Lãi suất điều hành là gì
Nội dung bài8 phần
Lãi suất điều hành là gì, và vì sao tái cấp vốn 4,5% đứng yên từ 03/2023 mà lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 3 tháng là 7,23% theo bản 19/10/2026? Đó là mức lãi suất do ngân hàng trung ương công bố để định hướng chi phí vốn của cả hệ thống. Khi mức này đổi, lãi suất huy động, cho vay và giá tài sản có xu hướng đi theo.
Các loại lãi suất điều hành
Ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu và lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán liên ngân hàng. Dữ liệu đến 26/10/2026 ghi nhận tái cấp vốn 4,5% và tái chiết khấu 3,0% một năm, chưa đổi kể từ 03/2023. Mức áp dụng cụ thể xem theo văn bản hiện hành.

Ở Mỹ, lãi suất điều hành là mức mục tiêu của quỹ liên bang, do Cục Dự trữ Liên bang đặt. Bình quân tháng của lãi suất này là 4,22% vào 09/2025, 3,63% vào 06/2026 và 3,75% vào 09/2026, thấp hơn tái cấp vốn 4,5% của Việt Nam 0,75 điểm %.
Truyền dẫn và liên ngân hàng
Chuỗi truyền dẫn đi theo bốn bước. Lãi suất điều hành đổi, lãi suất liên ngân hàng đổi theo. Ngân hàng thương mại điều chỉnh lãi suất huy động và cho vay. Doanh nghiệp, hộ gia đình vay đắt hơn hoặc rẻ hơn. Cuối cùng giá tài sản được định lại, vì lãi suất là mẫu số của mọi mô hình định giá.
Lãi suất liên ngân hàng dao động mạnh ngay cả khi lãi suất điều hành đứng yên. Bảng dưới là các bản công bố gần nhất, đơn vị % một năm:
Bản công bố | Qua đêm | 1 tuần | 1 tháng | 3 tháng |
|---|---|---|---|---|
18/08/2026 | 4,91 | 5,04 | 6,46 | 6,95 |
12/10/2026 | 0,99 | 2,37 | 4,83 | 6,64 |
19/10/2026 | 3,14 | 3,35 | 5,14 | 7,23 |
Từ 21/07 đến 19/10/2026, lãi suất qua đêm dao động từ 0,75% đến 6,01%. Lãi suất 1 tháng chênh 1,63 điểm % giữa bản 18/08 và 12/10, dù tái cấp vốn vẫn 4,5%. Ở bản 19/10, qua đêm 3,14% nằm giữa tái chiết khấu 3,0% và tái cấp vốn 4,5%, còn kỳ hạn 3 tháng 7,23% cao hơn tái cấp vốn 2,73 điểm %.
Bài liên quan
Cách tính chi phí lãi vay trong báo cáo xem ở bài chi phí lãi vay và khả năng thanh toán lãi vay. Vai trò của lãi suất trong định giá nằm ở bài WACC.
Công thức chi phí lãi vay
Phần này đo xem một thay đổi của lãi suất đi vào báo cáo của doanh nghiệp bằng đường nào.
Chi phí lãi vay ước lượng theo dư nợ và lãi suất bình quân:
Dư nợ vay là tổng vay ngắn hạn và dài hạn, lấy bình quân đầu kỳ và cuối kỳ. Chi phí lãi vay lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh.
Lãi suất điều hành: HPG được mất gì
Cổ phiếu HPG thuộc ngành thép, vay nhiều để đầu tư nhà máy. Theo BCTC hợp nhất, tổng vay và nợ thuê tài chính là 82.963,1 tỷ đồng cuối năm 2024 và 92.174,2 tỷ đồng cuối năm 2025, bình quân 87.568,6 tỷ đồng. Chi phí lãi vay năm 2025 là 3.114,9 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 18.040,6 tỷ đồng.

