Phân tích cổ phiếu DNH Quý 4/2026: Lãi tăng 75% nhưng 12 tháng chỉ khớp 16.427 cổ phiếu
Nội dung bài13 phần
- Định giá cổ phiếu DNH: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Thuỷ văn và kế hoạch năm
- Phải thu, tiền gửi và vay
- Cổ tức
- Cổ đông và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/E, P/B và DCF
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu DNH Quý 4/2026 bắt đầu từ một quý lãi tăng mạnh trên một cổ phiếu gần như không giao dịch. Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi có lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ quý III/2026 là 366,1 tỷ đồng, tăng 74,7% so với cùng kỳ, chủ yếu vì giá thị trường điện toàn phần bình quân cao hơn, theo giải trình của chính công ty. Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 53.000 đồng, nhưng trong 12 tháng tới ngày đó chỉ có 16.427 cổ phiếu được khớp, trị giá 0,78 tỷ đồng.
Tổng Công ty Phát điện 1 (EVNGENCO1) nắm 99,93% vốn nên cổ phiếu tự do chuyển nhượng chỉ 296.900 cổ phiếu (0,07%), khoảng 15,7 tỷ đồng theo giá 53.000. Trên mức giá hình thành từ rất ít giao dịch này, P/E 16,8 lần và P/B 3,82 lần cao hơn trung vị nhóm thuỷ điện (9,4 và 1,82).
Điểm chính
- Lãi sau thuế cổ đông mẹ quý III tăng 74,7% lên 366,1 tỷ vì doanh thu tăng 26,1% (135,0 tỷ) trong khi giá vốn giảm từ 245,7 xuống 243,6 tỷ; bảy trên mười công ty thuỷ điện so sánh có lãi quý III giảm, trung vị giảm 17,1%.
- Lãi sau thuế chín tháng của công ty mẹ là 1.024,3 tỷ, bằng 175,9% kế hoạch cả năm 582,3 tỷ; trong mức tăng 466,9 tỷ của lợi nhuận trước thuế hợp nhất, 134,3 tỷ (28,8%) đến từ chênh lệch tỷ giá chuyển từ lỗ sang lãi.
- Cổ phiếu có giao dịch ở 53 trên 248 phiên; giá từng nhảy từ 29.500 lên 51.000 đồng (tăng 72,9%) sau năm phiên chỉ khớp 600 cổ phiếu, khối ngoại bán ròng 81,8 triệu đồng và tự doanh không có dữ liệu.
- Tiền và tiền gửi 2.202,5 tỷ gấp 1,9 lần vay 1.140,4 tỷ; dòng tiền kinh doanh chín tháng 1.637,6 tỷ gồm 907,2 tỷ thu hồi phải thu; cổ tức năm 2025 là 20% (844,8 tỷ), đã chi 856,2 tỷ trong chín tháng 2026.
- Cả mười ba phép định giá (13.884 tới 34.457 đồng) đều thấp hơn giá 53.000 đồng; giá hàm ý EBIT 2.646 tỷ đồng mỗi năm, gấp 1,59 lần năm cao nhất giai đoạn 2019-2025 (1.667 tỷ, năm 2022).

Định giá cổ phiếu DNH: quy mô
Công ty niêm yết trên UPCoM từ 19/06/2017 với giá tham chiếu đầu 20.500 đồng, có 422,4 triệu cổ phiếu (vốn điều lệ 4.224 tỷ đồng), vốn hoá theo giá 53.000 đồng là 22.387 tỷ đồng. Công ty vận hành các nhà máy thuỷ điện Đa Nhim, Hàm Thuận, Đa Mi và nhà máy điện mặt trời Đa Mi, có công ty con CTCP Thủy điện Hạ Sông Pha (nắm 70%) và công ty liên kết CTCP Phong điện Thuận Bình (nắm 20%).
Quý III/2026 doanh thu thuần là 653,3 tỷ đồng, tăng 26,1%; chín tháng đạt 1.930,3 tỷ, tăng 17,9%, lợi nhuận trước thuế 1.262,2 tỷ (tăng 58,7%) và lợi nhuận cổ đông mẹ 1.031,0 tỷ (tăng 61,1%). EPS chín tháng theo BCTC là 2.441 đồng, so với 1.514 đồng cùng kỳ.

