Phân tích cổ phiếu OIL Quý 4/2026: Lãi trước thuế 9 tháng 1.564 tỷ, dòng tiền kinh doanh âm 2.612 tỷ
Nội dung bài16 phần
- Định giá cổ phiếu OIL: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Doanh thu quốc tế và bên liên quan
- Phải thu, hàng tồn kho và nhà cung cấp
- Dòng tiền kinh doanh âm
- Quỹ bình ổn giá
- Vay, tiền gửi và lãi vay
- Kế hoạch năm và cổ tức
- Cổ đông, vốn và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/E và P/B
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu OIL Quý 4/2026 bắt đầu từ khoảng cách giữa lãi và tiền: lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ chín tháng đạt 1.099,8 tỷ đồng, gấp 3,3 lần cùng kỳ (332,1 tỷ), nhưng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 2.611,7 tỷ vì phải thu tăng 14.867,0 tỷ và hàng tồn kho tăng 5.109,9 tỷ trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Giá đóng cửa 30/10/2026 là 13.000 đồng, ứng với P/E 11,2 lần và P/B 1,19 lần, thấp hơn đỉnh đóng cửa 24.350 đồng (03/03/2026) 46,6% nhưng cao hơn đáy 10.110 đồng (12/12/2025) 28,6%. Phải thu khách hàng là 21.454,3 tỷ, tăng 84,6% từ đầu năm, trong đó 71,8% nằm ở ba khoản: Công ty Lọc hoá dầu Nghi Sơn (NSRP) 8.965,7 tỷ và hai pháp nhân Sahara Energy 6.441,3 tỷ; quỹ bình ổn giá có số dư âm 1.788,7 tỷ, bằng 14,1% vốn chủ sở hữu.
Quý III cho lợi nhuận mẹ 716,1 tỷ, sau khi quý II lỗ 132,3 tỷ. Lãi tiền gửi ngân hàng chín tháng 653,1 tỷ bằng 41,7% lợi nhuận trước thuế 1.564,5 tỷ, trong khi biên lãi gộp chỉ 2,6%. Phần dưới đi từ lợi nhuận quý III đến dòng tiền, quỹ bình ổn giá và định giá.
Điểm chính
- Lợi nhuận cổ đông mẹ quý III/2026 là 716,1 tỷ đồng, so với 125,2 tỷ cùng kỳ và lỗ 132,3 tỷ quý II; chín tháng đạt 1.099,8 tỷ, và lợi nhuận trước thuế chín tháng 1.564,5 tỷ đã bằng 190,8% kế hoạch cả năm 820 tỷ (theo báo chí đưa tin đại hội cổ đông).
- Dòng tiền kinh doanh chín tháng âm 2.611,7 tỷ so với lợi nhuận trước thuế 1.564,5 tỷ, trong đó hai quý II và III cộng âm 6.336,1 tỷ; phải thu khách hàng tăng 84,6% lên 21.454,3 tỷ, hàng tồn kho tăng 182,8% lên 7.855,3 tỷ.
- Quỹ bình ổn giá có số dư âm 1.788,7 tỷ (đã chi 2.246,8 tỷ, mới trích 596,4 tỷ), bằng 14,1% vốn chủ 12.683,4 tỷ; thuyết minh ghi việc xử lý chênh lệch sẽ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
- Mua hàng từ bên liên quan chín tháng là 100.885,0 tỷ, bằng 45,6% giá vốn, trong đó Chi nhánh Phân phối sản phẩm Lọc dầu Nghi Sơn của Petrovietnam và Lọc hoá dầu Việt Nam (BSR) chiếm 93,3%; phải thu NSRP 8.965,7 tỷ là khoản mới, đầu năm bằng 0.
- Giá ứng với P/E 11,2 lần, P/B 1,19 lần và EV/EBITDA 4,3 lần; 11 trong 12 phép định giá cho giá trị thấp hơn giá, vay 12.336,2 tỷ thấp hơn tiền và tiền gửi 18.118,7 tỷ nhưng phải trả người bán lên 30.567,6 tỷ.

Định giá cổ phiếu OIL: quy mô
Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP (OIL, thương hiệu PVOIL) niêm yết trên UPCoM với 1.034,23 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 13.000 đồng là 13.445,0 tỷ đồng và giá trị doanh nghiệp (vốn hoá cộng vay 12.336,2 tỷ, trừ tiền và tiền gửi 18.118,7 tỷ, cộng lợi ích cổ đông không kiểm soát 1.343,5 tỷ) là 9.006,0 tỷ. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam) nắm 80,52% vốn; tổng tài sản cuối quý III là 64.980,3 tỷ, tăng 42,5% so với đầu năm, và nợ phải trả 52.296,8 tỷ gấp 4,1 lần vốn chủ 12.683,4 tỷ.
Công ty kinh doanh xăng dầu và dầu thô trong nước và quốc tế, kèm xuất nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển. Báo cáo hợp nhất gồm công ty mẹ (698 lao động) và 26 công ty con, và công ty không lập báo cáo theo mảng kinh doanh, chỉ chia doanh thu theo khu vực (thuyết minh 31).
Quý III/2026 doanh thu thuần 90.407,2 tỷ đồng, gấp 2,76 lần cùng kỳ (32.776,1 tỷ) và giảm 1,4% so với quý II (91.705,2 tỷ). Chín tháng doanh thu 226.976,3 tỷ tăng 115,2%, lãi gộp 5.957,6 tỷ tăng 98,9% và lợi nhuận sau thuế 1.272,6 tỷ (cổ đông mẹ 1.099,8 tỷ), so với 370,8 tỷ cùng kỳ.
Công văn giải trình của công ty ngày 24/10/2026 nêu giá dầu Brent Dated trung bình quý III là 97 USD một thùng, tăng 40% so với cùng kỳ và giảm 7% so với quý II; chín tháng là 94,05 USD, tăng 33%, kéo giá xăng tăng 40% đến 42% và giá các sản phẩm dầu tăng 64%. Báo cáo riêng của công ty mẹ có lợi nhuận sau thuế quý III là 592,9 tỷ, so với 61,7 tỷ cùng kỳ, bằng 76,6% lợi nhuận hợp nhất 773,7 tỷ.

Lợi nhuận cổ đông mẹ biến động trong biên độ hẹp qua nhiều năm: 231 tỷ năm 2019, âm 112 tỷ năm 2020, 605 tỷ năm 2021, 651 tỷ năm 2022, 563 tỷ năm 2023, 411 tỷ năm 2024 và 435 tỷ năm 2025, rồi 1.100 tỷ chỉ trong chín tháng 2026. EPS bốn quý là 1.163 đồng, BVPS 10.965 đồng và ROE bốn quý 11,0%, tính trên lợi nhuận cổ đông mẹ 1.202,4 tỷ.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.