Lãi suất vay bình quân suy ra bằng 3.114,9 / 87.568,6, tức 3,56%. Con số này thấp hơn cả lãi suất tái cấp vốn 4,5%. Giả sử lãi suất tăng thêm 1 hoặc 2 điểm %, toàn bộ dư nợ đổi lãi theo, còn lợi nhuận hoạt động không đổi. Đây là kịch bản giả định, không phải dự báo.
Chỉ tiêu | Cơ sở | Lãi suất +1 điểm % | Lãi suất +2 điểm % |
|---|---|---|---|
Chi phí lãi vay (tỷ đồng) | 3.114,9 | 3.990,5 | 4.866,2 |
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 18.040,6 | 17.164,9 | 16.289,2 |
Lợi nhuận trước thuế thay đổi | 0% | -4,85% | -9,71% |
Khả năng thanh toán lãi vay (lần) | 6,79 | 5,30 | 4,35 |
Khả năng thanh toán lãi vay là lợi nhuận trước lãi vay và thuế (21.155,4 tỷ đồng) chia cho chi phí lãi vay. Lãi suất giảm 1 điểm % thì lợi nhuận trước thuế tăng 4,85%.
Đọc lãi suất theo mốc thời gian
Các mốc dưới đây đặt mức lãi suất vào đúng thời điểm.
Xu hướng quan trọng hơn mức tuyệt đối. Chu kỳ tăng lãi suất thường làm cổ phiếu thận trọng vì chi phí vốn tăng và gửi tiết kiệm hấp dẫn hơn; chu kỳ giảm ngược lại. Ngành vay nhiều như bất động sản, xây dựng, thép nhạy nhất, ngân hàng cũng nhạy vì sống nhờ chênh lệch lãi suất.
Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm là lãi suất thị trường, định giá hằng ngày. Mức này đóng cửa 4,986% ngày 26/10/2026, so với 3,997% ngày 27/10/2025. Ngày 30/09/2026 là 5,293%, cao hơn lãi suất quỹ liên bang bình quân tháng 09/2026 (3,75%) khoảng 1,54 điểm %.
Giới hạn của ví dụ lãi suất
Thứ nhất, không phải toàn bộ dư nợ đổi lãi suất ngay. Khoản vay cố định chỉ điều chỉnh khi đến hạn, nên tác động trong ví dụ là mức tối đa ngắn hạn.

Thứ hai, mức 3,56% là số suy ra từ chi phí lãi vay trên dư nợ bình quân. Lãi vay vốn hoá vào công trình đang xây không nằm trong báo cáo kết quả kinh doanh, nên mức thực có thể cao hơn.
Thứ ba, ví dụ chỉ tách kênh chi phí vay, chưa tính ảnh hưởng đến nhu cầu mua hàng.
Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ, không phải khuyến nghị đầu tư.
Điểm chính
- Lãi suất điều hành là công cụ chính sách tiền tệ: tăng để hạ nhiệt tăng trưởng và lạm phát, giảm để kích thích vay và đầu tư.
- Tái cấp vốn 4,5% và tái chiết khấu 3,0% không đổi từ 03/2023, còn liên ngân hàng qua đêm 3,14% và kỳ hạn 3 tháng 7,23% (bản 19/10/2026). Lãi suất thị trường có thể cách điểm neo xa.
- Cổ phiếu HPG có dư nợ bình quân 87.568,6 tỷ đồng, nên mỗi điểm % lãi suất tương ứng 875,7 tỷ đồng chi phí (giả định thả nổi hoàn toàn).
Câu hỏi thường gặp
Lãi suất điều hành khác lãi suất tiết kiệm ở đâu?
Lãi suất điều hành do ngân hàng trung ương đặt cho hệ thống. Lãi suất tiết kiệm do từng ngân hàng thương mại niêm yết, chịu ảnh hưởng của lãi suất điều hành và cung cầu vốn.
Lãi suất giảm thì cổ phiếu có tăng không?
Không chắc. Lãi suất giảm hỗ trợ định giá, nhưng nếu giảm vì kinh tế yếu thì lợi nhuận có thể giảm theo.
Ai quyết định lãi suất điều hành?
Ngân hàng trung ương: Ngân hàng Nhà nước ở Việt Nam, Cục Dự trữ Liên bang ở Mỹ.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.