Lợi nhuận mẹ các năm 2019 đến 2025 dao động từ 658,6 tỷ đồng năm 2020 đến 1.496,9 tỷ năm 2022, và chín tháng 2026 đã bằng 112,7% cả năm 2025 (915,1 tỷ). EPS bốn quý là 3.153 đồng, BVPS 13.884 đồng và ROE bốn quý 23,6%.
Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Doanh thu thuần quý III tăng 26,1% từ 518,2 lên 653,3 tỷ đồng, trong khi giá vốn giảm từ 245,7 xuống 243,6 tỷ, nên lãi gộp tăng 50,3% lên 409,6 tỷ và biên gộp tăng từ 52,6% lên 62,7%. Văn bản giải trình của công ty ghi nguyên nhân là giá thị trường điện toàn phần bình quân quý III/2026 cao hơn quý III/2025; báo cáo không nêu sản lượng hay giá bình quân của quý, nên bài không tách phần giá khỏi phần sản lượng.

Giá vốn gồm khấu hao khoảng 95 tỷ đồng mỗi quý và gần như không đổi, nên mọi đồng doanh thu tăng thêm gần như thành lãi gộp: doanh thu cộng 135,0 tỷ, lãi gộp cộng 137,2 tỷ. Lợi nhuận trước thuế quý III là 445,8 tỷ, tăng 71,5%, và lợi nhuận sau thuế hợp nhất 364,3 tỷ, tăng 73,7%; phần cổ đông mẹ cao hơn (366,1 tỷ) vì phần của cổ đông thiểu số lỗ 1,8 tỷ.

Cầu nối từ quý III/2025 sang quý III/2026 tách mức tăng 156,5 tỷ đồng của lợi nhuận cổ đông mẹ (từ 209,6 tỷ lên 366,1 tỷ). Lãi gộp cộng 137,2 tỷ, thu nhập tài chính cộng 41,1 tỷ, lợi nhuận khác cộng 6,3 tỷ, lãi liên doanh cộng 5,2 tỷ, chi phí tài chính nhẹ đi 1,1 tỷ và thiểu số cộng 1,9 tỷ; chi phí quản lý trừ 4,9 tỷ và thuế trừ 31,3 tỷ. Thuế suất hiệu dụng là 18,3%, so với 19,3%.

Thu nhập tài chính quý III là 47,0 tỷ đồng, so với 5,9 tỷ cùng kỳ, trong lúc tiền gửi ngân hàng cuối quý là 2.079,0 tỷ so với 1.030,3 tỷ. Báo cáo quý không tách khoản này theo lãi tiền gửi, cổ tức hay chênh lệch tỷ giá, nên bài không tách được phần của từng khoản trong 41,1 tỷ tăng thêm.

Chín tháng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất tăng 466,9 tỷ đồng (từ 795,3 lên 1.262,2 tỷ): lãi gộp cộng 285,8 tỷ, thu nhập tài chính cộng 77,8 tỷ và chi phí tài chính nhẹ đi 97,8 tỷ (từ 125,6 xuống 27,8 tỷ). Theo thuyết minh, có số trùng BCTC riêng của công ty mẹ, chi phí tài chính chín tháng 2025 có lỗ chênh lệch tỷ giá 93,9 tỷ còn năm 2026 không có, trong khi thu nhập tài chính 2026 có lãi chênh lệch tỷ giá 46,9 tỷ (cùng kỳ 6,5 tỷ).
Chênh lệch tỷ giá vì vậy chuyển từ lỗ ròng 87,4 tỷ sang lãi 46,9 tỷ, tức cộng 134,3 tỷ, bằng 28,8% mức tăng lợi nhuận trước thuế chín tháng. Phần này phụ thuộc tỷ giá cuối kỳ, không liên quan sản lượng hay giá điện.

