Nửa đầu 2026 cộng lại +91,1 tỷ.

Cổ đông và thanh khoản

Cơ cấu cổ đông của cổ phiếu PPT: Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng giám đốc, Tổng giám đốc, cổ phiếu tự do chuyển nhượng và nhà đầu tư nước ngoài

Danh sách cổ đông cập nhật 07/09/2026 có ba cổ đông trên 1%:

  • Phạm Văn Kỳ, Chủ tịch HĐQT: 3.547.800 cổ phiếu, 18,06%.
  • Phạm Thị Ly, thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc: 1.379.700 cổ phiếu, 7,02%.
  • Nguyễn Thị Thà, thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc: 209.520 cổ phiếu, 1,07%.

Cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 75,0% và nhà đầu tư nước ngoài nắm 0,00%.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên của cổ phiếu PPT theo tháng từ 11/2025

Giá trị khớp trung bình khoảng 3,4 tỷ đồng mỗi phiên từ 11/2025, giảm còn 2,9 tỷ tháng 09 và 2,4 tỷ tháng 10. Bốn phiên đầu tháng 11 là 6,9 tỷ mỗi phiên, cao nhất trong 13 tháng.

Bốn phiên đầu tháng 11 khớp 5,3 triệu cổ phiếu, bằng 27,2% số cổ phiếu lưu hành 19,6 triệu.

Khối ngoại và tự doanh

Từ phiên đầu 17/06/2022 tới 05/11/2026, dữ liệu giao dịch ghi nhận không có một đồng mua hay bán nào của khối ngoại với cổ phiếu PPT trong 1.086 phiên. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài là 0,00%.

Dữ liệu tự doanh của PPT không có trong bảng giao dịch theo nhóm nhà đầu tư, nên bài không có số tự doanh. Khối ngoại không tham gia diễn biến giá 13 phiên vừa qua.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu PPT với bảy công ty xăng dầu về P/E, P/B, ROE, vay trên vốn chủ và biên lãi gộp

Nhóm so sánh gồm bảy doanh nghiệp phân phối và bán buôn xăng dầu: PLX, OIL, COM, SFC, PJC, PPY và POV. Quy mô rất khác: vốn hoá từ 87,5 tỷ của POV đến 43.604 tỷ của PLX, so với 90,4 tỷ của PPT. Cả bảy có BCTC quý III/2026.

Cổ phiếu PPT có P/B 0,38 lần, thấp nhất nhóm và bằng 34% trung vị 1,14 lần. ROE bốn quý 13,9% cao hơn trung vị 11,9%, nhưng gồm quý II; ba quý còn lại cộng lại lỗ 20,6 tỷ:

Chỉ tiêu

PPT

Trung vị nhóm

P/B

0,38 lần

1,14 lần

P/E

2,96 lần

7,30 lần

ROE bốn quý

13,9%

11,9%

EV/EBITDA

3,7 lần

2,9 lần

Vay trên vốn chủ

0,94 lần

0,01 lần

Biên lãi gộp bốn quý

2,5%

5,1%

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu PPT và bảy công ty xăng dầu so sánh

Biểu đồ đặt PPT ở P/B thấp nhất, ROE trên trung vị. Hai mã gần nhất về P/B là POV (0,44 lần, ROE 11,5%) và PPY (0,55 lần, ROE 11,9%); cả hai đều có vay trên vốn chủ dưới 0,2 lần, trong khi PPT là 0,94 lần.

Định giá cổ phiếu PPT: P/B và P/E

Lợi nhuận bốn quý 30,6 tỷ gồm khoản lãi quý II nên P/E 2,96 lần dễ gây hiểu nhầm. Bài dùng P/E và P/B của nhóm, EV/EBITDA và P/B hợp lý theo ROE bền vững. DCF không dùng vì biên EBIT bốn quý dưới 1% và vốn lưu động chi phối dòng tiền.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

r = 12% và g = 3% là giả định của HODL.VN. Giá trị là P/B hợp lý nhân BVPS 11.990 đồng.

Bảng mười phép định giá PPT theo P/E, P/B, EV/EBITDA và P/B hợp lý theo ROE

Mười phép cho giá trị từ 2.250 đến 14.817 đồng. Tám phép cao hơn giá 4.600 đồng; chỉ EV/EBITDA trung vị nhóm (2.250 đồng) và P/B hợp lý với ROE bền vững 5% (2.664 đồng) thấp hơn giá.