Quý II/2026 trong bài được tính lại bằng luỹ kế chín tháng trong BCTC quý III trừ quý I và quý III, vì cơ sở dữ liệu ghi quý II với thu nhập tài chính 76,1 tỷ và lãi mẹ 396,9 tỷ, làm tổng ba quý cao hơn luỹ kế chín tháng 26,3 tỷ ở lợi nhuận trước thuế. Sau khi tính lại, quý II có thu nhập tài chính 46,2 tỷ và lãi mẹ 372,9 tỷ.
So với quý II, lợi nhuận mẹ quý III giảm 6,8 tỷ đồng: lãi gộp trừ 30,0 tỷ vì doanh thu giảm 5,6% (từ 691,9 xuống 653,3 tỷ), bù bằng lãi liên doanh cộng 7,4 tỷ, lợi nhuận khác cộng 6,9 tỷ, thuế cộng 2,8 tỷ, chi phí quản lý cộng 2,6 tỷ và thiểu số cộng 2,3 tỷ.
Thuỷ văn và kế hoạch năm

Báo cáo trình đại hội cổ đông ngày 24/04/2026 ghi lưu lượng nước về hồ Đơn Dương năm 2025 là 41,51 m³/giây, gấp 1,8 lần trung bình nhiều năm (23,10) và cao hơn năm 2024 (25,30) 64,1%; hồ Hàm Thuận là 56,75 m³/giây, cao hơn trung bình 9,9%. Sản lượng điện sản xuất năm 2025 đạt 3.202,7 triệu kWh, bằng 111,2% kế hoạch và hơn năm 2024 16,65%.
Kế hoạch 2026 trong dự thảo báo cáo đặt sản lượng 2.886,1 triệu kWh, thấp hơn thực hiện 2025 là 9,9%, lợi nhuận trước thuế 727,9 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 582,3 tỷ và cổ tức 13%. Năm 2025, công ty mẹ lãi sau thuế 883,2 tỷ, bằng 137% kế hoạch (644,6 tỷ), nên lãi của DNH lệch xa kế hoạch cả hai năm.

Kế hoạch là số của công ty mẹ, nên bài so với BCTC riêng quý III: lợi nhuận trước thuế chín tháng 1.254,9 tỷ (172,4% kế hoạch năm) và lợi nhuận sau thuế 1.024,3 tỷ (175,9%). Bài dùng dự thảo trình đại hội; chưa có nghị quyết chính thức để đối chiếu.
Dự án mở rộng Đa Nhim còn tồn tại với nhà thầu. Báo cáo ghi trọng tài VIAC đã có phán quyết về việc vi phạm nghĩa vụ thời gian hoàn thành công trình của hợp đồng 368/DHD-CC47, công ty đã đệ đơn hủy phán quyết tại Tòa án, và kế hoạch giải ngân đầu tư xây dựng năm 2026 là 141,8 tỷ đồng (85,9 tỷ cho dự án mở rộng Đa Nhim). Báo cáo không nêu giá trị phán quyết.
Phải thu, tiền gửi và vay

Phải thu khách hàng cuối quý III là 750,8 tỷ đồng, bằng 105 ngày doanh thu quý, so với 812,9 tỷ cuối quý III/2025 và 917,6 tỷ cuối quý I/2025 (171 ngày). Dữ liệu có được không nêu tên bên mua, và số ngày phải thu không giảm trong ba quý gần nhất (99 đến 105 ngày).
Dòng tiền kinh doanh chín tháng là 1.637,6 tỷ đồng, bằng 129,7% lợi nhuận trước thuế và gấp 1,9 lần cùng kỳ (856,8 tỷ). Trước thay đổi vốn lưu động là 1.441,6 tỷ; sau đó thay đổi các khoản phải thu cộng 907,2 tỷ, thu khác từ hoạt động kinh doanh cộng 2.498,6 tỷ và chi khác trừ 2.876,8 tỷ, còn thuế đã nộp 217,8 tỷ. Bài không tách được ba dòng lớn này vì báo cáo không giải thích chúng.

Tại 30/09/2026 công ty có 123,5 tỷ đồng tiền và 2.079,0 tỷ tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng (cuối năm 2025: 1.370,3 tỷ), tổng 2.202,5 tỷ. Vay là 1.140,4 tỷ (ngắn hạn 75,0 tỷ, dài hạn 1.065,4 tỷ), giảm 12,4% so với 1.301,6 tỷ cuối năm 2025, nên tiền ròng là 1.062,1 tỷ; chi phí lãi vay chín tháng 27,8 tỷ, so với 31,6 tỷ.
Chi mua sắm tài sản cố định chín tháng là 54,6 tỷ, trong khi khấu hao 288,3 tỷ; trả nợ vay 114,9 tỷ.
Cổ tức

Cổ tức năm 2025 là 20% (2.000 đồng một cổ phiếu, 844,8 tỷ đồng), bằng 95,7% lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ (883,2 tỷ), gồm tạm ứng 14% (591,4 tỷ) và đợt cuối 6% (253,4 tỷ, chốt danh sách 25/05/2026, trả từ 24/06/2026). BCTC hợp nhất ghi cổ tức đã chi trả chín tháng 2026 là 856,2 tỷ, so với 894,5 tỷ chín tháng 2025.
Năm 2023 và 2024 công ty chi cổ tức 1.441 và 1.208 tỷ, bằng 128% và 134% lợi nhuận cùng năm, nên lợi nhuận chưa phân phối giảm từ 1.692,0 tỷ cuối năm 2022 xuống 391,8 tỷ cuối năm 2025 (1.139,3 tỷ cuối quý III/2026). Cổ tức 2.000 đồng bằng 3,8% giá 53.000 đồng; kế hoạch 2026 trong dự thảo là 13% (1.300 đồng, 2,5% giá), và công ty chưa công bố mức cổ tức 2026.
Cổ đông và thanh khoản

Tổng Công ty Phát điện 1 (EVNGENCO1) nắm 422,10 triệu cổ phiếu, 99,93% vốn theo danh sách cổ đông cập nhật 20/10/2026, còn lại 296.900 cổ phiếu tự do chuyển nhượng (0,07%), khoảng 15,7 tỷ đồng theo giá 53.000. Chủ tịch Hội đồng quản trị Lê Văn Quang giữ 7.600 cổ phiếu và thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc Đỗ Minh Lộc giữ 7.100 cổ phiếu (cập nhật 05/10/2025).
Hồ sơ công ty ghi nhà đầu tư nước ngoài nắm 0,0002% vốn. Cơ sở dữ liệu không có số room nước ngoài còn lại của DNH (cột room bằng 0), nên bài không nêu giới hạn tỷ lệ nước ngoài.

Trong 12 tháng tới 30/10/2026, 53 trên 248 phiên có giao dịch; các phiên còn lại giá giữ nguyên phiên khớp gần nhất. Phiên 22/05 khớp 1.600 cổ phiếu ở 49.000 đồng, rồi phiên 17/07 khớp 100 cổ phiếu ở 29.500 đồng, thấp hơn 39,8%; bốn phiên 03/08, 05/08, 06/08 và 07/08 (tổng 500 cổ phiếu) đưa giá lên 33.900, 38.900, 44.700 và 51.000 đồng, tức tăng 72,9% so với 29.500.
Giá đóng cửa cao nhất 52 tuần là 58.290 đồng (24/02/2026) và thấp nhất 29.500 đồng (17/07/2026); giá 53.000 thấp hơn đỉnh 9,1%. Từ đầu năm giá tăng 8,6% so với VN-Index giảm 2,4%, 60 phiên gần nhất tăng 56,3% so với giảm 2,0%, nhưng 250 phiên giảm 1,5% so với tăng 3,6%.

Khối lượng khớp 12 tháng là 16.427 cổ phiếu, trị giá 0,78 tỷ đồng, bằng khoảng 5,0% giá trị cổ phiếu tự do chuyển nhượng. Tháng khớp nhiều nhất là tháng 05/2026 với 4.301 cổ phiếu; tháng 06/2026 không có phiên nào, và khối lượng khớp trung bình 20 phiên gần nhất chỉ 5 cổ phiếu mỗi phiên (60 phiên: 48 cổ phiếu).
Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại gần như không tham gia: trong 12 tháng tới 30/10/2026 họ không mua phiên nào và bán ròng 81,8 triệu đồng (1.900 cổ phiếu) trong bốn phiên từ 31/10 đến 05/11/2025, phiên lớn nhất là 05/11 với 1.000 cổ phiếu. Quý IV/2025 bán ròng 91,9 triệu, quý IV/2024 bán ròng 7,0 triệu, và các quý còn lại bằng 0.