P/B trung vị nhóm cho 13.611 đồng, cao hơn giá 196%. Giá 4.600 đồng ngầm định ROE bền vững 6,5%, giữa ROE năm 2025 (2,3%) và ROE bốn quý (13,9%).

Lưới độ nhạy giá trị PPT theo ROE bền vững và tỷ suất sinh lời yêu cầu

Lưới độ nhạy từ 1.199 đến 13.489 đồng; chín trong mười lăm ô cao hơn giá. Ô giữa (ROE 8%, r 12%) cho 6.661 đồng.

Tài sản gồm hàng tồn kho 87,2 tỷ, phải thu 151,4 tỷ và bất động sản đầu tư 30,6 tỷ. Các phép dùng BVPS đều giả định sổ sách thu hồi được theo giá trị ghi sổ.

Thang giá tham chiếu

Giá PPT 4.600 đồng cao hơn hai trong mười phép định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm giá trị sổ sách 11.990 đồng. Giá hiện tại 4.600 đồng cũng là đáy đóng cửa từ phiên đầu 17/06/2022, và đỉnh đóng cửa là 19.020 đồng ngày 29/09/2022.

Hai phép nằm dưới giá: 2.250 và 2.664 đồng. Tám phép còn lại từ 6.661 đến 14.817 đồng, trong đó giá trị sổ sách 11.990 đồng cao gấp 2,6 lần giá.

Phân tích kỹ thuật

Phân tích dùng nến tuần: cổ phiếu có 227 tuần dữ liệu từ 17/06/2022, đủ cho EMA200 tuần. Tuần cuối kết thúc 06/11/2026 mới có 4 phiên, tới 05/11.

Giá 4.600 đồng là mức đóng cửa thấp nhất từ phiên đầu, thấp hơn đỉnh chu kỳ 75,8% (19.020 đồng ngày 29/09/2022) và thấp hơn đỉnh 52 tuần 71,1% (15.900 đồng ngày 14/04/2026).

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ nến tuần PPT: kháng cự 15.500 đến 16.100, 8.420 đến 9.170 và 5.400 đến 6.000 đồng, hỗ trợ 4.500 đến 4.600 đồng, đường xu hướng giảm

Các vùng lấy từ nến tuần từ 06/2022; vùng hỗ trợ chỉ có một pivot vì giá đang ở đáy lịch sử:

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

15.500 tới 16.100

Kháng cự

Đỉnh tuần 16/01, 06/03, 17/04, 05/06, 17/07 và 02/10/2026; cao hơn giá 237% đến 250%

8.420 tới 9.170

Kháng cự

Nền giá 2024: đáy tuần 29/03/2024 (8.420), đỉnh tuần 23/02/2024 (9.170); cao hơn giá 83% đến 99%

5.400 tới 6.000

Kháng cự

Đóng cửa 30/10 (6.000), 02/11 và 03/11 (5.400); cao hơn giá 17% đến 30%

4.500 tới 4.600

Hỗ trợ

Đóng cửa 05/11 (4.600) và thấp nhất 05/11 (4.500), đáy 52 tuần và chu kỳ

Đường xu hướng giảm nối sáu đỉnh tuần: 30/09/2022 (19.110), 07/10/2022 (19.110), 17/04/2026 (16.100), 05/06/2026 (15.800), 17/07/2026 (15.500) và 02/10/2026 (15.600). Giá trị đường ở tuần cuối là 15.415 đồng, cao hơn giá 235%.

Đường này trùng vùng kháng cự 15.500 đến 16.100 đồng. Giá đóng cửa tuần trên đường mới phá xu hướng giảm dài hạn, và cần tăng gấp 3,4 lần từ mức hiện tại.

Fibonacci

Giá PPT nến tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh đóng cửa 14/04/2026 xuống đáy đóng cửa 05/11/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 15.900 đồng ngày 14/04/2026 xuống đáy 4.600 đồng ngày 05/11/2026. Các mức hồi từ đáy lên:

  • 23,6%: 7.267 đồng
  • 38,2%: 8.917 đồng
  • 50%: 10.250 đồng
  • 61,8%: 11.583 đồng
  • 78,6%: 13.482 đồng

Giá 4.600 đồng chưa hồi nhịp nào (0%). Mức 38,2% (8.917 đồng) nằm trong vùng kháng cự 8.420 đến 9.170 đồng.