Từ 05/11/2025 không có phiên nào khối ngoại giao dịch, nên luỹ kế 12 tháng đứng yên ở âm 81,8 triệu đồng trong lúc giá tăng 9,2%. Từ khi niêm yết tới nay, khối ngoại mua tổng cộng 307,4 triệu và bán 294,6 triệu đồng, quá nhỏ để ảnh hưởng giá.
Dữ liệu không có số khớp lệnh và thoả thuận tách riêng của khối ngoại. Với tự doanh, cơ sở dữ liệu không có dòng nào cho DNH, nên bài không nhận định tự doanh.
So sánh cùng ngành

Nhóm so sánh gồm mười công ty thuỷ điện niêm yết có BCTC quý III/2026: VSH, HNA, SBA, SHP, CHP, S4A, TBC, SJD, DRL và GHC. Không mã nào là công ty mẹ hay công ty con của DNH; nhiệt điện, điện khí và điện tái tạo bị loại vì biên lợi nhuận phụ thuộc nhiên liệu.
Cổ phiếu DNH có P/E 16,8 lần gấp 1,8 lần trung vị 9,4 lần, P/B 3,82 lần gấp 2,1 lần trung vị 1,82 lần và EV/EBITDA 11,7 lần so với 6,4 lần. ROE 23,6% cao hơn trung vị 17,6%, vay trên vốn chủ 0,19 lần so với 0,14, còn biên gộp bốn quý 58,6% gần bằng trung vị 58,2%.

Lợi nhuận quý III của DNH tăng 74,7% trong khi bảy trên mười mã trong nhóm giảm (trung vị giảm 17,1%); chỉ TBC (tăng 36,4%), GHC (17,9%) và SHP (3,4%) tăng. Ba mã có ROE ngang hoặc cao hơn DNH là S4A (28,7%), DRL (37,3%) và SHP (23,6%) có P/B lần lượt 2,16, 3,17 và 2,53, thấp hơn 3,82. Khoảng chênh này không giải thích được bằng ROE; số liệu có được chỉ cho thấy DNH có cổ phiếu tự do chuyển nhượng 0,07% và lãi quý III tăng ngược chiều nhóm.
Định giá theo P/E, P/B và DCF
EPS bốn quý là 3.153 đồng, bằng lợi nhuận cổ đông công ty mẹ bốn quý tới quý III/2026 (1.331,7 tỷ) chia 422,4 triệu cổ phiếu. BVPS là 13.884 đồng, bằng vốn chủ cổ đông công ty mẹ (5.864,5 tỷ) chia số cổ phiếu.
Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. DCF coi EBIT (lãi gộp trừ chi phí quản lý, không gồm lãi tiền gửi) không đổi hằng năm và kéo dài vô hạn, thuế 20%, chi đầu tư bằng khấu hao, WACC 10%, tăng trưởng 0%. Ba kịch bản EBIT lấy từ chính lịch sử công ty: 788 tỷ đồng (năm 2020, thấp nhất), 1.232 tỷ (trung bình 2019-2025) và 1.667 tỷ (năm 2022, cao nhất); EBIT bốn quý hiện là 1.436 tỷ.
Giá trị vốn chủ cổ đông bằng giá trị hoạt động cộng tiền ròng 1.062 tỷ đồng (tiền và tiền gửi trừ vay), cộng đầu tư dài hạn 214 tỷ, trừ lợi ích cổ đông thiểu số 58 tỷ theo giá trị sổ sách.

Mười ba phép cho giá trị từ 13.884 đến 34.457 đồng, và cả mười ba phép thấp hơn giá 53.000 đồng, thấp hơn từ 35,0% đến 73,8%. P/E trung vị nhóm cho 29.539 đồng (thấp hơn giá 44,3%) và DCF kịch bản cơ sở cho 26.218 đồng (thấp hơn 50,5%), còn kịch bản cao 34.457 đồng vẫn thấp hơn giá 35,0%.
Muốn giá 53.000 đồng là hợp lý theo P/B, ROE bền vững cần khoảng 37,4%, so với 23,6% hiện tại. Theo DCF, giá hàm ý EBIT khoảng 2.646 tỷ đồng mỗi năm, gấp 1,84 lần EBIT bốn quý và 1,59 lần năm cao nhất 2019-2025.

DCF cơ sở cho 26.218 đồng, và cả 25 ô trong lưới độ nhạy, từ 15.511 đến 43.131 đồng, đều thấp hơn giá. Lưới nhạy với thuỷ văn: EBIT thấp nhất 788 tỷ ứng với năm 2020 và cao nhất 1.667 tỷ với năm 2022, cách nhau 2,1 lần.
Thang giá tham chiếu

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 58.290 đồng (24/02/2026), đáy đóng cửa 29.500 đồng (17/07/2026) và giá trị sổ sách 13.884 đồng.
Giá nằm trên toàn bộ các phép định giá và dưới đỉnh 52 tuần 9,1%. Phép gần giá nhất là DCF kịch bản cao (34.457 đồng), thấp hơn giá 35,0% và cao hơn đáy 52 tuần 16,8%.
Phân tích kỹ thuật
Biểu đồ tuần của cổ phiếu DNH nằm trên cả năm đường EMA sau nhịp tăng từ đáy tháng 07/2026: giá 53.000 đồng cao hơn đáy 52 tuần (29.500 đồng) 79,7%. Các nến tuần dựng từ giá đóng cửa hằng ngày, nhưng 195 trên 248 phiên không có giao dịch nên giá giữ nguyên, vì vậy các chỉ báo dưới đây phản ánh những lần khớp lẻ nhiều hơn là lực mua bán.
Hỗ trợ - Kháng cự

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần); các tuần liền nhau cùng giá chỉ tính một lần.
Vùng giá (đồng) | Loại | Ý nghĩa |
|---|---|---|
54.670 tới 56.970 | Kháng cự | Sáu đỉnh tuần 19/04/2024 (56.970), 07/06/2024 (55.160), 28/03/2025 (54.670), 22/08/2025 (55.720), 31/10/2025 (56.680), 16/01/2026 (56.120); cao hơn giá 3,2% đến 7,5% |
48.790 tới 51.090 | Hỗ trợ gần, giá nằm trên | Sáu đỉnh tuần 19/01/2024 (51.090), 02/05/2025 (48.790), 28/11/2025 (50.920), 22/05/2026 (49.600), 19/06/2026 (49.000), 07/08/2026 (51.000); thấp hơn giá 3,6% đến 7,9% |
44.860 tới 45.590 | Hỗ trợ kế tiếp | Đỉnh tuần 23/08/2024 (44.860), 15/11/2024 (45.590), 24/04/2026 (45.450) và đáy tuần 04/09/2026 (45.000); thấp hơn giá 14,0% đến 15,4% |
37.800 tới 39.870 | Hỗ trợ xa | Sáu đáy tuần từ 03/11/2023 (37.800) tới 15/05/2026 (38.830), cao nhất 29/08/2025 (39.870); thấp hơn giá 24,8% đến 28,7% |
Giá 53.000 đồng nằm giữa vùng hỗ trợ 48.790 đến 51.090 đồng và kháng cự 54.670 đến 56.970 đồng. Nếu giá đóng cửa tuần dưới 48.790 đồng, mốc kế tiếp là vùng 44.860 đến 45.590 đồng. Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 58.290 đồng ngày 24/02/2026, đáy 52 tuần 29.500 đồng ngày 17/07/2026; đỉnh chu kỳ từ 09/2022 (đóng cửa) là 62.570 đồng ngày 06/03/2024 và đáy chu kỳ 25.860 đồng ngày 10/05/2023.
Fibonacci

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 58.290 đồng ngày 24/02/2026 xuống đáy 29.500 đồng ngày 17/07/2026, vẽ trên nến tuần; mức hồi tính từ đáy lên là 23,6% (36.294 đồng), 38,2% (40.498 đồng), 50% (43.895 đồng), 61,8% (47.292 đồng) và 78,6% (52.129 đồng).
Giá 53.000 đồng đã hồi 81,6% nhịp giảm, nằm trên mức 78,6% (cao hơn mức này 1,7%) và dưới đỉnh 9,1%. Mức 61,8% (47.292 đồng) nằm dưới vùng hỗ trợ 48.790 đến 51.090 đồng 3,1%.
Xu hướng EMA