Xu hướng EMA

Giá PPT nến tuần dưới EMA10, EMA20, EMA50, EMA100 và EMA200 tuần

Giá 4.600 đồng dưới cả năm đường EMA tuần:

  • EMA10 ở 11.246 đồng, cao hơn giá 144,5%.
  • EMA20 ở 12.998 đồng, cao hơn giá 182,6%.
  • EMA50 ở 14.012 đồng, cao hơn giá 204,6%.
  • EMA100 ở 13.727 đồng, cao hơn giá 198,4%.
  • EMA200 ở 12.955 đồng, cao hơn giá 181,6%.

Các đường EMA gần như đi ngang từ đầu 2026 vì giá đi ngang quanh 15.000 đồng, nên khoảng cách lớn đến từ cú giảm 13 phiên. EMA20 cắt xuống EMA50 tuần 23/10/2026; EMA50 cắt lên EMA200 từ tuần 24/01/2025 và vẫn nằm trên.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của PPT ở 4,9, dưới 30 từ tuần 23/10/2026

RSI(14) tuần ở 4,9, sau 46,0 tuần 16/10 và 9,2 tuần 23/10. RSI dưới 30 từ tuần 23/10, ba tuần liên tiếp; mức cao nhất 26 tuần là 61,3 tuần 29/05/2026.

MACD tuần của PPT ở −1.673, dưới đường tín hiệu −556, histogram âm 1.116

MACD tuần ở −1.673, dưới đường tín hiệu −556, histogram âm 1.116. Lần cắt xuống gần nhất là tuần 16/01/2026; từ đó MACD giảm dần rồi rơi mạnh trong ba tuần cuối.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Khi công bố

Thuyết minh BCTC quý III/2026

Đối chiếu khoản chưa tách dòng −19,9 tỷ và bất động sản đầu tư giảm 49,7 tỷ trong quý

Tháng 01 đến 02/2027, theo thông lệ

BCTC quý IV/2026 và cả năm

Lợi nhuận chín tháng 33,7 tỷ; tồn kho 87,2 tỷ; phải thu 151,4 tỷ

Hằng quý

Vay ngắn hạn và tiền

Vay 220,3 tỷ so với tiền và đầu tư ngắn hạn 100,1 tỷ; lãi vay 4,2 tỷ mỗi quý

Hằng phiên

Khối lượng và biên độ giá

Giá 4.600 đồng, 12 trong 13 phiên giảm; vùng 5.400 đến 6.000 đồng là kháng cự gần nhất

Tháng 04 đến 06/2027, theo thông lệ

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch kinh doanh, cổ tức và vay

Kết luận

Cổ phiếu PPT có lợi nhuận sau thuế chín tháng 33,7 tỷ đồng, nhưng toàn bộ đến từ quý II (51,2 tỷ) với lãi gộp 78,1 tỷ gấp 4,6 lần quý trước. Quý III lỗ 22,2 tỷ, lãi vay 4,2 tỷ mỗi quý và vay ngắn hạn gấp 2,2 lần tiền.

Về giá, P/B 0,38 lần thấp nhất nhóm, và tám trong mười phép định giá cao hơn giá 4.600 đồng, nhưng các phép đó giả định tồn kho, phải thu và bất động sản đầu tư thu hồi theo sổ sách. Giá giảm 69% trong 13 phiên chưa có nguyên nhân nào được xác nhận trong dữ liệu.

Dự báo xu hướng

Xu hướng tuần vẫn là giảm: giá dưới cả năm đường EMA tuần, MACD dưới đường tín hiệu và RSI tuần 4,9 ở vùng quá bán cực đoan. Chưa có tín hiệu đảo chiều nào trên nến tuần.

Phía dưới, vùng 4.500 đến 4.600 đồng chỉ có một pivot và không có lịch sử giá thấp hơn để tham chiếu. Phía trên, giá cần vượt vùng 5.400 đến 6.000 đồng rồi vùng 8.420 đến 9.170 đồng (trùng Fibonacci 38,2%) để xu hướng đổi chiều.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…