Giá 53.000 đồng nằm trên cả năm đường: EMA10 ở 49.317, EMA20 ở 47.822, EMA50 ở 46.962, EMA100 ở 45.780 và EMA200 ở 42.146 đồng. Giá cao hơn EMA10 7,5%, EMA20 10,8%, EMA50 12,9%, EMA100 15,8% và EMA200 25,8%.
EMA20 tuần cắt lên EMA50 ngày 09/10/2026, sau lần cắt xuống ngày 17/07/2026, còn EMA50 nằm trên EMA200 từ 18/01/2019. EMA200 vẫn dốc lên, nên xu hướng dài hạn chưa đảo chiều.
RSI và động lượng

RSI(14) tuần ở 58,5, trên mức 50 và dưới vùng quá mua (70). Đây là mức cao nhất trong 26 tuần gần nhất (tuần 25/09/2026 là 49,2), và lần cuối RSI tuần vượt 70 là đầu năm 2024, cắt xuống dưới 70 tuần 22/03/2024.

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 14/08/2026, sau lần cắt xuống ngày 17/07/2026, hiện ở 1.378, trên tín hiệu 443, histogram dương 935. Động lượng tăng còn, và chưa có lần cắt xuống nào từ lần cắt lên đó.

Stochastic(14, 3, 3) tuần ở %K 100,0 và %D 100,0, trong vùng quá mua trên 80 từ tuần 02/10/2026, đợt thứ tư của năm 2026 (các đợt trước: 23/01 tới 06/03, 26/06 tới 10/07 và 21/08 tới 11/09). Ba đợt trước kéo dài từ 3 đến 7 tuần.
Lịch sự kiện cần theo dõi
Thời điểm | Sự kiện | Vì sao quan trọng |
|---|---|---|
Các tuần tới | Giá đóng cửa tuần so với 48.790 đến 51.090 và 54.670 đến 56.970 đồng | Giá đang nằm giữa vùng hỗ trợ và kháng cự đầu tiên |
Tháng 11 và 12/2026 | Các phiên có giao dịch | 53 trên 248 phiên có khớp lệnh; giá từng tăng 72,9% sau năm phiên khớp 600 cổ phiếu |
Tháng 11 và 12/2026 | Thuỷ văn và giá thị trường điện quý IV | Lãi quý III tăng nhờ giá thị trường điện toàn phần bình quân |
Tháng 01/2027 | Kết quả quý IV/2026 và cả năm | Chín tháng đã bằng 175,9% kế hoạch lãi sau thuế của công ty mẹ |
Các quý tới | Tranh chấp với nhà thầu dự án mở rộng Đa Nhim | Phán quyết VIAC, công ty đã đệ đơn hủy tại Tòa án |
Quý II/2027 | Đại hội cổ đông thường niên | Cổ tức 2026 (kế hoạch 13%) và kế hoạch 2027 |
Kết luận
Cổ phiếu DNH ghi nhận lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 366,1 tỷ đồng quý III/2026, tăng 74,7%, vì doanh thu tăng 135,0 tỷ trong khi giá vốn gần như đứng yên, và công ty giải thích bằng giá thị trường điện toàn phần cao hơn. Chín tháng lãi đã bằng 175,9% kế hoạch năm của công ty mẹ, trong đó khoảng 29% mức tăng lợi nhuận trước thuế là chênh lệch tỷ giá, còn lãi các năm 2019 đến 2025 dao động từ 658,6 tỷ đến 1.496,9 tỷ theo thuỷ văn.
Điểm yếu lớn nhất nằm ở giá và thanh khoản. 12 tháng chỉ khớp 16.427 cổ phiếu, cổ phiếu tự do chuyển nhượng 0,07% và giá từng tăng 72,9% sau năm phiên khớp 600 cổ phiếu, nên mức 53.000 đồng là giá của rất ít giao dịch. Về định giá, P/E 16,8 lần và P/B 3,82 lần cao hơn trung vị nhóm thuỷ điện 9,4 và 1,82, cả mười ba phép định giá thấp hơn giá, còn bảng cân đối mạnh với tiền ròng 1.062 tỷ đồng và cổ tức 20% năm 2025. Về kỹ thuật, giá nằm giữa hỗ trợ 48.790 đến 51.090 đồng và kháng cự 54.670 đến 56.970 đồng.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.